Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 4+5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024

doc 13 trang Phương Khánh 20/11/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 4+5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_45_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 4+5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 5 Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023 BÀI 5. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học -Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: +Biết được máy tính có bốn thành phần cơ bản: Thân máy, bàn phím, chuột và màn hình. +Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím và chuột, màn hình và loa. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Nhận biết được tên và chức năng của các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Phòng thực hành máy tính có cài đặt phần mềm RapidTyping. Học sinh - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu, máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Video giới thiệu máy tính sử dụng trong hoạt động Khởi động. - Phiếu học tập - Trò chơi phần Luyện tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (6p)
  2. - Giáo viênchuẩn bị video giới thiệu Máy tính -Học sinh quan sát, lắng và bộ câu hỏi gợi mở: nghe để hiểu rõ nhiệm vụ. + Theo em, máy tính có mặt ở những lĩnh vực nào của đời sống, xã hội? + Em đã từng được sử dụng loại máy tính nào? + Kể tên thành phần cơ bản của máy tính mà em đã biết? - Giáo viênchia học sinh thành các nhóm cho phù hợp với số học sinh của lớp. - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của - Học sinh thảo luận nhóm về các nhóm và hỗ trợ nếu cần câu hỏi của giáo viên. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - HS trả lời - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - HS nhận xét - Giáo viên khích lệ học sinh chia sẻ ý kiến của mình, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt. - Giáo viên tổng hợp ý kiến, câu trả lời của học sinh, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới: “Bài học này giúp các em biết tên và chức năng của các thành phần cơ bản của máy tính để bàn.” Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức mới (10 phút) HĐ 1: Các thành phần cơ bản của máy tính - Các nhóm trao đổi và hoàn để bàn thành Phiếu học tập 1 với nội - Giáo viên chuẩn bị Phiếu học tập 1 và hướng dung về các thành phần cơ dẫn học sinh làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi bản của máy tính để bàn. để thực hiện các nhiệm vụ sau: + Đọc nội dung và quan sát hình ảnh trong phần Khám phá1. Các thành phần cơ bản của máy tính để bàn trang 15 SGK. + Hoàn thành Phiếu học tập 1. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, - HS nhận xét phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm
  3. vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, sau đó tổng hợp và chốt câu trả lời như sau: Máy tính để bàn có bốn thành phần cơ bản: Thân máy, bàn phím, chuột và màn hình. HĐ2: Chức năng các bộ phận cơ bản của máy tính - Các nhóm trao đổi và hoàn - Giáo viênchuẩn bị Phiếu học tập 2 và thành phiếu học tập 2 với nội hướng dẫn học sinh làm việc nhóm nhỏ hoặc dung về chức năng các bộ nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: phận cơ bản của máy tính. + Đọc nội dung và quan sát hình ảnh trong phần 2. Chức năng các bộ phận cơ bản của máy tính. + Hoàn thành Phiếu học tập 2. - HS chia sẻ - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - HS nhận xét - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, sau đó tổng hợp và chốt kiến thức bằng đáp án của Phiếu học tập 2. Hoạt động 3 – Luyện tập (7 phút) - Giáo viênchuẩn bị và hướng dẫn học sinh trải - Học sinh quan sát, lắng nghiệm trò chơi trắc nghiệm trực tuyến trên nghe hướng dẫn để tham gia một số ứng dụng miễn phí như Quizizz, trò chơi trắc nghiệm. Kahoot để thực hiện trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong phần Luyện tập. Nếu giáo viên không thể tổ chức trò chơi trắc nghiệm trực tuyến thì có thể tham khảo trò chơi được thiết kế bằng PowerPoint trong kho học liệu đính kèm. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, - HS chia sẻ phản biện câu trả lời của bạn.
  4. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm - HS nhận xét vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, tổng hợp ý kiến của học sinh và đưa ra đáp án như sau: +Bài 1: đáp án C + Bài 2: đáp án B Hoạt động 4 – Vận dụng (12 phút) - Giáo viên chuẩn bị và hướng dẫn học sinh - Học sinh quan sát, lắng nghe làm việc nhóm nhỏ hoặc nhóm đôi để tham hướng dẫn để tham gia trò gia trò chơi “Ai nhanh hơn”. chơi. - Giáo viên có thể in và cắt theo mẫu Phiếu học tập 3 trong kho học liệu hoặc bổ sung thêm các hình ảnh khác phù hợp với học sinh. Sau đó phát cho mỗi nhóm một bộ hình ảnh như hình phần Vận dụng. - Giáo viên đưa ra thể lệ trò chơi: + Mỗi đội có tối đa 5 phút để hoàn thành phiếu học tập 3. + Đội hoàn thành đúng nhất và trưng bày sản phẩm nhanh nhất là đội thắng cuộc. - Các nhóm trưng bàysản phẩm - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Đai diện nhóm chia sẻ - Giáo viên tổng hợp ý kiến của học sinh, khen thưởng đội thắng cuộc và đưa ra kiến thức - Đại diện nhóm nhận xét chốt: + Máy tính có bốn thành phần cơ bản: Thân máy, bàn phím, chuột và màn hình. + Bàn phím, chuột máy tính là thiết bị đưa thông tin vào máy tính. + Màn hình, loa là thiết bị đưa thông tin ra từ máy tính. - Giáo viên tổng hợp ý kiến của học sinh, khen thưởng đội thắng cuộc và đưa ra kiến thức
  5. chốt: + Máy tính có bốn thành phần cơ bản: Thân máy, bàn phím, chuột và màn hình. + Bàn phím, chuột máy tính là thiết bị đưa thông tin vào máy tính. + Màn hình, loa là thiết bị đưa thông tin ra từ máy tính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
  6. Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 BÀI 5. THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Phiếu học tập số 1 sử dụng trong hoạt động Khám phá. - Phiếu học tập số 2 sử dụng trong hoạt động Khám phá. - Trò chơi sử dụng trong hoạt động Luyện tập. Học sinh: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (6p) - GV nêu câu hỏi: - GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã từng xem thông tin trên Internet thông qua các trang web chưa? Những thông tin em xem được là gì? - GV khích lệ HS chia sẻ câu trả lời và ý kiến - HS chia sẻ câu trả lời trước
  7. của mình. lớp. Xem và tìm kiếm thông tin về bài tập các môn: Lịch sử, Khoa học - HS nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới: Internet là một kho thông tin khổng lồ. Em có thể xem được thông tin trên Internet thông qua các trang web. Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về các loại thông tin chính trên trang web Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) 1. Thông tin trên trang web:GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để truy cập trang web dạy - HS thảo luận và hoạt động học, phổ biến và nâng cao kiến thức của Đài nhóm theo hướng dẫn của Truyền hình Việt Nam có địa chỉ vtv7.vtv.vn GV. sau đó thảo luận và cùng thực hiện Phiếu học tập số 1, các câu hỏi có trong Phiếu học tập số 1 như sau: -Cho biết những loại thông tin nào có trên trang web? + Chỉ ra các siêu liên kết có trên trang web vtv7.vtv.vn? - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS chia sẻ câu trả lời trước câu trả lời của bạn. lớp. - GV đưa ra đáp án gợi ý nếu cần: - HS nhận xét, phản biện câu + Các loại thông tin chính trên trang web: văn trả lời của bạn. bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết. +Các siêu liên kết có trên trang web vtv7.vtv.vn: Tin tức, Chương trình, Lịch phát sóng, Dạy Học Trực Tuyến GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh
  8. kiến thức chốt:trên một trang web thường có các loại thông tin chính: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và các siêu liên kết. 2.Siêu văn bản - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đọc SGK -HS thực hiện hoạt động sau đó thảo luận và cùng thực hiện Phiếu học nhóm theo hướng dẫn của tập số 2, các câu hỏi/nhiệm vụ có trong Phiếu GV. học tập số 2 như sau: + Siêu văn bản là gì? + Kể tên ít nhất một siêu văn bản mà em biết. - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Nhóm HS thực hiện. - GV đưa ra đáp án gợi ý nếu cần: - HS nhận xét, phản biện câu + Văn bản đặc biệt tích hợp nhiều loại thông trả lời của bạn. tin khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và siêu liên kết gọi là siêu văn bản. + Một số siêu văn bản như: vietnamnet.vn, thiennien.vn GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt:Văn bản đặc biệt tích hợp nhiều loại thông tin khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và siêu liên kết gọi là siêu văn bản. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (7p) - GV hướng dẫn HS trải nghiệm trò chơi trực tuyến trên một số ứng dụng miễn phí như - HS thực hiện nhiệm vụ học Quizizz, Kahoot để thực hiện trả lời các câu tập theo hướng dẫn của GV. hỏi trong phần Luyện tập. Nếu GV không thể tổ chức trò chơi trực tuyến thì có thể tham khảo trò chơi được thiết kế bằng PowerPoint trong kho học liệu. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện trước lớp. câu trả lời của bạn. - HS nhận xét, phản biện câu
  9. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và đưa ra đáp án như sau: Bài 1: Các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết. Bài 2: Văn bản đặc biệt tích hợp nhiều loại thông tin khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và siêu liên kết gọi là siêu văn bản. Hoạt động 4: Vận dụng (12p) -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm nhỏ hoặc - HS trả lời câu hỏi. nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ thực - HS thực hiện theo hướng hành có trong trang 20 SGK. dẫn của GV. - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời lời trước lớp. trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS trả lời. câu trả lời của bạn. - HS nhận xét, phản biện câu - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhắc lại kiến trả lời của bạn. thức chốt: + Siêu văn bản là loại văn bản đặc biệt, tích hợp nhiều loại thông tin như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và siêu liên kết. Mỗi trang web cũng là một siêu văn bản. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
  10. Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 BÀI 5: HỌC VÀ CHƠI CÙNG MÁY TÍNH STELLARIUM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: Học sinh biết ý nghĩa của phần mềm là tìm hiểu về thiên văn học và không gian xung quanh em. HS nhận biết và ghi nhớ các công cụ và cách sử dụng phần mềm. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng được các công cụ của phần mềm để tìm hiểu về thiên văn học và không gian xung quanh em. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, các phần mềm hỗ trợ dạy học - HS: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (3p) - Cả lớp hát một bài hát - Cả lớp hát Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) 1. Giới thiệu phần mềm * GV giới thiệu: Stellarium là phần mềm mã - Lắng nghe nguồn mở cho phép tái hiện lại bầu trời sao dưới dạng ba chiều một cách chân thực. ? Để làm việc được với phần mềm đầu tiên ta - Khởi động phần mềm phải làm gì? ? Nêu cách khởi động phần mềm mà em biết? - Nháy đúp chuột vào biểu tượng
  11. của phần mềm. - Nháy đúp chuột vào biểu tượng của phần mềm - Lắng nghe - Stellarium sẽ mặc định em đang ở nơi nào trên - Lắng nghe và quan sát thế giới. - Em di chuyển chuột vào bên trái phần mềm nháy chọn biểu tượng để chuyển sang tiếng Việt. Nháy chọn Tiếng việt - Ngôn ngữ chương trình - Ngôn ngữ bầu trời * GV thực hành mẫu. Gọi 2 - 3 HS thực hành - Thực hành theo sự hướng dẫn mẫu chọn ngôn ngữ tiếng Việt. của GV. * Cho HS khởi động phần mềm và thực hiện - Thực hiện chọn ngôn ngữ tiếng Việt. * GV quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp - Lắng nghe và quan sát đỡ những em gặp khó khăn khi thực hành, tuyên dương những em làm tốt. 2. Hướng dẫn sử dụng * GV giới thiệu cách sử dụng phần mềm a) Ý nghĩa của thanh công cụ: Giới thiệu các - Lắng nghe và quan sát thanh công cụ và cho HS quan sát *Thanh công cụ bên trái: - Bảng địa điểm - Bảng thời gian - Bảng bầu trời và các tùy chọn - Bảng tìm kiếm - Bảng cấu hình - Bảng la bàn * Thanh công cụ phía dưới màn hình 12 345678
  12. 91011121314 1516 1718192021 1. Đường nối các chòm sao (phím tắt C) 2. Tên các chòm sao (phím tắt V) 3. Vẽ hình các chòm sao (phím tắt R) 4. Lưới phương vị 5. Lưới xích đạo 6. Mặt đất hay đường chân trời 7. Điểm phương hướng 8. Bầu khí quyển 9. Tinh vân (Các thiên hà) 10. Các hành tinh 11. Chuyển đổi phương vị 12. Đưa vật quan sát vào giữa màn hình (phím cách) 13. Chế độ ban đêm 14. Thu nhỏ màn hình 15. Tìm kiếm mưa sao băng 16. Vệ tinh nhân tạo 17. Tua lại thời gian 18. Dừng thời gian và trở lại thời gian 19. Thiết lập thời gian hiện tại 20. Tua đi thời gian 21. Tắt chương trình b) Cách chọn địa điểm để quan sát: - Nháy chọn bảng địa điểm để xuất hiện cửa - Lắng nghe sổ địa điểm (cho HS quan sát hình) - Gõ địa điểm muốn tìm vào khung tìm kiếm và gõ Enter. - Cho HS làm mẫu theo nhóm ngồi cùng máy - Thực hành theo sự hướng dẫn dưới sự hướng dẫn của GV. của GV. c) Cách tìm hành tinh hoặc ngôi sao nào đó: - Nháy chuột vào bảng tìm kiếm → Gõ tên chòm - Lắng nghe và quan sát sao hoặc hành tinh muốn xem và nháy vào biểu tượng. Hành tinh đó sẽ xuất hiện trên màn hình → Quan sát - Cho HS tìm kiếm dưới sự hướng dẫn của GV. - Thực hiện d) Thoát khỏi ứng dụng: ? Nêu cách thoát khỏi phần mềm mà em biết? - Trả lời
  13. - GV chốt lại. Nháy vào biểu tượng ở thanh công cụ dưới màn hình. - Quan sát và thực hành. - Yêu cầu HS thoát khỏi phần mềm. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (15p) * GV cho HS thực hiện lần lượt các thao tác sau: - Lắng nghe. + Khởi động phần mềm STELLARIUM. + Chọn chế độ Tiếng việt. + Tập mở các biểu tượng của thanh công cụ. + Tìm hành tinh hoặc ngôi sao tùy chọn. * Mỗi thao tác GV thực hành mẫu. Yêu cầu 2-3 - Quan sát và thực hành dưới sự HS thực hành mẫu sau đó cho HS thực hành trên hướng dẫn của GV. máy. * Yêu cầu HS thực hành nhóm đôi, nhận xét và * HS thực hiện theo nhóm và một kiểm tra lẫn nhau. số nhóm báo cáo kết quả * GV gọi đại diện một vài nhóm báo cáo kết quả. * Quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp đỡ - Lắng nghe và rút kinh nghiệm. những em gặp khó khăn khi thực hành. - Nhận xét và tuyên dương Hoạt động 4: Vận dụng (7p) * Chiếu bài tập ôn tập các thanh công cụ và gọi - Thảo luận trả lời học sinh điền tên các công cụ còn khuyết trên màn hình * Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích - Lắng nghe cực, nhắc nhở các học sinh còn rụt rẽ, thực hành chưa nhanh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................