Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025

doc 11 trang Phương Khánh 27/11/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_345_tuan_20_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 20 Thứ 3 ngày 21 tháng 01 năm 2025 BÀI 18: TẠO, XÓA, ĐỔI TÊN THƯ MỤC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực Năng lực Tin học - Ứng xử phù hợp trong môi trường số: Thực hiện được việc tạo, xóa, đổi tên thư mục. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự thực hiện được thao tác điều khiển máy tính theo sự hướng dẫn. có ý thức tổng kết và trình bày những điều đã học. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo ra được các không gian lưu trữ cụ thể phù hợp với mỗi công việc hàng ngày. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: HS tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm tạo ra các cây thư mục một cách khoa học, hợp lý, dễ tìm kiếm cho người sử dụng. - HSKT: Biết tham gia học tập cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tệp trình chiếu, Phần mềm File Explorer, - HS: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động - GV cho HS nhắc lại được ý nghĩa của việc tạo - HS lắng nghe cây thư mục để lưu trữ, sắp xếp thông tin trong máy tính. -GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời trước - Đại diện nhóm chia sẻ lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét trả lời của bạn. - GV quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. - GV khích lệ HS chia sẻ ý kiến của mình và - HS lắng nghe.
  2. trình chiếu hoặc ghi nhanh các dự đoán của HS lên bảng. GV tổng hợp và dẫn dắt vào bài mới: Cấu trúc cây thư mục giúp chúng ta biết nó chứa những thư mục con nào, những tệp nào dễ tìm kiếm. Làm thế nào tạo được cây thư mục để lưu trữ, sắp xếp thông tin? Bài học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu sâu sắc hơn về điều này. Hoạt động 2. Khám phá Hoạt động 1: Tạo thư mục - GV yêu cầu HS quan sát hình 18.1 trang 48 - HS quan sát và lắng nghe. SGK và mô tả cấu trúc thư mục: Nêu số lượng và kể tên các thư mục trong ổ đĩa D:; nêu số lượng và kể tên các thư mục con của thư mục Lop-3A. - GV hướng dẫn HS đọc nội dung kiến thức về - Hs đọc sách. cách tạo thư mục ở trang 48 SGK. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời trước - Đại diện Hs chia sẻ lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét. trả lời của bạn. - GV quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. - GV khuyến khích HS đưa ra ý kiến cá nhân, - HS lắng nghe. khen thưởng HS có câu trả lời tốt, sau đó tổng hợp và kết luận: 1. Mở ổ đĩa chứa thư mục cần tạo. 2. Nháy chuột vào lệnh New folder trong thẻ lệnh Home. 3. Gõ tên thư mục vào ô 4. Nháy chuột ra ngoài vùng trống. Hoạt động 2: Tạo thư mục con - GV hướng dẫn HS đọc nội dung kiến thức về - HS quan sát. tạo thư mục con ở trang 49 SGK. - GV yêu cầu một hoặc hai HS trình bày thao tác - Đại diện Hs chia sẻ để tạo thư mục con. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời trước - HS nhận xét lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS lắng nghe. trả lời của bạn.
  3. - GV khen thưởng HS có câu trả lời, cách thực hiện thao tác đúng và chốt kiến thức về thao tác để tạo thư mục con: 1. Mở thư mục chứa thư mục cần tạo 2. Nháy chuột vào lệnh New folder trong thẻ lệnh Home 3. Gõ tên thư mục vào ô 4. Nháy chuột ra ngoài vùng trống. - HSKT: Biết tham gia các hoạt động cùng bạn. Hoạt động 3. Luyện tập - GV chuẩn bị và hướng dẫn HS trải nghiệm trò - HS quan sát, lắng nghe chơi trắc nghiệm trực tuyến trên ứng dụng hướng dẫn để tham gia trò Kahoot để thực hiện trả lời các câu hỏi trắc chơi trắc nghiệm. nghiệm trong phần Luyện tập. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS và hỗ trợ nếu cần. - GV khen thưởng HS có câu trả lời tốt - HS lắng nghe. Hoạt động 4. Vận dụng - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc nhóm - HS quan sát, lắng nghe đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: + Tạo thư mục có tên là tên của lớp em trong ổ - HS thực hiện trên máy tính. đĩa D:; + Trong thư mục vừa tạo, tạo thư mục có tên là - HS thực hiện trên máy tính. tên của em. - GV đưa ra lưu ý: Em sẽ sử dụng thư mục này để - HS lắng nghe. lưu các sản phẩm của em trong quá trình học tập môn Tin học - GV khen thưởng HS có câu trả lời tốt và đưa ra kết luận: + Để tạo thư mục, em dùng lệnh: Home\New folder. + Để đổi tên thư mục, em dùng lệnh: Home\Rename. + Để xoá thư mục, em dùng lệnh: Home\Delete. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
  4. Thứ 3 ngày 21 tháng 01 năm 2025 TIN HỌC LỚP 4 BÀI 16. SOẠN THẢO VĂN BẢN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học: + Mở và lưu được tệp văn bản mới. + Soạn thảo được văn bản tiếng Việt có chữ hoa, có dấu. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: HS tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS vận dụng được kiến thức đã học tạo được tệp văn bản trên máy tính. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: HS tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: HS hoàn thành các yêu cầu của bài học. Giữ gìn, bảo quản trang thiết bị trong phòng thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV - Bài giảng trình chiếu. - Phòng thực hành có cài đặt phần mềm Word. - Trò chơi sử dụng trong phần hình thành kiến thức mới. HS - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - Cho HS khởi động tiết học theo nhạc - HS nhảy theo nhạc - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu - HS làm việc cá nhân hỏi: Em hãy nhắc lại cách kích hoạt phần mềm - HS kích hoạt phần mềm Word? - Cho HS thực hiện kích hoạt phần mềm soạn thảo văn bản. - GV khích lệ HS chia sẻ ý kiến của mình.
  5. - GV mời hs nhận xét, phản biện câu trả lời của - HS nhận xét, phản biện câu bạn. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới: Em đã được làm quen với phần mềm soạn thảo văn bản Word, đã tạo được tệp văn bản và lưu vào thư mục của em với tên Khoi-dong-Word. Bài học này sẽ giúp các em mở tệp đã lưu trên máy tính và soạn thảo nội dung văn bản bằng tiếng Việt có dấu. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút) 1. Mở tệp văn bản đã lưu trên máy tính (12p) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu - HS thảo luận theo nhóm hỏi: + Làm thế nào để mở tệp văn bản đã lưu trên máy tính? - GV mời hai hoặc ba HS trả lời thao tác mở tệp - HS thực hiện văn bản đã có. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV cho HS mở tệp đã lưu trong máy tính của nhóm mình. - GV khen thưởng HS có câu trả lời, cách thực - HS quan sát và lắng nghe. hiện đúng sau đó tổng hợp và chốt kiến thức: Để mở tệp văn bản đã lưu trong máy tính chúng ta cần thực hiện theo các bước sau: + Bước 1. Chọn thẻ lệnh File, chọn Open; + Bước 2. Chọn Browse; + Bước 3. Chọn thư mục lưu tệp; + Bước 4. Chọn tệp cần mở; + Bước 5. Chọn nút Open. 2. Soạn thảo văn bản tiếng việt có chữ hoa, có dấu (13 phút) a. Cách gõ chữ hoa, xuống dòng trong soạn thảo văn bản. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu - HS làm việc cá nhânvà chia hỏi sau: sẻ câu trả lời trước lớp. +Em hãy nhắc lại cách gõ chữ hoa trong phần Cách gõ chữ hoa, xuống dòng mềm PowerPoint? trong soạn thảo văn bản.
  6. + Khi gõ văn bản, để xuống dòng em cần nhấn + Để gõ chữ hoa trong phần phím nào? mềm PowerPoint em ấn phím Shift hoặc phím CapsLock. + Khi gõ văn bản, để xuống dòng em cần nhấn phím Enter. - GV mời một, hai HS nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời - HS quan sát lắng nghe. đúng. - HS thực hiện trên máy tính - GV yêu cầu HS thực hiện trên máy tính theo hướng dẫn sau: Em hãy gõ dòng chữ TIN HOC trên màn hình. Sau đó xuống dòng và gõ dòng chữ “Soan thao van ban Word”. - GV mời các HS khác nhận xét kết quả thực - HS nhận xét, phản biện câu hiện của bạn trả lời của bạn. - GV tuyên dương HS thực hiện tốt và chốt kiến - HS quan sát, lắng nghe. thức: Cách gõ chữ hoa trong soạn thảo văn bản trên phần mềm Word cũng tương tự cách gõ chữ hoa khi soạn thảo trang trình chiếu trên phần mềm PowerPoint. Khi soạn thảo, con trỏ soạn thảo là vị trí kí tự sẽ xuất hiện khi gõ phím. Khi gặp lề của trang soạn thảo, con trỏ sẽ tự động xuống dòng. Khi cần xuống dòng (sau dấu chấm xuống dòng) em gõ phím Enter. b. Cách gõ tiếng Việt có dấu bằng kiểu gõ Telex. - HS quan sát và lắng nghe. - GV giới thiệu với HS hai phần mềm gõ được chữ tiếng Việt có dấu là Unikey và Vietkey. - GV giới thiệu với HS cách gõ dấu tiếng Việt có dấu bằng kiểu gõ Telex theo bảng được trình bày ở trang 60 SGK. . - GV quan sát hỗ trợ HS nếu cần. - GV khen thưởng nhóm HS có câu trả lời đúng và nhanh. - GV hướng dẫn HS gõ dòng chữ “Em học bài chăm chỉ” trên máy tính. - GV yêu cầu một, hai HS gõ chữ “Em học bài - HS thực hiện nhiệm vụ chăm chỉ” trên máy tính cho cả lớp quan sát.
  7. - GV mời các HS khác nhận xét kết quả thực - HS nhận xét, phản biện câu hiện trên máy tính của bạn. trả lời của bạn. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và đặt câu - HS làm việc cá nhân hỏi mở rộng: + Bạn Minh gõ lần lượt các kí tự b a i f, theo em dấu huyền sẽ được đặt vào chữ a hay chữ i. Vì sao? + Bạn Minh gõ chữ “chăm” nhưng bạn lại gõ - HS trả lời. nhầm thành chữ “chắm”. Vậy có cách nào bỏ được dấu sắc mà không phải gõ lại các kí tự không? - GV khuyến khích HS chia sẻ câu trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV nhận xét và đưa ra các đáp án gợi ý nếu - HS lắng nghe. cần: - Khi bạn Minh gõ lần lượt các kí tự b a i f, dấu huyền sẽ được đặt vào chữ a vì phần mềm gõ tiếng Việt sẽ tự động điều dấu vào đúng chỗ. - Để bỏ dấu sắc ở chữ “chắm” mà không phải gõ lại bạn Minh nhấn phím Z. - GV tuyên dương những HS có câu trả lời, cách thực hiện đúng. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến thức về cách gõ tiếng Việt có dấu bằng kiểu gõ Telex. Khi muốn gõ tiếng Việt em nháy chuột vào biểu tượng Unikey (hoặc Vietkey) để chuyển sang chế độ gõ tiếng Việt. Khi muốn gõ tiếng Anh em nháy chuột để chuyển sang chế độ gõ tiếng Anh. c. Xoá kí tự khi soạn thảo - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, tìm - HS thảo luận nhóm đôi cách xoá kí tự ở bên trái hoặc bên phải con trỏ soạn thảo. - GV mời một, hai nhóm chia sẻ câu trả lời trước - HS chia sẻ câu trả lời. lớp. - GV mời một, hai nhóm lên bảng thực hiện. - HS thực hiện - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - GV yêu cầu cả lớp thực hành trên máy tính - HS thực hiện yêu cầu.
  8. theo yêu cầu ở hình 16.4 trang 61 SGK. - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. GV tuyên dương những nhóm thực hiện tốt. - GV tuyên dương HS có câu trả lời tốt, cách - HS lắng nghe. thực hiện đúng, sau đó tổng hợp và chốt kiến thức: Khi cần xoá kí tự đã gõ em sử dụng phím Backspace hoặc phím Delete: + Phím Backspace xoá kí tự bên trái con trỏ soạn thảo. + Phím Delete xoá kí tự bên phải con trỏ soạn thảo. Hoạt động 3: Luyện tập (5p) - GV hướng dẫn HS trải nghiệm trò chơi trực - HS tham gia trò chơi theo tuyến trên ứng dụng Quizizz để trả lời các câu hướng dẫn của GV. hỏi liên quan đến bài học. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến, đưa ra gợi ý nếu cần. -- Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
  9. Thứ 2 ngày 20 tháng 01 năm 2025 TIN HỌC LỚP 5 Chủ đề F: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH Bài 15: LUYỆN TẬP CẤU TRÚC TUẦN TỰ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: Nhận biết và vận dụng được cấu trúc tuần tự trong chương trình đơn giản. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lập trình được một số chương trình sử dụng cấu trúc tuần tự. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình. - HSKT: Biết tham gia học tập cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Bài giảng trình chiếu. - Phòng thực hành máy tính có cài đặt phần mềm Scratch. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - GV đặt câu hỏi gợi mở: Ở bài học trước, em đã sử dụng cấu trúc gì để lập trình điều khiển nhân vật? - GV khích lệ HS chia sẻ câu trả lời và ý kiến - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. của mình. - GV mời các nhận xét, phản biện câu trả lời - HS nhận xét, phản biện câu trả của bạn. lời của bạn. - GV tuyên dương HS thực hiện tốt, dẫn dắt vào bài mới.
  10. Hoạt động 2: Luyện tập (30p) Hoạt động 2.1 – Bài luyệt tập 1 (10p) - HS hoạt động nhóm thực hiện - GV hướng dẫn HS để thực hiện yêu cầu của yêu cầu theo hướng dẫn của GV. Bài luyện tập 1 trong SGK trang 55. - Các nhóm HS mô tả và chạy - GV quan sát, hỗ trợ HS chương trình trước lớp. - GV mời các nhóm mô tả và chạy chương trình. - HS nhận xét, kết quả thực hiện - GV mời các nhóm khác nhận xét kết quả thực của bạn. hiện của bạn. * Chương trình - GV nhận xét, khen thưởng HS có câu trả lời CunRobot_Noichuyen đúng, kĩ năng lập trình tốt. - HSKT: Biết tham gia các hoạt động cùng bạn. Hoạt động 2.2 – Bài luyệt tập 2 (10 phút) - GV hướng dẫn HS để thực hiện yêu cầu của - HS hoạt động nhóm thực hiện Bài luyện tập 2 trong SGK trang 56. yêu cầu theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - GV mời các nhóm mô tả và chạy chương trình. - Một, hai nhóm HS thực hiện - GV mời các nhóm khác nhận xét kết quả thực - HS nhận xét, kết quả thực hiện hiện của bạn. của bạn. - GV nhận xét, khen thưởng HS có câu trả lời * Chương trình: đúng, kỹ năng lập trình tốt. CunRobot_HoatHinh Hoạt động 2.3 – Bài luyệt tập 3 (10 phút) GV hướng dẫn HS để thực hiện yêu cầu của Bài - HS hoạt động nhóm thực hiện
  11. luyện tập 3 trong SGK trang 57. yêu cầu theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - GV mời một, hai nhóm mô tả và chạy chương - Một, hai nhóm HS mô tả và chạy trình. chương trình trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét kết quả thực - HS nhận xét bài làm của bạn. hiện của bạn. * Chương trình: - GV mời HS khác phản biện câu trả lời của CunRobot_NhayMua bạn. - GV tuyên dương nhóm thực hiện tốt và chốt kiến thức: + Trong chương trình sử dụng cấu trúc tuần tự, các lệnh được thực hiện lần lượt theo thứ tự. + Cấu trúc tuần tự là một trong những cấu trúc được sử dụng phổ biến trong lập trình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................