Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

doc 13 trang Phương Khánh 23/11/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_345_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 22 Thứ 3 ngày 30 tháng 01 năm 2024 TIN HỌC LỚP 3 BÀI 19. BẢO VỆ THÔNG TIN CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học -Ứng xử phù hợp trong môi trường số: + Biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính. + Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính; biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này gây hại cho em và gia đình. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự chủ để phòng tránh không cung cấp thông tin cho kẻ xấu. có ý thức tổng kết và trình bày những điều đã học. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: HS tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với gia đình, có ý thức bảo mật thông tin cá nhân và gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học, bài giảng trình chiếu, máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu), video sử dụng trong hoạt động Khám phá. HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. + Tìm hiểu trước một số kiến thức liên quan đến bài học: thông tin cá nhân, gia đình; tác hại của việc để lộ thông tin cá nhân, gia đình và cách bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình khi sử dụng máy tính. + Tìm hiểu một số tình huống mà thông tin cá nhân, gia đình bị lợi dụng để làm những việc xấu có trong thực tiễn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - Gv hướng dẫn HS làm việc cá nhân và trả - HS làm việc cá nhân lời các câu hỏi sau: ? Em đã từng lưu trữ, trao đổi hình ảnh của -HS trả lời em hoặc gia đình nhờ máy tính và Internet -Nhận xét chưa. ? Em hãy chia sẻ cách em đã lưu trữ và trao đổi những hình ảnh đó nhờ máy tính và
  2. Internet. - Nhận xét, tuyên dương - Gv dẫn dắt vào bài mới: Bài học này giúp - Lắng nghe em biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính. Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính; biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này gây hại cho em và gia đình. Bài 19. Bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (19p) Hoạt động 1: Tìm Thông tin cá nhân, gia đình được lưu trữ nhờ máy tính (8 phút) - Gv lấy ví dụ về thông tin cá nhân: họ và tên - HS lắng nghe của em, ngày sinh của em; ví dụ về thông tin gia đình: địa chỉ nhà của em, họ và tên của mẹ em... - Gv chia lớp thành 4 đội chơi, tổ chức trò - HS chia thành 4 đội chơi để tham gia chơi “Ai nhanh hơn”. 2 đội lấy ví dụ về thông trò chơi tin cá nhân, 2 đội lấy ví dụ về thông tin gia đình. - Hết thời gian quy định, từng cặp chơi báo cáo kết quả, câu trả lời của đội sau không được trùng với đội trước. - Gv ghi nhanh kết quả lên bảng. Với mỗi cặp - Báo cáo kết quả chơi, đội nào lấy được nhiều ví dụ đúng hơn, - Nhận xét đội đó sẽ thắng. - Mời HS nhận xét - Gv nhận xét, khen thưởng. Gv kết luận: Thông tin cá nhân, gia đình của - Quan sát, lắng nghe một người là những thông tin thuộc về cá nhân hay gia đình người đó. GV yêu cầu HS đọc nội dung mục b. Thông - HS đọc nội dung mục b trang 52 tin cá nhân, gia đình lưu trữ và trao đổi nhờ - HS thảo luận nhóm máy tính trang 52 SGK sau đó thảo luận nhóm - Chia sẻ kết quả đôi để trả lời hai câu hỏi: ? Các thông tin cô giáo nhập vào máy tính là - Các thông tin cô giáo nhập vào máy thông tin cá nhân hay gia đình. tính bao gồm: họ và tên HS; họ và tên, số điện thoại của bố mẹ HS; địa chỉ nhà. Đây là các thông tin cá nhân, thông tin gia đình của HS. ? Các thông tin đó được cô giáo lưu trữ ở đâu? - Các thông tin đó được lưu trữ trong
  3. máy tính. - Gv quan sát, hướng dẫn HS thảo luận - Gv cho các nhóm chia sẻ kết quả - Các nhóm nhận xét - Mời các nhóm nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Gv kết luận: Các thông tin cá nhân, thông tin - Lắng nghe gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính và Internet. Hoạt động 2: Tìm hiểu thông tin cá nhân, gia đình bị kẻ xấu lợi dụng (6 phút) - Gv yêu cầu HS quan sát video, thảo luận và - HS quan sát video và thảo luận trả lời các câu hỏi sau: nhóm để trả lời câu hỏi ? Các tác hại khi bị lộ thông tin cá nhân, gia đình là gì. ? Làm thế nào để bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi sử dụng máy tính. - Gv yêu cầu HS thảo luận để liệt kê các tác hại khi bị lộ thông tin cá nhân, gia đình. - GV gọi các nhóm chia sẻ - Các nhóm chia sẻ kết quả - Mời các nhóm nhận xét - Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - Gv khuyến khích HS chia sẻ những tình - Hs chia sẻ những tình huống thông huống thông tin cá nhân, gia đình bị lợi dụng tin cá nhân, gia đình bị lợi dụng. để làm những việc xấu mà HS đã được biết hay được nghe kể. - Gv kết luận: Giả danh em hoặc gia đình để - Lắng nghe lừa đảo. Xuyên tác thông tin, hình ảnh của em hoặc gia đình trên Internet. Đe doạ, bắt nạn, tống tiền em và gia đình - Gv nhấn mạnh với HS, nếu HS gặp phải bất kì rắc rối nào khi thông tin cá nhân, gia đình của HS bị lộ cần chia sẻ với bố mẹ, thầy cô, người thân để cùng tìm cách giải quyết. Hoạt động 3: Bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi sử dụng máy tính (5 phút) - Gv yêu cầu HS quan sát video, thảo luận và - HS quan sát video và thảo luận trả lời các câu hỏi sau: nhóm ? Làm thế nào để bảo vệ thông tin cá nhân và -Trả lời câu hỏi gia đình khi sử dụng máy tính. - Gv hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để trả - Những việc nên làm: A lời câu hỏi ở mục 3 trang 52 SGK. Những việc không nên làm: B, C, D - GV gọi các nhóm chia sẻ
  4. - Mời các nhóm nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - Gv cùng HS phân tích và kết luận về một số việc nên làm và không nên để bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi sử dụng máy tính. Hoạt động 3: Luyện tập (6p) Bài 1. - Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc bài 1 Gv yêu HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả. - Làm việc cá nhân - GV quan sát, hướng dẫn - HS chia sẻ kết quả: Cần bảo vệ Gv gọi 2 hoặc 3 HS chia sẻ câu trả lời trước thông tin cá nhân, gia đình vì nếu lớp. thông tin cá nhân, gia đình bị lộ thì kẻ - Mời HS nhận xét xấu có thể lợi dụng và làm những điều - Gv nhận xét, đánh giá và chốt lại xấu như là giả danh HS hoặc gia đình HS để lừa đảo, đe dọa, bắt nạt HS Bài 2: có thể cho HS làm việc nhóm đôi, một - HS làm việc theo nhóm đôi HS ghi việc nên làm, HS còn lại ghi những - 2 HS lên bảng nêu những việc nên điều không nên làm sau đó đổi cho nhau để và không nên nhận xét, góp ý. - Gv quan sát các nhóm thảo luận - Gv gọi 2 HS lên bảng ghi những điều nên và - HS lên bảng nêu không nên làm - Nhận xét - Gv mời các nhóm nhận xét - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3: Vận dụng (5p) - Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để phân - HS thảo luận nhóm tích những điểm tốt và không tốt trong hành Tốt: Lưu giữ lại những bức ảnh đẹp, động tùy tiện chia sẻ thông tin khi đi du lịch chia sẻ thông tin về nơi du lịch để của chị Hoa. nhiều người biết đến - Gv có thể gợi ý HS về một số điểm tốt, Không tốt: Kẻ xấu có thể sử dụng không tốt. những bức ảnh, thông này vào những việc không tốt như là: mạo danh, xuyên tạc thông tin Kẻ xấu có thể biết lịch trình du lịch của gia đình chị Hoa để lên kế hoạch lấy trộm tài sản khi gia đình đi vắng. - Gv cho các nhóm chia sẻ kết quả - Nhận xét kết quả của nhóm bạn - Cho Hs quan sát và nhận xét kết quả của nhóm bạn - GV cho Hs đọc phần ghi nhớ - Đọc ghi nhớ Củng cố, dặn dò: - Qua bài học này, em biết được những gì? - HS nêu
  5. GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Các em về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho - HS ghi nhớ và thực hiện tiết học sau: Bài 20: Phần mềm trình chiếu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
  6. Thứ 2 ngày 29 tháng 01 năm 2024 TIN HỌC LỚP 4 BÀI 17: XOÁ, SAO CHÉP, DI CHUYỂN VĂN BẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Năng lực Tin học - Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học: + Chỉnh sửa được văn bản với thao tác chọn, xoá, sao chép, di chuyển văn bản. - Năng lực chung + Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. + Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để soạn thảo được văn bản nhanh nhất, tiết kiệm được thời gian và công sức. 2. Phẩm chất + Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. + Trách nhiệm: Học sinh hoàn thành các yêu cầu của bài học. Giữ gìn, bảo quản trang thiết bị trong phòng thực hành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, giáo án, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập sử dụng trong hoạt động Luyện tập, tệp văn bản EmNhuChimBoCauTrang, phòng thực hành máy tính có cài đặt phần mềm Word. - HS: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (4p) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV trình chiếu đoạn văn bản ở hình 17.1 trong - HS thảo luận chia sẻ câu trả lời SGK trang 63, yêu cầu HS quan sát và trả lời trước lớp. câu hỏi: Em có nhận xét gì về các câu trong bài hát trên? - GV mời hs nhóm khác nhận xét - HS nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - GV tuyên dương HS có câu trả lời đúng, dẫn - Lắng nghe dắt vào bài mới: Trong lời bài hát có những phần văn bản lặp đi, lặp lại. Phần mềm soạn thảo văn bản Word sẽ giúp em soạn thảo những phần văn bản đó mà không phải gõ đi gõ lại
  7. nhiều lần. Để làm rõ vấn đề đó chúng ta cùng tìm hiểu về bài 17: Xoá, sao chép, di chuyển văn bản Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20p) 1. Chọn phần văn bản (5 phút) -GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm, đọc SGK - HS thảo luận và hoạt động nhóm và thực hiện các nhiệm vụ sau: Em hãy nêu các theo hướng dẫn của GV. bước chọn một phần văn bản -GV mời hai hoặc ba nhóm chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu trả câu trả lời của bạn. lời của bạn. - GV nhận xét và tuyên dương những nhóm có câu trả lời tốt. - GV mời một hoặc hai HS lên thực hiện yêu - Lên bảng thực hiện cầu sau: + Chọn hai dòng đầu tiên của bài hát: Em như chim bồ câu trắng. - GV mời các nhóm nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét và khen thưởng nhóm thực hiện tốt. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và đặt câu - Trả lời câu hỏi hỏi gợi mở: Em hãy cho biết lệnh Copy, Cut, Paste nằm trong thẻ lệnh nào? - GV mời một hoặc hai nhóm chia sẻ câu trả lời -HS nhận xét trước lớp. - GV nhận xét và đưa ra đáp án gợi ý nếu cần: -Lắng nghe Lệnh Copy, Cut, Paste nằm trên thẻ Home. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến thức chọn một phần văn bản: (1) Đặt con trỏ chuột ở đầu phần văn bản; (2) Dùng thao tác kéo thả chuột kéo từ đầu tới cuối phần văn bản cần chọn. Phần văn bản vừa được chọn sẽ đổi thành màu đen. 2. Sao chép phần văn bản (6 phút) - GV yêu cầu HS quan sát GV thực hiện thao tác -Hs quan sát GV thực hành sao chép hai câu văn bản như trong hình 17.2 xuống dòng dưới. - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước thực hiện. - HS nhắc lại thao tác - GV mời các HS khác phản biện, nhận xét câu - HS nhận xét, phản biện câu trả trả lời của bạn. lời của bạn.
  8. - GV mời một hoặc hai HS lên bảng thực hiện -HS lên bảng thực hiện lại. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - HS nhận xét - GV mời HS khác nhận xét thao tác thực hiện - HS thực hiện của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến - Lắng nghe thức:Các bước sao chép văn bản: + Bước 1: Chọn phần văn bản; + Bước 2: Chọn lệnh Copy trong thẻ lệnh Home; + Bước 3: Đặt con trỏ chuột đến vị trí mới; + Bước 4: Chọn lệnh Paste trong thẻ lệnh Home. 3. Di chuyển phần văn bản (5 phút) - GV yêu cầu HS quan sát GV thực hiện thao tác - Hs quan sát GV thực hành mẫu di chuyển phần văn bản “Tác giả: Trần Ngọc” từ cuối văn bản lên sau tên bài hát: “Em như chim bồ câu trắng” ? - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước thực hiện. - HS nhắc lại các bước thực hiện - GV mời một hoặc hai HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. trước lớp. - GV mời các HS khác phản biện, nhận xét câu - HS nhận xét, phản biện câu trả trả lời của bạn. lời của bạn. - GV mời một hoặc hai HS lên bảng thực hiện - Hs lên bảng thực hiện lại. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - GV mời HS khác nhận xét thao tác thực hiện - Hs nhận xét của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến -Lắng nghe thức:Các bước di chuyển văn bản: (1) Chọn phần văn bản; (2) Chọn lệnh Cut trong thẻ lệnh Home; (3) Đặt con trỏ chuột đến vị trí mới; (4) Chọn lệnh Paste trong thẻ lệnh Home. 3. Xoá phần văn bản (4 phút) - GV yêu cầu HS quan sát GV thực hiện thao tác - HS quan sát GV thực hành mẫu xoá phần văn bản “Em như chim bồ câu tung cánh giữa trời” ở dòng đầu tiên của bài hát. - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước thực hiện. - HS nhắc lại các bước thực hiện - GV mời một hoặc hai HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp trước lớp. - GV mời các HS khác phản biện, nhận xét câu - HS nhận xét, phản biện câu trả
  9. trả lời của bạn. lời của bạn. - GV mời một hoặc hai HS lên bảng thực hiện - HS lên bảng thực hiện lại. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - GV mời HS khác nhận xét thao tác thực hiện - HS nhận xét của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến thức - Lắng nghe về các bước xoá văn bản: (1) Chọn phần văn bản; (2) Nhấn phím Delete hoặc phím Backspace trên bàn phím. Hoạt động 3: Luyện tập (5p) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành - HS hoàn thành phiếu HT phiếu học tập. + Bài 1. Em hãy nêu các bước thực hiện thao tác chọn phần văn bản. + Bài 2. Em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa hai thao tác sao chép và di chuyển phần văn bản. + Bài 3. Để xoá phần văn bản đã chọn, em sử dụng những cách nào dưới đây? A. Nhấn phím Delete trên bàn phím. B. Chọn lệnh Copy trong thẻ lệnh Home. C. Chọn lệnh Paste trong thẻ lệnh Home. - GV mời một hoặc hai HS chia sẻ kết quả làm - HS chia sẻ kết quả bài. - GV tổng kết, đưa ra đáp án và tuyên dương -Lắng nghe những bạn làm tốt: + Bài 1: Các bước chọn một phần văn bản: Bước 1. Đặt con trỏ chuột ở đầu phần văn bản; Bước 2. Dùng thao tác kéo thả chuột kéo từ đầu tới cuối phần văn bản cần chọn. + Bài 2. Giống nhau: Phần văn bản sẽ chuyển đến vị trí mới. Khác nhau: Thao tác sao chép văn bản phần văn bản gốc được giữ nguyên. Còn thao tác di chuyển phần văn bản gốc sẽ không còn. + Bài 3. Đáp án A. Hoạt động 4: Vận dụng (6p)
  10. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm máy, thực hiện -HS thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ sau: trên máy tính theo hướng dẫn của ? Em hãy khởi động phần mềm Word và thực GV. hiện các yêu cầu sau: a. Mở tệp EmNhuChimBoCauTrang. b. Theo em làm thế nào để soạn thảo nhanh nhất phần văn bản? c. Thực hành xoá phần văn bản nói trên bằng cách nhấn phím Delete hoặc phím Backspace. d. Soạn thảo lại phần văn bản vừa xoá theo phương án em đã đề xuất ở ý b. e. Lưu lại những thay đổi trên tệp và thoát khỏi phần mềm Word. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ bài trước lớp. - Nhóm HS chia sẻ trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét, phản biện câu trả trả lời của bạn. lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến thức: - Lắng nghe Các bước thực hiện sao chép, di chuyển văn bản + Sao chép văn bản: (1) Chọn phần văn bản; (2) Chọn lệnh Copy trong thẻ lệnh Home; (3) Đặt con trỏ chuột đến vị trí mới; (4) Chọn lệnh Paste trong thẻ lệnh Home. + Di chuyển phần văn bản: (1) Chọn phần văn bản; (2) Chọn lệnh Cut trong thẻ lệnh Home; (3) Đặt con trỏ chuột đến vị trí mới; Chọn lệnh Paste trong thẻ lệnh Home. - GV cho Hs đọc phần ghi nhớ Củng cố, dặn dò: ? Qua bài học hôm nay, các em biết được thêm những thao tác gì về soạn thảo văn bản. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Các em về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho tiết học sau: Bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
  11. Thứ 2 ngày 29 tháng 01 năm 2024 TIN HỌC LỚP 5 BÀI 2. LỆNH SỰ KIỆN VÀ LỆNH HÀNH ĐỘNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: + Mở được một tệp chương trình Scratch đã lưu trong máy tính và tạo được tệp chương trình Scratch mới. + Sử dụng được lệnh sự kiện và hành động để diễn đạt cấu trúc: Khi thì . + Sử dụng được các lệnh sự kiện để điều khiển nhân vật từ bàn phím. + Nêu được ví dụ cụ thể về sử dụng chương trình máy tính để diễn tả ý tưởng, câu chuyện theo từng bước. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được ví dụ cụ thể về sử dụng chương trình máy tính để diễn tả ý tưởng, câu chuyện theo từng bước. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ:Học sinh tham giacác hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, các phần mềm hỗ trợ dạy học - HS: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - GV đặt câu hỏi gợi mở: Ở bài học trước, em - HS trả lời câu hỏi đã biết cách ra lệnh cho chú mèo hành động như thế nào? - GV khích lệ HS chia sẻ câu trả lời và ý kiến - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. của mình. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét bạn. trả lời và thao tác của bạn. - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa - Lắng nghe
  12. ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (18p) 2.1. Tạo một tệp mới - GV hướng dẫn HS đọc SGK và chỉ ra: - HS đọc SGK và chia sẻ câu trả lời + Thao tác tạo được tệp chương trình Scratch trước lớp. mới. + Lưu ý trước khi tạo tệp chương trình Scratch mới. - GV khuyến khích HS đưa ra ý kiến cá nhân - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. và lên bảng thực hiện mẫu. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét bạn. trả lời và thao tác của bạn. - GV khen thưởng HS có câu trả lời và thao tác - Lắng nghe tốt, đưa ra gợi ý nếu cần: + Nháy chuột chọn để tạo một tệp mới trên màn hình Scratch. + Trước khi tạo một tệp mới cần lưu lại tệp đang mở. 2.2. Mở tệp chương trình Scratch đã lưu trên máy tính - GV hướng dẫn HS đọc SGK để đặt câu hỏi: - HS thực hiện theo hướng dẫn + Làm thế nào để mở tệp chương trình Scratch đã lưu trên máy tính? + Em có thể lên bảng thực hiện các thao tác mở tệp chương trình Lam-quen-Scratch.sb3 được không? - GV mời một số HS nhắc lại hoặc thực hiện - HS nhắc lại hoặc thực hiện thao tác thao tác trước lớp. trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện, - HS nhận xét bạn. góp ý câu trả lời hoặc thao tác của bạn. - GV khen thưởng HS có câu trả lời, cách thực - HS lên bảng thực hiện các thao tác hiện đúng sau đó tổng hợp và chốt kiến thức mở tệp chương trình Lam-quen- như sau: Để mở được tệp chương trình Lam- Scratch.sb3 quen-Scratch.sb3 đã lưu trên máy tính cần thực hiện theo các bước sau: + Bước 1: Nháy chuột chọn Tập tin, chọn Mở từ máy tính; + Bước 2: Chọn thư mục chứa tệp chương trình Lam-quen-Scratch.sb3; + Bước 3: Chọn tệp chương trình Lam-quen- Scratch.sb3;
  13. + Bước 4: Chọn Open. 2.3. Lệnh sự kiện và lệnh hành động - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để: chạy - HS thảo luận nhóm và hoàn thành thử chương trình Lam-quen-Scratch.sb3, đọc Phiếu học tập. SGK, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập. - GV mời các nhóm HS trình bày kết quả trước - HS trình bày kết quả trước lớp. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện, - HS nhận xét bạn. góp ý câu trả lời hoặc thao tác của bạn. - GV khen thưởng HS có câu trả lời, cách thực - Lắng nghe hiện đúng sau đó tổng hợp và chốt kiến thức theo kết quả trên Phiếu học tập đã chuẩn bị. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (5p) - GV hướng dẫn HS trải nghiệm trò chơi trực - HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng tuyến trên ứng dụng miễn phí Quizizz để thực dẫn của GV. hiện trả lời các câu hỏi Luyện tập. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước trước lớp. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét bạn. trả lời của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện, - HS nhận xét bạn. góp ý kĩ năng lập trình để bạn có thể đạt kết quả tốt hơn. - GV khen thưởng HS có câu trả lời, cách thực - Lắng nghe hiện đúng sau đó dẫn dắt sang hoạt động học tập tiếp theo. Hoạt động 4: Vận dụng (7p) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi để - HS thực hiện theo hướng dẫn của cùng thực hiện các nhiệm vụ thực hành 1 trong GV. phần Vận dụng trong SGK trang 87. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ kết quả - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước luyện tập trước lớp. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện, - HS nhận xét bạn. góp ý kĩ năng lập trình để bạn có thể đạt kết quả tốt hơn. - GV tổng hợp ý kiến của HS - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................