Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

doc 11 trang Phương Khánh 20/11/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_345_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 11 TIN HỌC LỚP 3 Thứ 3 ngày 14 tháng 11 năm 2023 BÀI 11: BÀN PHÍM MÁY TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: Chỉ ra được khu vực chính của bàn phím. Nêu được tên các hàng phím trong khu vực chính. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động phân biệt được các khu vực trên bàn phím máy tính theo sự hướng dẫn. Có ý thức tổng kết và trình bày những điều đã học. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: HS tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với gia đình, có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, giáo án, máy tính, máy chiếu. - HS: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát bàn phím máy tính. - Hs quan sát, lắng nghe để Làm việc nhóm và trả lời câu hỏi: hiểu rõ nhiệm vụ. - Em hãy nhắc lại chức năng của bàn phím? - Em hãy kể tên một số phím trên bàn phím? - GV chia HS thành các nhóm cho phù hợp với số - Hs thảo luận nhóm về câu HS của lớp. hỏi của GV. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời trước - Hs trả lời: Enter, A, B, .. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu trả - HS nhận xét. lời của bạn. - GV quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần.
  2. - GV khích lệ HS chia sẻ ý kiến của mình, khen thưởng HS có câu trả lời tốt. - GV tổng kết và dẫn dắt vào bài mới: Bài học - Hs lắng nghe. này giúp các em chỉ ra được khu vực chính của bàn phím. Nêu được tên các hàng phím trong khu vực chính. Vận dụng để soạn thảo được một số dòng văn bản trên phần mềm. Hoạt động 2: Khám phá 2.1. Bàn phím máy tính - GV yêu cầu HS quan sát hình 11.2 trang 31 - Hs quan sát, lắng nghe để SGK, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: ? Bàn hiểu rõ nhiệm vụ. phím máy tính được chia thành mấy khu vực? Đó là những khu vực nào? - GV chia HS thành các nhóm đôi theo vị trí phân - Hs thảo luận nhóm về câu công và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. hỏi của GV. - GV chiếu phiếu học tập số 1. - GV mời một số nhóm báo cáo. - Hs quan sát và thực hiện. - Các nhóm khác nhận xét, phản biện. - Hs báo cáo. - GV nhận xét, lưu ý với HS: Trên hàng phím cơ - Hs lắng nghe và nhắc lại. sở có hai phím có gai là F và J. phím F và J được gọi là phím có gai vì hai phím làm mốc cho việc đặt các ngón tay để sau này các em có thể gõ bằng mười ngón. Bàn phím có một phím dài nhất đó là phím dấu cách - GV khuyến khích HS đưa ra ý kiến cá nhân, - Hs quan sát và trả lời. tuyên dương những nhóm tích cực và trả lời đúng. - GV yêu cầu HS quan sát hình 11.3 và trả lời câu hỏi. ? Trên khu vực chính của bàn phím có bao nhiêu - Hs: Có 5 hàng phím, gồm: hàng phím, nêu tên các hàng phím đó? hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dưới và hàng phím dưới cùng. ? Phím có gai nằm ở hàng phím nào? - Hs: Nằm ở hàng phím cơ sở. ? Phím cách nằm ở hàng phím nào? - Hs: Hàng phím dưới cùng. - GV tổng kết và chốt kiến thức: - Hs lắng nghe. Bàn phím gồm có 4 khu vực chính: Hàng phím chức năng, khu vực chính của bàn phím, cụm phím di chuyển, cụm phím số. Trên khu vực chính của bàn phím có 5 hàng phím:
  3. Hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dưới, hàng phím dưới cùng 2.2. Một số phím đặc biệt trên khu vực chính - GV gõ các phím đặc biệt cho HS quan sát và rút - Hs quan sát, lắng nghe để ra kết luận về chức năng của các phím đặc biệt khi hiểu rõ nhiệm vụ. soạn thảo văn bản. - GV yêu cầu một số HS nêu tên các phím đặc biệt - Hs: Caps lock: dùng để viết và chức năng của phím. hoa toàn bộ, phím Enter: dùng để xuống dòng. - GV nhận xét và chốt kiến thức về các phím đặc - Hs lắng nghe và nhắc lại. biệt trên bàn phím: Caps Lock: Khi được gõ đèn Capslock sẽ chuyển từ tắt sang sáng và ngược lại. Khi đèn Capslock sáng, kí tự gõ vào sẽ là chữ hoa và ngược lại. Shift: Khi nhấn và giữ phím, kí tự gõ vào sẽ là chữ hoa. Enter: Sử dụng phím khi cần xuống dòng. Dấu cách: Khi gõ phím em được một khoảng trống trên dòng soạn thảo. Sử dụng phím để chèn khoảng trống (kí tự trắng) giữa hai từ. Hoạt động 3: Luyện tập - GV có thể yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc - Hs quan sát, lắng nghe thảo luận nhóm đôi khi triển khai hoạt động Luyện hướng dẫn để thực hiện các tập. bài tập 1, 2, 3. Bài 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, báo cáo - Hs làm việc cá nhân và trả kết quả. lời câu hỏi. Bài 2. GV cho HS quan sát bàn phím và chỉ ra các - Hs quan sát, thảo luận theo phím Caps Lock, Shift, Enter trên bàn phím. nhóm đôi và trả lời Bài 3. GV yêu cầu HS không nhìn bàn phím hãy - Hs thực hiện yêu cầu không đặt tay trên hai phím F và J. nhìn bàn phím hãy đặt tay trên - GV khuyến khích HS đưa ra ý kiến cá nhân, hai phím F và J. khen thưởng HS có câu trả lời tốt, tổng hợp ý kiến của HS và đưa ra đáp án như sau: Bài 1: đáp án a.Q, W, E, T, R, Y – Hàng phím trên b.F, J – Hàng phím cơ sở c. Dấu hỏi (?), dấu chấm (.), dấu phẩy (,) – Hàng phím dưới.
  4. Bài 2: HS chỉ được trực tiếp các phím này trên bàn phím mà các em đang sử dụng. Bài 3. GV yêu cầu HS không nhìn bàn phím hãy đặt tay trên hai phím F và J. - GV nhận xét và hỗ trợ HS đặt tay đúng. Hoạt động 4: Vận dụng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc làm việc - Hs quan sát, lắng nghe nhóm tùy theo số lượng máy tính trên phòng thực hướng dẫn thực hiện yêu cầu. hành. - GV yêu cầu HS thực hành các dòng văn bản theo - Hs thực hành theo sự hướng mẫu ở hình 11.4 trang 33 SGK, có thể soạn thêm dẫn của GV. một số dòng văn bản theo lựa chọn của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  5. Thứ 2 ngày 13 tháng 11 năm 2023 TIN HỌC LỚP 4 Bài 11. BẢN QUYỀN PHẦN MỀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học Ứng xử phù hợp trong môi trường số: - Nêu được một vài ví dụ cụ thể về phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí. - Biết rằng chỉ được sử dụng phần mềm khi được phép. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết rằng chỉ được sử dụng phần mềm khi được phép. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, các phần mềm hỗ trợ dạy học - HS: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (6p) -GV chia nhóm và hướng dẫn HS thể lệ trò chơi - Hs lắng nghe. “Cá mập” như sau: - Thời gian tham gia trò chơi là 5 phút. - Mỗi nhóm có 5 bạn. - Lần lượt mỗi bạn sẽ kể tên phần mềm trên máy tính mà em đã được sử dụng. Nếu kể sai sẽ bị rớt xuống 1 bậc. Nếu nhóm nào thấp bậc nhất hoặc bị cá mập ăn thì thua cuộc. - Nhóm chiến thắng là nhóm có tất cả các bạn trả lời đúng và nhanh nhất.
  6. - GV mời lần lượt đại diện các nhóm chia sẻ kết - HS chia sẻ câu trả lời trước quả trước lớp. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện ý kiến - HS nhận xét, phản biện câu mà nhóm bạn đưa ra. trả lời của bạn. - GV đặt câu hỏi gợi mở: Trên máy tính có rất nhiều phần mềm. Vậy khi sử dụng một phần mềm máy tính chúng ta cần phải tuân theo những quy định gì? Chúng ta có phải trả tiền để được sử dụng không? - GV khuyến khích HS chia sẻ ý kiến của mình. GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (15p) Hoạt động 2.1 – Phần mềm miễn phí - GV chia nhóm và hướng dẫn HS thể lệ trò chơi - Hs lắng nghe. “Ai đoán đúng” như sau: Thời gian tham gia trò chơi là 5 phút. -GV đưa ra biểu tượng một số phần mềm miễn - HS thảo luận và hoạt động phí như: Unikey, Zalo, Basic Mouse Skills, nhóm theo hướng dẫn của Solar System... GV. - Các nhóm sẽ thảo luận và đoán tên của phần mềm đó.Nhóm chiến thắng là nhóm có nhiều bạn trả lời đúng và nhanh nhất. - GV khuyến khích HS chia sẻ ý kiến cá nhân và - HS chia sẻ câu trả lời trước khen thưởng nhóm chiến thắng. lớp. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời - Phần mềm miễn phí là phần câu hỏi:Theo em, phần mềm miễn phí là gì? mềm mà người dùng không Em hãy kể tên một vài ví dụ về phần mềm miễn phải trả phí khi sử dụng. Một phí mà em biết. số phần mềm miễn phí: Basic - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả Mouse Skills, Solar System, lời trước lớp. Zalo, Khan Kids, - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến thức: Phần mềm miễn phí là phần mềm mà người dùng không phải trả phí khi sử dụng. Một số phần mềm miễn phí: Basic Mouse Skills, Solar System, Zalo, Khan Kids, Hoạt động 2.2 – Phần mềm không miễn phí
  7. (5 phút) - GV đưa ra 2 câu hỏi định hướng: - Hs lắng nghe. ? Phần mềm không miễn phí là gì? ? Em hãy kể tên một vài ví dụ về phần mềm không miễn phí mà em biết. - GV hướng dẫn HS xem video và yêu cầu HS - HS thực hiện hoạt động nhóm thảo luận nhóm đôi để trả lới hai câu hỏi đưa ra. theo hướng dẫn của GV. - GV mời một hoặc hai HS chia sẻ câu trả lời - Nhóm HS thực hiện. trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV khuyến khích HS chia sẻ ý kiến cá nhân và - Hs lắng nghe. khen thưởng HS có câu trả lời tốt. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến thức: Bên cạnh phần mềm miễn phí, còn có các phần mềm người sử dụng phải trả tiền để được sử dụng. Loại phần mềm phải trả tiền để sử dụng còn gọi là phần mềm không miễn phí. Một số phần mềm không miễn phí: Hệ điều hành Windows, File Explorer, Monkey Junior, Hoạt động 2.3 – phần mềm có bản quyền (5 phút) - GV hướng dẫn HS xem video và yêu cầu HS - HS thực hiện hoạt động thảo luận nhóm đôi để hoàn thành nhiệm vụ nhóm theo hướng dẫn của trong phiếu học tập. GV. - GV mời hai hoặc ba nhóm chia sẻ câu trả lời - Nhóm HS thực hiện. trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV khuyến khích HS chia sẻ ý kiến cá nhân và khen thưởng HS có câu trả lời tốt. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến thức: + Phần mềm máy tính là sản phẩm trí tuệ của tác giả. Tác giả có quyền đối vớiphần mềm của mình, quyền của tác giả đối với phần mềm còn gọi là bản quyền. + Phần mềm đã được tác giả cho phép sử dụng gọi là phần mềm có bản quyền. Chỉ sử dụng phần mềm khi được tác giả cho
  8. phép. Hoạt động 3: Luyện tập (7p) - GV hướng dẫn HS trải nghiệm trò chơi trắc - HS thực hiện nhiệm vụ học nghiệm trực tuyến trên Kahoot để thực hiện trả lời tập theo hướng dẫn của GV. các câu hỏi trắc nghiệm trong phần luyện tập. • - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời trước• - Nhóm HS chia sẻ câu lớp. trả lời trước lớp. - GV mời các nhóm HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và đưa ra đáp án như sau: Bài 1. A, B, D. Bài 2. B, C. Hoạt động 4: Vận dụng (12p) - GV hướng dẫn HS đóng vai xử lý tình huống - HS thực hiện theo hướng trang 42 SGK. dẫn của GV. - GV mời một hoặc hai nhóm HS thực hiện đóng - HS chia sẻ câu trả lời trước vai xử lý tình huống trước lớp. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV đưa ra gợi ý nếu cần: Bạn không nên tìm - Hs lắng nghe cách “bẻ khoá” phần mềm này. Chúng ta chỉ được sử dụng phần mềm khi được phép. Khi “bẻ khóa” phần mềm, chúng ta đã vi phạm pháp luật. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhắc lại kiến thức chốt: Phần mềm máy tính có loại miễn phí, có loại không miễn phí. Chỉ sử dụng phần mềm khi được tác giả cho phép. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  9. Thứ 2 ngày 13 tháng 11 năm 2023 TIN HỌC LỚP 5 BÀI 4: HỌC VÀ CHƠI CÙNG MÁY TÍNH XMIND I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: Học sinh biết sử dụng phần mềm để tạo và quản lí bản đồ tư duy. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được kĩ thuật điều chỉnh bản đồ tư duy thành thạo. Hoàn thiện được một bản đồ đơn giản. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, các phần mềm hỗ trợ dạy học - HS: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (3p) - Cả lớp hát một bài hát - Cả lớp hát Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) 1. Giới thiệu phần mềm * GV giới thiệu bài: Ở các bài trước, ta đã ôn lại - Lắng nghe các công cụ và thao tác khi soạn thảo văn bản. Đến bài này, các em sẽ làm quen một phần mềm trên máy tính. Đó là phần mềm “Xmind”. - GV giới thiệu phần mềm, hướng dẫn học sinh - Khởi động phần mềm khởi động phần mềm. - Cho HS quan sát giao diện của phần mềm. - HS quan sát 2. Hướng dẫn sử dụng phần mềm
  10. GV hướng dẫn các bước lập bản đồ tư duy: - HS nghe giảng B1. Tạo chủ đề chính. B2. Tạo các chủ đề nhỏ B3. Lưu thành phẩm B4. Thoát * GV thực hành mẫu. Gọi 2 - 3 HS thực hành . - HS thao tác trên máy GV * Cho HS thực hiện các bước. - Thực hành * GV quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp - Thực hiện đỡ những em gặp khó khăn khi thực hành, tuyên dương những em làm tốt. d) Thoát khỏi ứng dụng: ? Nêu cách thoát khỏi phần mềm? - Trả lời - GV chốt lại. - Yêu cầu HS thoát khỏi phần mềm. - Quan sát và thực hành. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (15p) * Lập bản đồ về công việc của em. - GV cho HS thực hiện lần lượt các thao tác sau: + Khởi động phần mềm Xmind + Tạo chủ đề chính: Công việc của em + Tạo các chủ đề nhỏ: quét nhà, trông em, học bài... * Mỗi thao tác GV thực hành mẫu. Yêu cầu 2-3 - Quan sát và thực hành dưới sự HS thực hành mẫu sau đó cho HS thực hành trên hướng dẫn của GV. máy. * Yêu cầu HS thực hành nhóm đôi, nhận xét và * HS thực hiện theo nhóm và một kiểm tra lẫn nhau. số nhóm báo cáo kết quả * GV gọi đại diện một vài nhóm báo cáo kết quả. * Quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp đỡ - Lắng nghe và rút kinh nghiệm. những em gặp khó khăn khi thực hành. - Nhận xét và tuyên dương Hoạt động 4: Vận dụng (7p) * Chiếu bài tập ôn tập các bước tạo sơ đồ tư duy - Thảo luận trả lời * Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích - Lắng nghe cực, nhắc nhở các học sinh thực hành chưa nhanh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................