Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024

doc 12 trang Phương Khánh 20/11/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_35_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 6 Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 BÀI 6. CÁC LOẠI MÁY TÍNH THÔNG DỤNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: Năng lực Tin học: - Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: + Nhận diện và phân biệt được hình dạng của những máy tính thông dụng như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh. + Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận diện và phân biệt được hình dạng của những máy tính thông dụng như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Video giới thiệu robot Asimo trong phần Khởi động. - Video giới thiệu robot hút bụi phần Vận dụng. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (6p)
  2. - Giáo viên hướng dẫn HS quan sát hình ảnh - Học sinh quan sát, lắng nghe giới thiệu các loại máy tính thông dụng. Sau để hiểu rõ nhiệm vụ. đó trả lời các câu hỏi: + Theo em, ngoài máy tính để bàn còn có những loại máy tính nào? + Những máy tính này có gì khác so với máy tính để bàn? - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm cho - Học sinh thảo luận nhóm về phù hợp với số học sinh của lớp. câu hỏi của giáo viên. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, - HS nhận xét phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khích lệ học sinh chia sẻ ý kiến của mình, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt. - Giáo viên tổng hợp ý kiến, câu trả lời của học sinh, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới: “Bài học này giúp các em nhận diện và phân biệt được hình dạng của những máy tính thông dụng như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh.” Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) HĐ1: Khám phá các bộ phận của máy tính xách tay (5 phút) - Giáo viên hướng dẫn HS làm việc cá nhân - Các nhóm trao đổi và hoàn hoặc nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: thành Phiếu học tập 1 với nội + Đọc nội dung và quan sát hình ảnh trong dung về các thành phần cơ phần Khám phá. 1. Nhận biết các bộ phận của bản của máy tính để bàn máy tính xách tay. + Hoàn thành Phiếu học tập 1. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ - Học sinh thảo luận nhóm câu trả lời trước lớp. hoàn thánh PHT - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, - Đại diện nhóm chia sẻ phản biện câu trả lời của bạn. - HS nhận xét - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của
  3. các nhóm và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, sau đó tổng hợp, chốt kiến thức và câu trả lời như sau: + Máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh và máy tính để bàn là các loại máy tính thông dụng. + Vùng cảm ứng chuột có tác dụng như chuột máy tính. Để điều khiển chuột em sử dụng ngón tay điều khiển trực tiếp trên vùng cảm ứng chuột. + Máy tính xách tay gồm 4 bộ phận chính: thân máy, màn hình, vùng cảm ứng chuột, bàn phím. + Đặc điểm giống nhau giữa máy tính để bàn và máy tính xách tay: Đều có 4 bộ phận chính. + Đặc điểm khác nhau chính giữa máy tính để bàn và máy tính xách tay: Máy tính để bàn: Thân máy, màn hình, bàn phím, chuột tách biệt. Máy tính xách tay: Có thể gấp gọn lại được, bàn phím và vùng cảm ứng chuột gắn liền với thân máy. HĐ2: Khám phá các bộ phận của máy tính bảng, điện thoại thông minh (5 phút) - Giáo viên hướng dẫn HS làm việc nhóm nhỏ hoặc nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: - Các nhóm trao đổi và hoàn + Đọc nội dung và quan sát hình ảnh trong thành phiếu học tập 2 với nội phần 2. Nhận biết các bộ phận của máy tính dung về chức năng các bộ bảng, điện thoại thông minh. phận cơ bản của máy tính. + Hoàn thành phiếu học tập 2. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Học sinh thảo luận nhóm - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, hoàn thánh PHT phản biện câu trả lời của bạn. - Đại diện nhóm chia sẻ - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm - HS nhận xét vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý
  4. kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, sau đó tổng hợp và chốt kiến thức: Máy tính bảng, điện thoại thông minh có màn hình cảm ứng gắn liền trên thân máy. Khi điều khiển thiết bị em dùng ngón tay tác động trực tiếp lên màn hình. Khi cần em cũng có thể điều khiển bàn phím ảo hiển thị trên màn hình để sử dụng. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (7p) - Giáo viên hướng dẫn HS trải nghiệm trò chơi - Học sinh quan sát, lắng nghe trắc nghiệm trực tuyến trên một số ứng dụng hướng dẫn để tham gia trò miễn phí như Quizizz, Kahoot hoặc trên chơi trắc nghiệm. PowerPoint để thực hiện trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong phần Luyện tập. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, - HS nhận xét phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, tổng hợp ý kiến của học sinh và đưa ra đáp án như sau: Bài 1: đáp án 1-B; 2-C; 3-A; 4-A Bài 2: đáp án C Hoạt động 4: Vận dụng (12p) - Giáo viên hướng dẫn HS làm việc nhóm nhỏ - Học sinh quan sát, lắng nghe hoặc nhóm đôi để tham gia trò chơi “Đuổi hướng dẫn để tham gia trò hình bắt chữ”. chơi. - Giáo viên in và cắt theo mẫu Phiếu học tập 3 trong kho học liệu sau đó phát cho mỗi nhóm một bộ hình ảnh như hình phần Vận dụng. - Giáo viên đưa ra thể lệ trò chơi: + Mỗi đội có tối đa 5 phút để tham gia trò chơi. + Đội trưởng là người quản trò và đưa ra câu - Từng thành viên tham gia trả hỏi tương ứng với mỗi hình ảnh. Thành viên lời nào có nhiều câu trả lời đúng nhất và nhanh
  5. nhất sẽ là người thắng cuộc. - Giáo viên đặt thêm một số câu hỏi gợi mở nếu cần. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên tổng hợp ý kiến của học sinh, khen thưởng đội thắng cuộc và đưa ra kiến thức chốt: + Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng và điện thoại thông minh là những loại máy tính thông dụng. + Màn hình cảm ứng của máy tính bảng và điện thoại thông minh cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  6. Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 BÀI 6. LƯU Ý KHI TRUY CẬP VÀO CÁC TRANG WEB I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Ứng xử phù hợp trong môi trường số: Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web không phù hợp lứa tuổi và không nên xem. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web không phù hợp lứa tuổi và không nên xem. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Phiếu học tập số 1 sử dụng trong hoạt động Khám phá. - Phiếu học tập số 2 sử dụng trong hoạt động Khám phá. - Trò chơi sử dụng trong hoạt động Luyện tập. Học sinh: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (6p) - GV hướng dẫn HS quan sát video mô tả tình - HS chia sẻ câu trả lời trước huống, sau đó trả lời câu hỏi: lớp. • Khi truy cập vào những trang web không phù hợp với lứa tuổi sẽ có những tác hại như thế
  7. nào? - GV khích lệ HS chia sẻ câu trả lời và ý kiến - HS nhận xét, phản biện câu của mình. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới. Khi truy cập vào những trang web không phù hợp với lứa tuổi có thể sẽ hiểu không đúng thông tin hoặc có thể tiềm ẩn nguy hiểm Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) - GV chuẩn bị câu hỏi và hướng dẫn cách thức - HS thảo luận và hoạt động tham gia trò chơi “Ai sử dụng Internet thông nhóm theo hướng dẫn của minh hơn” như sau: HS có tối đa 5 phút để GV. thảo luận và đưa ra câu trả lời. Nhóm nào có tín hiệu trả lời sớm nhất được cộng 1 điểm, mỗi câu trả lời đúng được cộng 2 điểm. Nhóm thắng cuộc là nhóm có điểm số cao nhất. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để thảo luận và cùng thực hiện Phiếu học tập, câu hỏi có trong Phiếu học tập như sau: - Tình huống 1, bạn Minh đã nhìn thấy nội dung gì trên máy tính của bố? Bạn Minh có hiểu nội dung đó không? - Trong tình huống 2, bạn Tâm đã đọc được thông tin gì trên Internet? Bạn Mai đã cảm thấy như thế nào khi đọc được thông tin đó? - Trong tình huống 3, bạn Bình đã có làm sản phẩm gì theo hướng dẫn trên Internet? Sản phẩm đó có an toàn không? -Tác hại của việc cố tình truy cập vào những trang web không phù hợp với lứa tuổi hoặc không nên xem là gì? - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời lời trước lớp. trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn - GV đưa ra đáp án gợi ý nếu cần: - Bạn Minh đã nhìn thấy trang web thông tin về thị trường chứng khoán. Bạn Minh không hiểu nội dung đó.
  8. - Bạn Tâm đã được thông tin về một loại dịch bệnh rất nguy hiểm. Bạn Mai đã rất lo lắng. - Bạn Bình đã làm khinh khí cầu bằng ni-lông có buộc nến bên dưới. Khinh khí cầu bằng ni- lông rất nguy hiểm, có thể gây cháy nhà, hỏng đường dây điện. - Khi truy cập vào những trang web không phù hợp với lứa tuổi hoặc không nên xem, trẻ em có thể gặp những tác hại, nguy hiểm như không hiểu được hoặc hiểu sai những thông tin trên trang web; hoang mang, bất an, lo sợ - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: - Khi truy cập vào những trang web không phù hợp với lứa tuổi hoặc không nên xem, trẻ em có thể gặp những tác hại, nguy hiểm như: – Không hiểu được hoặc hiểu sai những thông tin trên trang web; – Hoang mang, bất an, lo sợ; – Làm theo hướng dẫn gây ra nguy hiểm cho bản thân và người khác; – Bị kích động bạo lực; Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (7p) - GV hướng dẫn HS trải nghiệm trò chơi trực tuyến trên một số ứng dụng miễn phí như -HS thực hiện nhiệm vụ học Quizizz, Kahoot để thực hiện trả lời các câu tập theo hướng dẫn của GV. hỏi trong phần Luyện tập. Nếu GV không thể tổ chức trò chơi trực tuyến thì có thể tham khảo trò chơi được thiết kế bằng PowerPoint trong kho học liệu. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời trước trước lớp. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và đưa ra đáp án đúng: A, B, C, D Hoạt động 4: Vận dụng (12p) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm nhỏ hoặc -HS thực hiện Phiếu học tập
  9. nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ ở phần theo hướng dẫn của GV. Vận dụng trong trang 23 SGK. - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời lời trước lớp. trước lớp. - GV đưa đáp án gợi ý nếu cần: 1. Trẻ em có thể gặp những tác hại trên khi xem những trang web không phù hợp lứa tuổi hoặc không nên xem vì: Những thông tin không phù hợp lứa tuổi hoặc không nên xem có thể: + Làm trẻ em lo lắng, sợ hãi, bị kích động bạo lực, + Làm trẻ em không hiểu được hoặc hiểu sai những thông tin đó. + Khiến trẻ em tò mò làm theo hướng dẫn gây ra nguy hiểm cho bản thân và người khác. 2. A, C. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhắc lại kiến thức chốt: + Trẻ em có thể gặp nguy hiểm và nhiều tác hại khi cố tình truy cập vào những trang web không phù hợp với lứa tuổi và không nên xem. + Không phải thông tin nào trên Internet cũng chính xác và đáng tin cậy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  10. Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 CHỦ ĐỀ 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN BÀI 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: Củng cố các thao tác về gõ văn bản tiếng Việt, chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, chèn tranh ảnh vào văn bản. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Luyện tập các thao tác sao chép, cắt dán, di chuyển một đoạn văn bản. Thao tác định dạng được đoạn văn bản, chèn hình ảnh vào văn bản. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, các phần mềm hỗ trợ dạy học - HS: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - Ổn định lớp. - Giới thiệu bài: Các em đã được tìm hiểu - Lắng nghe chủ đề: “Khám phá máy tính”. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em chủ đề 2: Soạn thảo văn bản. Vậy soạn thảo văn bản với phần mềm nào? Và cách sử dụng ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học đầu tiên nhé! Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) 1. Cho biết kiểu gõ tiếng Việt mà em biết? - Kiểu gõ Telex, kiểu gõ VNI
  11. a. Để gõ được các kí tự â, ô, ê, đ, ă, ư, ơ em Kí tự Telex Vni Dấu Telex Vni gõ thế nào? â aa a6 sắc s 1 b. Cho biết cách gõ các dấu (sắc, huyền, ô oo o6 huyền f 2 hỏi, ngã, nặng)? ê ee e6 hỏi r 3 - GV nhận xét và chốt lại đ dd d9 ngã x 4 ă aw a8 nặng j 5 ư uw u7 ơ ow o7 2. Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ - HS làm bài chấm ( ) (đối tượng nào đó, bảng, hình, tranh/ảnh, căn lề trái, căn giữa, căn lề phải, căn đều hai bên) a) Để chèn vào văn bản, trước tiên ta - đối tượng nào đó phải chọn thẻ Insert b) Để chèn vào văn bản ta chọn - hình c) Để chèn .. vào văn bản ta chọn - tranh/ảnh d) Để chèn vào văn bản ta chọn - bảng e) Để .. vào văn bản ta chọn - căn đều hai bên - GV nhận xét - HS lắng nghe. 3. Em trao đổi với bạn: a) Để di chuyển một phần văn bản tới vị trí B1: Chọn phần văn bản cần di chuyển. mới ta làm thế nào? B2: Kéo thả chuột rồi di chuyển phần - GV nhận xét văn bản đến vị trí mới. b) Muốn sao chép một bức tranh rồi dán B1: Chọn bức tranh cần sao chép. vào vị trí khác của văn bản ta làm thế nào? B2: Nháy chuột phải chọn Copy - GV nhận xét B3: Di chuyển con trỏ chuột đến vùng soạn thảo cần dán bức tranh. B4: Nháy chuột phải chọn Paste. 4. Soạn thảo rồi trình bày đoạn văn bản - Cho HS nhắc lại cách căn lề, chọn phông - HS trả lời chữ việt, chọn cỡ chữ Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (15p) - Cho HS khởi động phần mềm soạn thảo - HS thực hành theo yêu cầu. (Word). - Cho HS thực hành theo nội dung SGK trang 38 - GV gọi HS báo cáo kết quả vừa làm được. - HS báo cáo kết quả vừa làm được. - GV gọi các nhóm nhận xét bài thực hành - Đại diện nhóm nhận xét nhóm bạn.
  12. của nhau. - GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho HS khi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. soạn thảo. Hoạt động 4: Vận dụng (5p) 1. Em gõ phím dấu cách, rồi gõ phím Tab. - HS thực hành Nêu sự khác nhau khi gõ hai phím này. - HS trả lời - GV nhận xét 2. Thực hiện định dạng văn bản nội dung - HS thực hành SGK trang 39 - GV quan sát và nhận xét bài thực hành. - HS lắng nghe và quan sát - GV chốt lại - HS lắng nghe * Chú ý: Sao chép định dạng - HS lắng nghe và quan sát B1: Chọn thẻ Home B2: Nháy chuột vào vị trí đã được định dạng chọn lệnh Format Painter B3: Bôi đen phần văn bản cần định dạng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................