Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_dao_duc_lop_12_tuan_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
- Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2024 TUẦN 29 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM lớp 2 Giữ gìn vệ sinh môi trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - HS tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học từ đó có ý thức giữ gìn môi trường trường học sạch đẹp hơn. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS trải nghiệm lao động, phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm với môi trường xung quanh. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - Dụng cụ làm vệ sinh lớp học. - Mẫu phiếu khảo sát (theo nội dung 1 trong SGK) - Giấy A0 cho 3 nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Nhảy một điệu nhảy trên nền - HS quan sát, thực hiện theo HD. nhạc vui vui. GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui - Cả lớp cùng nhảy trên nền nhạc nhộn. Ví dụ: Vũ điệu: rửa tay GV lựa chọn chủ đề: quét sân, lau bàn GV thống nhất động tác với HS GV kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm vui. - 2-3 HS nêu tên chủ đề bài học - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: - 2-3 HS trả lời. *Hoạt động 1: Tìm hiểu về thực trạng vệ sinh môi trường ở trường HS nhận nhiệm vụ em. + Nhóm 1: Khảo sát về nước: - GV chia lớp thành 3 nhóm lớn và giao nhiệm vụ, hướng dẫn các bước và thời Đi quanh trường, ghé phòng vệ sinh, gian thực hiện bếp hoặc nơi rửa tay chân − những - Thời gian đi quan sát: 10 phút. nơi có vòi nước, quan sát và trả lời các câu hỏi trong phiếu khảo sát.
- - Thời gian điền thông tin vào giấy A0 + Nhóm 2: Khảo sát về rác: và thống nhất thông tin: 5-7 phút. Đi quanh trường, đếm số thùng rác - GV có thể nhờ các bác lao công, bảo và trả lời các câu hỏi trong phiếu vệ hoặc cô giáo trong trường hỗ trợ khảo sát. theo dõi nhóm HS để đảm bảo an toàn. + Nhóm 3: Khảo sát về bụi: Đi quanh trường, quan sát và trả lời câu hỏi trong phiếu khảo sát. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - HS về lớp - Ổn định nhanh *Hoạt động 2: Báo cáo kết quả khảo sát - Treo phiếu khảo sát lên bảng - Các nhóm treo các phiếu khảo sát đã - Các nhóm lần lượt báo cáo được báo cáo trên giấy A0 lên bảng. - GV đặt câu hỏi cho từng nhóm theo tình hình cụ thể HS quan sát được: + Trong nhà vệ sinh như vậy em thấy đã sạch chưa? Nếu chưa sạch thì cần phải làm gì? - Một số HS trả lời câu hỏi của GV + Em thấy các bạn đã bỏ rác đúng nơi quy định chưa?.. GV kết luận: Cùng đưa ra kết luận về thực trạng vệ sinh môi trường ở trường mình và những biện pháp giữ cho ngô trường luôn sạch sẽ. 4. Cam kết, hành động: -2 HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - GV khuyến khích HS về nhà cùng bố - HS lắng nghe. mẹ tìm hiểu thực trạng vệ sinh môi trường ở xung quanh nơi mình ở. - Đề xuất phương án làm sạch môi trường nơi em ở. __________________________________ Thứ năm ngày 4 tháng 4 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 1 Phòng tránh đuối nước
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới đuối nước. - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của đuối nước. - Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh đuối nước. 2. Năng lực * Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh đuối nước. * Năng lực đặc thù Năng lực điều chỉnh hành vi - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của đuối nước. - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh đuối nước. - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh đuối nước. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng tránh đuối nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : SGK, vở BT đạo đức. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Bé yêu - HS hát biển lắm" - GV mở bài hát “Bé yêu biển lắm” hoặc bắt nhịp để HS cùng hát. - GV nêu yêu cầu: + Mùa hè các em có thích đi tắm biển không? - HS trả lời + Làm thế nào để chúng ta đi tắm biển thật vui và an toàn? - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Học bơi là một cách bảo vệ bản thân giúp em phòng, tránh đuối nước. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (10’) * Khám phá
- Hoạt động 1: Nhận diện tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến đuối nước - GV chiếu/treo cụm tranh đầu của mục - HS quan sát tranh Khám phá, HS quan sát tranh trên bảng hoặc trong SGK và thực hiện theo yêu cầu: + Kể những tình huống có thể dẫn đến đuối - HS trả lời nước. + Vì sao những tình huống trên có thể dẫn đến đuối nước? - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến - GV gợi ý để HS giải thích được vì sao cho bạn vừa trình bày. những tình huống trong tranh có thể dẫn đến đuối nước và đặt câu hỏi: “Theo em, còn những tình huống nào khác có thể dẫn tới đuối nước?” -HS lắng nghe Kết luận: Luôn cần thận ở những nơi có nước như: ao, hồ, sông, suối, cống nước, bể nước,... vì có thể dẫn tới đuối nước. Hoạt động 2: Em hành động để phòng, tránh đuối nước - GV yêu cầu HS quan sát cụm tranh (cuối mục Khám phá) trong SGK. - Học sinh trả lời - GV đặt câu hỏi cho tình huống và mời HS lên đóng vai, giải quyết tình huống đó. + Tình huống 1 (tranh 1): Trong lớp học bơi, nếu thầy giáo dạy bơi chưa đến. GV hỏi HS nên làm gì? (Không được tự động xuống nước khi không có người giám sát). - HS tự liên hệ bản thân kể ra. + Tình huống 2 (tranh 2): Em sẽ làm gì để an toàn khi đi trên thuyền? (Mặc áo phao, ngồi ngay ngắn, không chạy nhảy, đùa nghịch hay cho tay; chân xuống nghịch nước,...) HS lắng nghe. + Tình huống 3 (tranh 3): Khi nhìn thấy biển báo “Cảnh báo nước sâu, nguy hiểm đề phòng đuối nước”, em sẽ làm gì? (Không chơi gần, không tắm ở đó,...) Kết luận: Học bơi, mặc áo phao khi xuống nước hoặc đi thuyền, tránh xa hố nước sâu là những việc cần làm để phòng, tránh đuối nước. -
- 3. Hoạt động luyện tập (10’) - Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm - - HS quan sát - GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện tập lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặc trong SGK. - HS chọn - Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm và giải thích vì sao. - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào hành vi nên làm sticker mặt mếu vào hành vi không nên làm. HS có thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh, sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận. Kết luận: - HS lắng nghe - Hành vi nên làm: Tập bơi có áo phao bơi dưới sự hướng dẫn của người lớn (tranh 1); Báo cho người lớn biết khi thấy người khác bị đuối nước (tranh 2); Ném phao xuống nước để cứu người đang bị đuối nước (tranh 4). - Hành vi không nên làm: Lội xuống suối bắt cá (tranh 3); Chơi đùa sát bờ ao (tranh 5). Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - HS chia sẻ - GV nêu yêu cầu: Em đã thực hiện phòng, tránh đuối nước như thế nào? Hãy chia sẻ với các bạn nhé! - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh đuối nước. 4. Hoạt động vận dụng (10’) Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - HS nêu - GV giới thiệu tình huống: Lần đầu tiên được - HS lắng nghe đi thuyền, Hà vui sướng nên cúi đầu xuống
- nghịch nước. - GV hỏi: Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn -HS đưa ra lời khuyên Hà. - GV gợi ý: HS có thể đưa ra những lời -HS lắng nghe khuyên khác nhau: 1/ Hà ơi, đừng làm vậy nguy hiểm đấy! 2/ Hà ơi, bạn cần mặc áo phao và ngồi ngay ngắn. 3/ Hà ơi, bạn cần chú ý an toàn cho bản thân khi tham gia giao thông đường thuỷ. - GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất. Kêt luận: Chúng ta cần chú ý mặc áo phao, ngồi ngay ngắn khi đi thuyền, không cúi đầu, - HS lắng nghe thò tay nghịch nước. Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách phòng, tránh đuối nước - HS có thể tưởng tượng và nhắc bạn cách phòng, tránh đuối nước (học bơi, sử dụng áo - - HS nêu phao, chỉ xuống nước khi có sự giám sát của người lớn,...) trong các tình huống khác nhau. - Ngoài ra, GV có thể yêu cầu HS quan sát các tranh trong SGK, thảo luận theo nhóm. Mỗi nhóm sẽ nêu một khẩu hiệu tuyên truyền về phòng, tránh đuối nước. - GV yêu cầu lớp lắng nghe và bình chọn những khẩu hiệu hay và ý nghĩa. Kết luận: Mặc áo phao, học bơi, luôn có sự giám sát của người lớn và cần thận tránh xa - HS lắng nghe ao, hồ, sông, suối để bảo vệ bản thân khỏi tai nạn đuối nước. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào - HS đọc SGK), đọc. ___________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 1 Thiên nhiên tươi đẹp quê em
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Năng lực đặc thù: - Biết được các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Có ý thức trách nhiệm xã hội, biết yêu thương chia sẻ với mọi người; - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi II: Đồ dùng dạy học - Giáo viên: sgk - Học sinh: sgk III: Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV mở bài hát. Bông hồng tặng mẹ - GV đặt câu hỏi: Các bạn trong tranh HS trả lời. đang làm gì - Bức tranh 2 các bạn đang làm gì? - Bức tranh 4 các bạn đang làm gì HS trả lời câu hỏi - Qua việc làm của các bạn các con cho cô biết các hoạt động xã hội này mang lại lợi ích gì? - Gv Nhắc hs cần chia sẻ các việc làm có ích cho xã hội đến với người thân của mình. - Gv kết luận nội dung 1: - Những hoạt động trong tranh sẽ giúp chia sẻ bớt khó khăn với những người nhận được sự giúp đỡ.làm việc có ích các em sẽ thấy hành động mình ýw nghĩa hơn HS quan sát và thảo luận nhóm đôi - Gv đặt câu hỏi: Các con hãy cho cô biết những hoạt động nào nữa mang 2-3 HS phát biểu lại ý nghĩa trong việc - Hoạt động khám phá: - HS lắng nghe - Hoạt động 1: Kể những hoạt động em biết và cùng tham gia: - GV yêu cầu HS chia sẻ sau khi xem - HS trả lời video - GV khích lệ HS phát biểu những ý không trùng lặp. - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời các câu hỏi sau: - GV động viên mọi HS tham gia chia sẻ những ý kiến khác, không - 4-5HS nhắc lại giống bạn.
- - GV tổng hợp, phân tích, những ý kiến của HS. Bổ sung và kết luận: Hoạt động 2: Nhận xét cách cư xử - HS quan sát và thảo luận theo cặp của các bạn khi được nhận quà. - HS phát biểu trước lớp. - GV yêu cầu HS quan sát các tranh trong SGK trang 60 thảo luận theo cặp để xác định cách ứng xử phù hợp, chưa phù hợp. - GV khích lệ HS xung phong phân tích từng tranh, và giải thích vì sao cách ứng xử đó là phù hợp, chưa phù hợp. Sau khi xác nhận hành vi ứng xử phù hợp: - GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau: + Khi được mừng tuổi em sẽ nói gì với người mừng tuổi em? + Khi được mừng tuổi em đón nhận quà như thế nào? GV ghi nhận câu trả lời đúng, bổ sung và kết luận:“khi được mừng tuổi em cần đón nhận bằng hai tay đầu hơi cúi và nói lời cảm ơn ơn ạ” Hoạt động vận dụng: -Nhận xét tiết học -Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 5 tháng 4 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 2 Tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đực thù *Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động phù hợp. - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi - 2-3 HS nêu. ở trường? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - HS thực hiện. - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. Trong từng nhóm, HS lần lượt chia sẻ - HS chia sẻ. với các bạn: - Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi công cộng? - Khi đó em đã làm gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình tranh. huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi - 2-3 HS chia sẻ. công cộng. - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.59, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể - HS lắng nghe. chuyện theo tranh. - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện. - GV hỏi: + Vì sao em cần hỗ trợ trong các tình huống trên? + Kể thêm những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà em biết? - GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ đi theo em, em cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh - HS thảo luận theo cặp. *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - GV cho HS đọc tình huống trong - HS chia sẻ. SGK tr. 60, YC thảo luận nhóm đôi: - 3-4 HS trả lời. + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng cách nào? bằng bình tĩnh, quan sát xung quanh, + Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì? tìm chú bảo vệ và nhờ chú giúp - Tổ chức cho HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 2.3 Luyện tập: Xử lí tình huống - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.60- 61, YC thảo luận nhóm đôi, cách xử lí tình huống đó - Tổ chức cho HS chia sẻ, đóng vai từng tranh. - GV chốt câu trả lời. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Thông điệp: Tìm người đánh tin cậy 2.4 Vận dụng: - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ Nói điều em mong với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để chờ . để tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. ___________________________________
- - HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. *Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra:
- - Chia sẻ những việc em đã làm để bảo - 2-3 HS nêu. vệ đồ dùng gia đình? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện. bài hát Niềm vui của em – tác giả Nguyễn Huy Hùng. - Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát - HS chia sẻ. thấy vui ? - Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát ? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41, - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của YC HS quan sát các khuôn mặt cảm GV. xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi: - Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ. + Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc gì ? + Theo em, cảm xúc nào là tích cực, - HS lắng nghe, bổ sung. cảm xúc nào là tiêu cực ? + Khi nào em có những cảm xúc đó ? + Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em biết ? - Mời học sinh chia sẻ ý kiến. - GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia - HS lắng nghe. làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. + Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc, thanh thản, + Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó chịu, *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tiêu cực và tiêu cực - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự - HS đọc tình huống, thảo luận trả lời. đoán điều có thể xảy ra về các tình huống giả định trong bài 2 – tr.42 SGK. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung.
- - GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu cực có vai trò rất quan trọng đối với suy nghĩ và hành động của mỗi người. - HS lắng nghe. Những cảm xúc tích tích cực có thể giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu cực sẽ làm chúng ta khó có được những suy nghĩ và hành động phù hợp. Do vậy, chúng ta cần học cách tăng cường cảm xúc tích cực. Bên cạnh đó, cần học cách thích nghi với những cảm xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm xúc tiêu cực đó. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học.

