Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

docx 12 trang Phương Khánh 17/11/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_dao_duc_lop_12_tuan_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

  1. Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024 TUẦN 27 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM lớp 2 Cảnh đẹp quê hương em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - HS cùng lên kế hoạch đến thăm cảnh đẹp quê hương. *Phát triển năng lực và phẩm chất: -HS nghĩ về danh thắng sắp được đến để chuẩn bị tâm thế tìm hiểu. -HS nhớ lại tên, hình ảnh các danh thắng của địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Video / clip hình ảnh thực tế dùng cho nội dung giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước. - Tranh ảnh, các câu ca dao về các danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và địa phương. - Các thẻ chữ bằng bìa màu. Phần thưởng cho các Hướng dẫn viên du lịch nhí tài năng. - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập Bìa màu, bút màu để làm tờ rơi. Giấy A4 để viết bài giới thiệu cảnh đẹp quê hương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: -GV lần lượt chiếu / đưa ra những tranh - HS quan sát, thực hiện theo HD. ảnh về các danh thắng của địa phương để gợi cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng 4 địa danh). -GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng cảnh ấy chưa. + Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy. + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn ngắm cảnh đẹp ấy không? Em muốn đi cùng ai? GV đề nghị HS chơi theo nhóm 4 : -HS chơi theo nhóm 4 một HS mô tả hình ảnh danh thắng, (các) HS khác đoán tên danh thắng đó của địa phương, có thể dựa trên những hình ảnh GV đã đưa ra trước đó. Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của mình. Em sống ở nơi nào thì cần
  2. hiểu về phong cảnh của nơi đó. Chúng ta rất tự hào về cảnh đẹp của quê hương. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Xây dựng kế hoạch tham quan một cảnh đẹp quê hương - HS thực hiện. -GV đề nghị mỗi tổ viết vào thẻ chữ tên một cảnh đẹp quê hương mà HS mong muốn được đến thăm. -GV dẫn dắt để từ các thẻ chữ (các cảnh đẹp quê hương) ấy HS cùng lựa chọn một địa điểm hợp lí để cả lớp đi tham quan vào ngày cuối tuần. Tiêu chí lựa chọn: + Địa điểm không quá xa, đi xe trong khoảng 30 đến 45 phút. + An toàn cho trẻ em. - HS lắng nghe. -GV gợi ý HS chuẩn bị cho chuyến đi theo các mục sau: + Đồ dùng cá nhân mang theo: Trang phục phù hợp – giày thể thao, dép quai hậu; bình nước; mũ nón; kính (nếu cần); kem chống nắng (nếu cần); sổ, bút để ghi chép; đồ ăn đệm như bánh, sữa; túi nhựa đựng rác; giấy ăn. + Cách nhận ra các thành viên trong tổ để không đi lạc: đeo ruy-băng màu vào cổ tay các thành viên mỗi tổ. + Ghi vào vở thời gian, địa điểm tập trung. - HS lắng nghe.
  3. + Giáo viên dặn dò HS về việc đảm bảo an toàn, không bị lạc, bị ngã, Kết luận: Việc đi tham quan danh lam thắng cảnh cũng cần được chuẩn -HS quan sát bị chu đáo để chuyến đi an toàn, hiệu quả, có nhiều cảm xúc. - 2-3 HS trả lời. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: -GV trình chiếu hoặc cho HS xem vài hình ảnh chụp danh thắng sẽ đến. -GV cho HS biết, ở đó có gì. -HS đưa ra các câu hỏi thắc mắc, GV ghi lại lên bảng. Ví dụ: + Tại sao địa điểm đó có tên như vậy? + Địa điểm này liên quan đến nhân vật nổi tiếng nào? + Có truyền thuyết li kì nào được kể lại về nhân vật này? - HS lắng nghe. − HS suy nghĩ về những câu hỏi đặt ra để tìm lời giải đáp vào buổi đi tham quan. Kết luận: Mỗi chuyến đi chúng ta đều - HS thực hiện. thu hoạch được nhiều thông tin thú vị. Các em sẵn sàng để khám phá nhé! 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em kể với bố mẹ về mong muốn đến thăm cảnh đẹp quê hương và thông báo về chuyến đi sắp tới. ___________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 1 Thực hành kĩ năng giữa học kì II
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đực thù - Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ; Tự giác học tập; Tự giác tham gia các hoạt động ở trường; Tự giác làm việc nhà; Không nói dối; Không tự ý lấy và sử dụng đồ dùng của người khác; Biết nhận lỗi. - Biết vì sao phải học tập, sinh hoạt đúng giờ; Phải tự giác học tập; Phải tự giác tham gia các hoạt động ở trường; Phải tự giác làm việc nhà; không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Chủ động rèn luyện các thói quen. * Năng lực đặc thù: - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: thực hiện được các hành động học tập, sinh hoạt đúng giờ; tự giác học tập; tự giác tham gia các hoạt động ở trường; tự giác làm việc nhà; không nói dối. Nhắc nhở bạn bè: học tập, sinh hoạt đúng giờ; tự giác học tập; tự giác tham gia các hoạt động ở trường; tự giác làm việc nhà; không nói dối. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Đồng tình với những thái độ, hành vi tốt; không đồng tình với những thái độ, hành vi không tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho HS hát bài: Một sợi rơm vàng. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động luyện tập: 30’ a) Học tập, sinh hoạt đúng giờ - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Em - HS quan sát tranh đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã học tập, sinh hoạt đúng giờ chưa? - 1 số HS chia sẻ Em hãy kể một việc em đã làm? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp b) Tự giác học tập - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn - HS quan sát tranh nào dưới đây đã tự giác học tập? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã tự giác học tập chưa? Em hãy kể - 1 số HS chia sẻ một việc em đã làm? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp
  5. c) Tự giác tham gia hoạt động ở trường - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn - HS quan sát tranh nào tự giác, bạn nào chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã tự giác tham gia các hoạt động ở - 1 số HS chia sẻ trường chưa? Em hãy kể một việc em đã làm? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp d) Tự giác làm việc nhà - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn - HS quan sát tranh nào tự giác, bạn nào chưa tự giác làm việc nhà? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã tự giác làm việc nhà chưa? Em - 1 số HS chia sẻ hãy kể một việc em đã làm? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp e) Không nói dối - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Em - HS quan sát tranh sẽ chọn cách nào? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Nói dối có tốt không? Có nên nói dối - 1 số HS chia sẻ không? Vì sao? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp g) Không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn - HS quan sát tranh nào đáng khen, bạn nào cần nhắc nhở? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã bao giờ tự ý lấy và sử dụng đồ của - 1 số HS chia sẻ người khác chưa? Nếu muốn sử dụng em cần làm gì? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp h) Biết nhận lỗi - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Em - HS quan sát tranh sẽ làm gì khi mắc lỗi trong tình huống sau? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã bao giờ tự nhận lỗi chưa? Hãy kể - 1 số HS chia sẻ một tình huống mà em đã biết tự nhận lỗi? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp 4. Hoạt động củng cố-dặn dò: 2’ - GV nhận xét giờ học.
  6. - Dặn dò HS, ____________________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 1 Em tham gia các hoạt động xã hội ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Năng lực đặc thù: - Biết được các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Có ý thức trách nhiệm xã hội, biết yêu thương chia sẻ với mọi người; - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi II: Đồ dùng dạy học Giáo viên: sgk Học sinh: sgk III: Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV mở bài hát. Bông hồng tặng mẹ GV đặt câu hỏi: Các bạn trong tranh HS trả lời. đang làm gì Bức tranh 2 các bạn đang làm gì? Bức tranh 4 các bạn đang làm gì HS trả lời câu hỏi Qua việc làm của các bạn các con cho cô biết các hoạt động xã hội này mang lại lợi ích gì? Gv Nhắc hs cần chia sẻ các việc làm có ích cho xã hội đến với người thân của mình. Gv kết luận nội dung 1: Những hoạt động trong tranh sẽ giúp chia sẻ bớt khó khăn với những người nhận được sự giúp đỡ.làm việc có ích các em sẽ thấy hành động mình ýw nghĩa hơn HS quan sát và thảo luận nhóm đôi Gv đặt câu hỏi: Các con hãy cho cô biết những hoạt động nào nữa mang 2-3 HS phát biểu lại ý nghĩa trong việc Hoạt động khám phá: - HS lắng nghe Hoạt động 1: Kể những hoạt động em biết và cùng tham gia: - GV yêu cầu HS chia sẻ sau khi xem - HS trả lời video
  7. - GV khích lệ HS phát biểu những ý không trùng lặp. - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời các câu hỏi sau: -GV động viên mọi HS tham gia chia - 4-5HS nhắc lại sẻ những ý kiến khác, không giống bạn. - GV tổng hợp, phân tích, những ý kiến của HS. Bổ sung và kết luận: Hoạt động 2: Nhận xét cách cư xử - HS quan sát và thảo luận theo cặp của các bạn khi được nhận quà. - HS phát biểu trước lớp. - GV yêu cầu HS quan sát các tranh trong SGK trang 60 thảo luận theo cặp để xác định cách ứng xử phù hợp, chưa phù hợp. - GV khích lệ HS xung phong phân tích từng tranh, và giải thích vì sao cách ứng xử đó là phù hợp, chưa phù hợp. Sau khi xác nhận hành vi ứng xử phù hợp: - GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau: + Khi được mừng tuổi em sẽ nói gì với người mừng tuổi em? + Khi được mừng tuổi em đón nhận quà như thế nào? GV ghi nhận câu trả lời đúng, bổ sung và kết luận:“khi được mừng tuổi em cần đón nhận bằng hai tay đầu hơi cúi và nói lời cảm ơn ơn ạ” Hoạt động vận dụng: -Nhận xét tiết học -Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 15 tháng 3 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 2 Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.
  8. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. • Phát triển năng lực phẩm chất: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ. II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. - III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra 2. Dạy bài mới. 2.1. Khởi động. + GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi: “ + HS chơi trò chơi Tìm người giúp đỡ ” + Cách chơi: một bạn cần tìm sự giúp đỡ, 4-6 bạn cầm tờ giấy có dòng chữ “ Tôi sẽ giúp bạn ”. Nhiệm vụ của người chơi là tìm người có thể giúp mình. + GV mời nhiều HS chơi. + Kết thúc trò chơi, giáo viên hỏi: ? Em có cảm giác thế nào khi tìm thấy người có dòng chữ: “ Tôi sẽ giúp bạn ” +HSTL ? ? Theo em, chúng ta cần làm gì khi gặp +HSTL khó khăn? + GV nhận xét, kết luận. +HS nghe 2.2. Khám phá. *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. + GV treo tranh lên bảng. + HS quan sát ? Vì sao bạn cần tìm kiếm sự hỗ trợ + HSTL trong các tình huống trên? GVKL: Ở trường, khi bị các bạn bắt + HS nghe nạt, khi bị ngã hay quên đồ dùng học tập em cần tìm kiếm sự hỗ trợ kịp thời. Việc tìm kiếm sự hỗ trợ trong những tình huống này giúp em bảo vệ bản thân, không ảnh hưởng đến việc học tập... + HSTL
  9. ? Ngoài những tình huống này, em hãy kể thêm những tình huống khác cần + HS nghe tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường? + GV khen ngợi *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc + HS đọc biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. + GV mời HS lần lượt đọc các tình + HSTL huống 1,2 trong SGK. ? Em hãy nhận xét về cách tìm kiếm sự + HSTL hỗ trợ của các bạn trong tình huống? ? Em có đồng ý với cách tìm kiếm sự + HSTL hỗ trợ của các bạn không? Vì sao? ? Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi + HSTL ở trường? ? Kể thêm những cách tìm kiếm sự hỗ + HSTL trợ khi ở trường mà em biết? ? việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết + HS nghe có ý nghĩa như thế nào? GVKL: Các bạn trong tình huống đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ kịp thời: tìm đúng người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc... biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được những khó khăn trong cuộc sống, nếu các bạn trong tình huống không biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ có hậu quả: sức khỏe không đảm bảo, không hiểu bài... + HSTL 3. Củng cố , dặn dò. ? Khi nào cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở + HSTL trường? ? Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường có ý nghĩa như thế nào? + GV nhận xét tiết học và HDHS chuẩn bị bài hôm sau.
  10. - HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. *Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Chia sẻ những việc em đã làm để bảo - 2-3 HS nêu. vệ đồ dùng gia đình? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - HS thực hiện.
  11. - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Niềm vui của em – tác giả Nguyễn Huy Hùng. - HS chia sẻ. - Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát thấy vui ? - Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát ? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41, GV. YC HS quan sát các khuôn mặt cảm - Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ. xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc gì ? - HS lắng nghe, bổ sung. + Theo em, cảm xúc nào là tích cực, cảm xúc nào là tiêu cực ? + Khi nào em có những cảm xúc đó ? + Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em biết ? - Mời học sinh chia sẻ ý kiến. - GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều - HS lắng nghe. cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. + Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc, thanh thản, + Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó chịu, *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tiêu cực và tiêu cực - HS đọc tình huống, thảo luận trả lời. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự đoán điều có thể xảy ra về các tình huống giả định trong bài 2 – tr.42 SGK. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu cực có vai trò rất quan trọng đối với - HS lắng nghe. suy nghĩ và hành động của mỗi người. Những cảm xúc tích tích cực có thể giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả
  12. hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu cực sẽ làm chúng ta khó có được những suy nghĩ và hành động phù hợp. Do vậy, chúng ta cần học cách tăng cường cảm xúc tích cực. Bên cạnh đó, cần học cách thích nghi với những cảm xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm xúc tiêu cực đó. 3. Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học.