Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025

doc 11 trang Phương Khánh 27/11/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_345_tuan_29_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 29 Thứ 3 ngày 01 tháng 4 năm 2025 LỚP 3 BÀI 25. CÔNG VIỆC THỰC HIỆN THEO TỪNG BƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: Nêu được một số công việc hàng ngày được thực hiện theo từng bước, mỗi bước là một việc nhỏ hơn, các bước phải được sắp xếp thứ tự. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: HS tìm tòi khám phá những công việc hàng ngày được thực hiện theo quy trình. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, nhận biết mỗi bước có thứ tự cụ thể. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: HS tham giacác hoạt động trong giờ học, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩnăng học được ở nhà trường vàođời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, có ý thức giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khỏe. - HSKT: Biết tham gia học tập cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tệp trình chiếu, phiếu học tập - HS: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân để thảo - HS thực hiện nhiệm vụ. luận và trả lời câu hỏi: Nêu các bước em đã thực hiện vệ sinh răng miệng của cá nhân em? - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét bạn. trả lời của bạn. - GV khích lệ HS chia sẻ ý kiến của mình, - Lắng nghe khen thưởng HS có câu trả lời tốt. - GV tổng hợp ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài mới: Bài học này giúp em biết được một số công việc hàng ngày được thực hiện theo từng bước, mỗi bước là một việc nhỏ hơn, các bước
  2. phải được sắp xếp thứ tự. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (12p) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc- HS thảo luận nhóm về câu hỏi của GV. nội dung mục Khám phá trang 69 SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy nhận xét xem bạn nào kể đúng, bạn nào kể sai. Vì sao? - GV quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - HS nhận xét bạn. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Lắng nghe - GV cùng HS tổng hợp, bổ sung ý kiến và đưa ra đáp án gợi ý nếu cần: + Bạn An kể đúng, bạn Tâm kể sai. + Bạn Tâm đã kể sai thứ tự của bước 2 và bước 3. - GV tổng hợp ý kiến của HS, khen thưởng HS có câu trả lời tốt và đưa ra kiến thức chốt: Đánh răng hằng ngày là một công việc được thực hiện theo từng bước, mỗi bước là một việc nhỏ hơn. Các bước phải được thực hiện theo thứ tự. - HSKT: Biết tham gia các hoạt động cùng bạn. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (10p) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc- HS quan sát, lắng nghe hướng dẫn để nội dung của mục Luyện tập và trả lời câu hỏi: thực hiện. Em hãy cho biết trong các bước rửa tay theo hướng dẫn: + Có thể thay đổi thứ tự ở bước 1 và bước 5 được không? + Có thể thay đổi thứ tự ở bước 2 và bước 3 được không? - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời trước - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu trả - HS nhận xét bạn. lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và đưa ra kiến - Lắng nghe thức chốt: + Những bước không thể thay đổi thứ tự: bước 1, bước 5
  3. + Những bước có thể thay đổi thứ tự mà vẫn nhận được kết quả: Bước 2,3,4. + Rửa tay đúng cách là một việc thực hiện theo từng bước, mỗi bước là việc nhỏ hơn, có những bước có thể thay đổi thứ tự. Hoạt động 4: Vận dụng (8p) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi để- HS quan sát, lắng nghe hướng dẫn để cùng hoàn thành phiếu học tập. thực hiện. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét bạn. trả lời của bạn. - GV đưa gợi ý đáp án nếu cần: - Lắng nghe Tên công việc: Sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập mỗi khi đi học. Các bước thực hiện: + Bước 1: Xem thời khóa biểu. + Bước 2: Sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập. + Bước 3: Cho sách vở, đồ dùng học tập vào cặp sách theo từng ngăn đã quy định. + Bước 4: Đóng cặp sách. - GV khen thưởng HS có câu trả lời tốt và đưa ra kết luận: Hằng ngày có những công việc được thực hiện theo từng bước, mỗi bước là một việc nhỏ hơn, các bước phải được sắp xếp thứ tự. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
  4. Thứ 3 ngày 01 tháng 4 năm 2025 TIN HỌC LỚP 4 BÀI 23. LỆNH SỰ KIỆN VÀ LỆNH HÀNH ĐỘNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: + Mở được một tệp chương trình Scratch đã lưu trong máy tính và tạo được tệp chương trình Scratch mới. + Sử dụng được lệnh sự kiện và hành động để diễn đạt cấu trúc: Khi thì . + Sử dụng được các lệnh sự kiện để điều khiển nhân vật từ bàn phím. + Nêu được ví dụ cụ thể về sử dụng chương trình máy tính để diễn tả ý tưởng, câu chuyện theo từng bước. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được ví dụ cụ thể về sử dụng chương trình máy tính để diễn tả ý tưởng, câu chuyện theo từng bước. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham giacác hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tệp trình chiếu, phần mềm Scratch, - HS: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (7p) - GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi thực - HS thực hiện nhiệm vụ. hiện nhiệm vụ: + Mở một tệp chương trình Scratch. + Lập chương trình Scratch thực hiện: Khi gõ mũi tên sang phải thì nhân vật di chuyển 50 bước sang phải. + Lưu chương trình với tên khoi_dong_bai23. - GV mời hai hoặc ba HS làm bài nhanh nhất - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
  5. chia sẻ bài làm của mình trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét bạn. trả lời và thao tác của bạn. - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa - Lắng nghe ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (8p) 2.4. Lệnh hướng sang phải, sang trái, lên trên, xuống dưới - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm và hoàn thành cùng thực hiện các nhiệm vụ sau: nhiệm vụ học tập. + Đọc SGK và cho biết, bài học yêu cầu lập chương trình Scratch thực hiện điều gì? + Hoàn thành tóm tắt sau: • Khi gõ thì nhân vật có hành động gì? • Khi gõ thì nhân vật có hành động gì? • Khi gõ thì nhân vật có hành động gì? • Khi gõ thì nhân vật có hành động gì? + Lập trình lần lượt theo các bước hướng dẫn trong SGK trang 86. - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ kết quả - HS trình bày kết quả trước lớp. luyện tập trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện, - HS nhận xét bạn. góp ý kĩ năng lập trình để bạn có thể đạt kết quả tốt hơn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhắc lại một - Lắng nghe số lệnh sự kiện và hành động đã giới thiệu trong bài. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (8p) - GV hướng dẫn HS trải nghiệm trò chơi trực - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng tuyến trên ứng dụng miễn phí Quizizz để thực dẫn của GV. hiện trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước trước lớp. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét bạn. trả lời của bạn. - GV mời ngẫu nhiên HS lên lập trình và kiểm - HS nhận xét bạn. chứng chương trình theo gợi ý Bài 2. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện, - HS thực hiện góp ý kĩ năng lập trình để bạn có thể đạt kết quả tốt hơn.
  6. - GV khen thưởng HS có câu trả lời, cách thực - Lắng nghe hiện đúng sau đó dẫn dắt sang hoạt động học tập tiếp theo. Hoạt động 4. Vận dụng (12p) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi để - HS thực hiện theo hướng dẫn của cùng thực hiện các nhiệm vụ thực hành 2 trong GV. phần Vận dụng trong SGK trang 87. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ kết quả - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước luyện tập trước lớp. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện, - HS nhận xét bạn. góp ý kĩ năng lập trình để bạn có thể đạt kết quả tốt hơn. - GV tổng hợp ý kiến của HS - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
  7. Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 TIN HỌC LỚP 5 Chủ đề F: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH BÀI 23. BIỂU THỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: - Nhận biết và xây dựng được các biểu thức thực hiện tính toán giá trị của các biểu thức đơn giản. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để tạo ra các chương trình đơn giản phục vụ học tập và giải trí. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. - HSKT: Biết tham gia học tập cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị chương trình sử dụng trong hoạt động Khởi động. - Phiếu học tập sử dụng trong hoạt động Khám phá. - Phòng thực hành máy tính có cài đặt phần mềm Scratch. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 – Khởi động (5 phút) – GV trình chiếu, chạy đoạn chương trình - HS xem quan sát hình ảnh được ở hình bên và yêu cầu HS thảo luận theo trình chiếu trên màn hình. nhóm để trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. lệnh nào đã điều khiển chú mèo đưa ra lời - HS nhận xét, phản biện câu trả lời chào đúng với tên đã được nhập vào từ của bạn. bàn phím?
  8. – GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. – GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. – GV tuyên dương HS có câu trả lời tốt, dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức mới (30 phút) Hoạt động 1. phép kết hợp – GV hướng dẫn HS cách tạo biểu thức từ - HS thảo luận nhóm và thực hiện phép kết hợp . yêu cầu của GV. – GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng": - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. HS thảo luận theo nhóm để lập chương - HS nhận xét, phản biện câu trả lời trình cho phép người dùng nhập vào họ của bạn. tên, sau khi nhập xong nhân vật sẽ hiển thị dòng chữ: “Chào bạn nhé!”. Nhóm thực hiện nhanh và đúng là nhóm dành chiến thắng. – GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. – GV mời hai hoặc ba nhóm mô tả và nêu kết quả chạy chương trình. – GV mời các nhóm khác nhận xét kết quả thực hiện của bạn. – GV khen thưởng HS có câu trả lời đúng và chốt kiến thức: Phép kết hợp dùng để ghép các từ, cụm từ, câu và giá trị các biến nhớ. Hoạt động 2.2. Các phép toán số học – GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: - HS thảo luận nhóm và thực hiện GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm trong yêu cầu của GV.
  9. thời gian 2 phút để tìm hiểu các phép toán - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. số học có trong nhóm Các phép toán. - HS nhận xét, phản biện câu trả lời Sau thời gian 2 phút, đại diện một nhóm của bạn. sẽ lấy phép toán ra vùng lập trình. Các bạn nhóm khác sẽ nêu chức năng của phép toán đó. Nhóm có nhiều bạn trả lời nhanh và đúng nhất là nhóm dành chiến thắng. – GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. – GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. – GV tạo các biến số a, b, c và hướng dẫn HS tạo biểu thức với 3 biến số này. – GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và thực hiện các yêu cầu sau: + Mô tả kết quả khi chạy chương trình ở Hình 23.3 trong SGK trang 78. + Lập chương trình, chạy thử và so sánh kết quả với mô tả của em. – GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. – GV mời hai hoặc ba nhóm mô tả và nêu kết quả chạy chương trình. – GV mời các nhóm khác nhận xét kết quả thực hiện của bạn. – GV khen thưởng HS có câu trả lời đúng và chốt kiến thức: Các phép toán số học dùng để tính giá trị các biểu thức số học. Hoạt động 2.3. Phép chia lấy dư – GV dẫn dắt: Đối với phép chia, trong - HS thảo luận nhóm và thực hiện một số trường hợp chúng ta cần tính số dư yêu cầu của GV. trong phép chia đó. Scratch cung cấp phép - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. toán để tính số dư trong phép chia. - HS nhận xét, phản biện câu trả lời – GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và của bạn. thực hiện các yêu cầu sau: Mô tả kết quả khi chạy chương trình ở Hình 23.4 trong SGK trang 79. Lập chương trình, chạy thử và so sánh kết quả với mô tả của em. – GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. – GV mời hai hoặc ba nhóm mô tả và nêu
  10. kết quả chạy chương trình. – GV mời các nhóm khác nhận xét kết quả thực hiện của bạn. – GV khen thưởng HS có câu trả lời đúng và chốt kiến thức: Scratch cung cấp phép toán chia lấy dư để tính số dư trong phép chia. Hoạt động 2.4. Phép so sánh – GV đặt câu hỏi gợi mở: Trong toán học - HS thảo luận nhóm và thực hiện có những phép so sánh nào? yêu cầu của GV. – GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. lời trước lớp. - HS nhận xét, phản biện câu trả lời – GV mời các HS khác nhận xét, phản của bạn. biện câu trả lời của bạn. – GV dẫn dắt, giới thiệu các phép so sánh trong nhóm lệnh Các phép toán của ngôn ngữ lập trình Scratch và yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu trong phiếu học tập. – GV mời hai hoặc ba nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp. – GV mời các nhóm khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. – GV khen thưởng nhóm có câu trả lời tốt và dẫn dắt sang hoạt động học tập tiếp theo. - HSKT: Biết tham gia các hoạt động cùng bạn. Hoạt động 3 – Luyện tập (05 phút) – GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực - HS thực hiện bài tập hiện yêu cầu trong SGK trang 80. - HS chia sẻ bài làm trước lớp. – GV mời một hoặc hai HS chia sẻ kết - HS nhận xét, phản biện câu trả lời quả sau đó tổng hợp và đưa ra đáp án: của bạn. + Bài 1: A. + Bài 2: B. + Bài 3: A. +Bài 4: B Hoạt động 4 – Vận dụng (05 phút) – GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận nhóm, thực hiện trên
  11. thực hiện nhiệm vụ trong SGK trang 80 và máy tính theo hướng dẫn của GV. tạo thêm một số biến lưu trữ thông tin của - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước HS. lớp. – GV quan sát và hỗ trợ HS nếu cần. - HS nhận xét, phản biện câu trả lời – GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ bài của bạn. trước lớp. – GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. – GV tuyên dương nhóm thực hiện tốt và chốt kiến thức: Nhóm lệnh Các phép toán cung cấp các phép toán để xây dựng biểu thức. Các phép toán cơ bản gồm: 1. Phép kết hợp. 2. Các phép toán số học. 3. Phép chia lấy dư. 4. Các phép so sánh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................