Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

docx 12 trang Phương Khánh 17/11/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_dao_duc_lop_12_tuan_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

  1. Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024 TUẦN 26 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM lớp 2 Chia sẻ khó khăn với người khuyết tật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - HS thể hiện đồng cảm với những khó khăn của người khiếm thị trong cuộc sống hằng ngày và tìm hiểu cách họ vượt qua. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS trải nghiệm cảm nhận của người khiếm thị khi phải làm việc trong bóng tối. -HS hiểu, lưu ý quan sát để nhận biết và đồng cảm với các dạng khuyết tật khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một tấm gương nhỏ; thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: − GV mời HS tham gia trải nghiệm - HS quan sát, thực hiện theo HD. làm việc trong bóng tối, GV cho HS thực hiện các hành động sau: + HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở bài tập Tiếng Việt để lên bàn. − GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả hành động mình vừa làm. GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm giác của mình: Làm việc trong bóng tối có khó không? - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề:Những người khiếm thị thường gặp phải khó khăn gì trong cuộc sống? − GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ hiểu biết của mình về người khiếm thị, người mù: - 2-3 HS nêu. + Những người nào thường phải làm mọi việc trong bóng tối? - 2-3 HS trả lời. + Theo các em, liệu những giác quan nào có thể giúp họ làm việc trong bóng tối? Cái gì giúp người khiếm thị
  2. đi lại không bị vấp ngã? Người khiếm thị nhận biết các loại hoa quả bằng cách nào? Cái gì giúp người khiếm thị đọc được sách?(Dùng tờ lịch đục lỗ chữ a, b, c để HS trải nghiệm cảm giác “đọc chữ bằng tay”) - HS lắng nghe. − GV vừa kể chuyện vừa trao đổi với HS về thế giới của người khiếm thị. Những người khiếm thị họ không chỉ ngồi yên một chỗ trợ sự giúp đỡ của người khác mặc dù họ sống trong thế giới không có ánh sáng, không có sắc màu. Mắt kém, không nhìn được nhưng họ vẫn sống và làm việc tích cực nhờ các giác quan khác. − GV hỏi HS về những điều mà HS - 2-3 HS trả lời. từng nhìn hay từng nghe kể về những người khiếm thị. Họ có thể hát, đánh đàn, thổi sáo , có những người khiếm thị vẫn làm việc rất giỏi trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Có nhiều người là nghệ nhân đan lát, làm hàng thủ công hay có người chữa bệnh bằng mát xa, bấm huyệt. - 2-3 HS trả lời. − GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi nghe câu chuyện về những người khiếm thị và khuyến khích HS đưa ra phương án hỗ trợ, giúp đỡ người khiếm thị? Làm sách nói; Gửi tặng chiếc gậy dẫn đường. - HS lắng nghe. Kết luận: Những người khiếm thị, người mù dù gặp nhiều khó khăn nhưng họ vẫn nhìn cuộc sống bằng cách riêng của mình, nhìn bằng âm thanh – nhìn bằng hương thơm – nhìn bằng đôi tay – nhìn bằng hương vị và nhìn bằng cảm nhận. - 2-3 HS trả lời. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: -GV dẫn dắt để HS nhớ lại cuộc sống thực tế xung quanh mình: Em đã từng
  3. gặp người bị liệt chân, liệt tay, bị ngồi xe lăng chưa? Em đã từng gặp những người không nghe được, không nói được chưa? - HS lắng nghe. Kết luận: Nhiều hoàn cảnh không may mắn, không lành lặn như mình – nhưng họ đều rất nỗ lực để sống được và còn cống hiến cho xã hội bằng những việc làm khiêm nhường của - HS thực hiện. mình. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những điều em biết về người khiếm thị. -Cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về những người khuyết tật khác ở địa phương. ____________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 1 Biết nhận lỗi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đực thù - Biết nhận lỗi và nói lời xin lỗi. - Biết được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi. 2. Năng lực: * Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Thực hiện ứng xử khi mắc lỗi (nói lời xin lỗi một cách chân thành, có hành động sửa sai khi mắc lỗi). * Năng lực đặc thù: - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Biết được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi. - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà. - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện những cách xử lí khi mắc lỗi. 3. Phẩm chất: - Trung thực: Biết nhận lỗi khi nói hoặc làm sai II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP
  4. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:5’ - GV kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Cái bình hoa” (Phỏng theo Kể chuyện Lê-nin) -GV đặt câu hỏi: Qua câu chuyện, em -HS nghe thấy cần làm gì khi mắc lỗi? -HS trả lời Kết luận: Chúng ta cần biết nhận lỗi khi mắc lỗi. Biết nhận lỗi chứng tỏ mình là người dũng cảm, trung thực. 2. Hoạt động khám phá: 10’ Khám phá vì sao phải biết nhận lỗi -GV treo ba tranh hoặc chiếu hình để HS quan sát - HS quan sát tranh - GV mời HS kể nội dung các bức tranh và cho biết: Em đồng tình với bạn nào? Không đồng tình với bạn nào? - HS trả lời - Cả lớp lắng nghe, GV khen ngợi HS và - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến nhắc lại nội dung các bức tranh. cho bạn vừa trình bày. - GV mời HS chia sẻ: + Vì sao khi mắc lỗi em cần biết nhận lỗi? + Sau khi nhận lỗi và sửa lỗi, em cảm - Học sinh trả lời thấy như thế nào? - GV khen ngợi các ý kiến của HS, tổng - HS tự liên hệ bản thân kể ra. kết: Kết luận: Khi mắc lỗi, cần thật thà nhận lỗi, xin lỗi giống như bạn trong tranh 1, 2 -HS lắng nghe. để lần sau mình không mắc phải lỗi sai đó. Chúng ta không nên học theo hành động không biết nhận lỗi trong tranh 3.Hoạt động luyện tập:10’ Hoạt động 1: Xử lí tình huống - - GV cho HS quan sát tranh trong SGK - HS quan sát chiếu tranh lên bảng để HS đưa ra phương án xử lí khi mình ở trong mỗi tình huống đó. + Tình huống 1: Trong giờ học vẽ, chẳng may em làm màu vẽ nước dính vào quần -HS lắng nghe áo đồng phục của bạn. - GV mời HS phát biểu và khen ngợi HS có cách xử lí đúng. Hoặc GV có thể cho HS đóng vai để xử lí tình huống.
  5. Kết luận: Biết nhận lỗi khi làm giây màu vẽ nước ra áo bạn; mải chơi, xô ngã làm bạn bị đau, đã thành thật xin lỗi là cách -HS chia sẻ xử lí đáng khen. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em nhớ lại và chia sẻ -HS lắng nghe với bạn: Em đã từng mắc lỗi với ai chưa? Em đã làm gì để nhận lỗi và sửa lỗi. - GV nhận xét và khen ngợi những câu -HS thảo luận và nêu trả lời trung thực và dặn dò HS cần xin lỗi chân thành khi mắc lỗi. -HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng:10’ Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV cho HS quan sát tranh chia HS theo -HS lắng nghe nhóm đôi, nêu rõ yêu cầu: Kể nội dung bức tranh và cho biết: Em có lời khuyên gì cho bạn? - GV mời đại diện một nhóm lên trình bày. Các nhóm còn lại đưa ra lời khuyên - HS nêu của nhóm mình. - GV lắng nghe, khen ngợi HS, nhắc lại nội dung tranh để kết luận. Kết luận: Khi mắc lỗi, biết nhận lỗi và xin lỗi sẽ được mọi người sẵn sàng tha thứ, yêu quý và tin tưởng mình hơn. Không nên đổ lỗi cho người khác. Hoạt động 2 Em cùng các bạn rèn luyện thói quen biết nhận lỗi và sửa lỗi - HS lắng nghe - HS đóng vai nhắc nhau biết nhận lỗi và sửa lỗi, HS có thể tưởng tượng và đóng vai theo các tình huống khác nhau. - GV hướng dẫn HS cách xin lỗi: + Với người lớn cần khoanh tay, cúi đầu, xưng hô lễ phép, nhin thẳng vào người mình xin lỗi. + Với bạn bè, có thể nắm tay, nhìn vào bạn thành thật xin lỗi. Kết luận: Để trở thành người biết cư xử lịch sự, em cần biết nhận lỗi và dũng cảm sửa lỗi, có như vậy em sẽ nhận được sự tha thứ khi em mắc lỗi. ____________________________________
  6. Thứ năm ngày 7 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 1 Em tham gia các hoạt động xã hội ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Năng lực đặc thù: - Biết được các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Có ý thức trách nhiệm xã hội, biết yêu thương chia sẻ với mọi người; - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi II: Đồ dùng dạy học Giáo viên: sgk Học sinh: sgk III: Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV mở bài hát. Bông hồng tặng mẹ GV đặt câu hỏi: Các bạn trong tranh HS trả lời. đang làm gì Bức tranh 2 các bạn đang làm gì? Bức tranh 4 các bạn đang làm gì HS trả lời câu hỏi Qua việc làm của các bạn các con cho cô biết các hoạt động xã hội này mang lại lợi ích gì? Gv Nhắc hs cần chia sẻ các việc làm có ích cho xã hội đến với người thân của mình. Gv kết luận nội dung 1: Những hoạt động trong tranh sẽ giúp chia sẻ bớt khó khăn với những người nhận được sự giúp đỡ.làm việc có ích các em sẽ thấy hành động mình ýw nghĩa hơn HS quan sát và thảo luận nhóm đôi Gv đặt câu hỏi: Các con hãy cho cô biết những hoạt động nào nữa mang 2-3 HS phát biểu lại ý nghĩa trong việc Hoạt động khám phá: - HS lắng nghe Hoạt động 1: Kể những hoạt động em biết và cùng tham gia: - GV yêu cầu HS chia sẻ sau khi xem - HS trả lời video - GV khích lệ HS phát biểu những ý không trùng lặp. - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời các câu hỏi sau:
  7. -GV động viên mọi HS tham gia chia sẻ những ý kiến khác, không giống - 4-5HS nhắc lại bạn. - GV tổng hợp, phân tích, những ý kiến của HS. Bổ sung và kết luận: Hoạt động 2: Nhận xét cách cư xử của các bạn khi được nhận quà. - HS quan sát và thảo luận theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các tranh - HS phát biểu trước lớp. trong SGK trang 60 thảo luận theo cặp để xác định cách ứng xử phù hợp, chưa phù hợp. - GV khích lệ HS xung phong phân tích từng tranh, và giải thích vì sao cách ứng xử đó là phù hợp, chưa phù hợp. Sau khi xác nhận hành vi ứng xử phù hợp: - GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau: + Khi được mừng tuổi em sẽ nói gì với người mừng tuổi em? + Khi được mừng tuổi em đón nhận quà như thế nào? GV ghi nhận câu trả lời đúng, bổ sung và kết luận:“khi được mừng tuổi em cần đón nhận bằng hai tay đầu hơi cúi và nói lời cảm ơn ơn ạ” Hoạt động vận dụng: -Nhận xét tiết học -Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 8 tháng 3 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 2 Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. • Phát triển năng lực phẩm chất:
  8. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ. II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. - III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra 2. Dạy bài mới. 2.1. Khởi động. + GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi: “ + HS chơi trò chơi Tìm người giúp đỡ ” + Cách chơi: một bạn cần tìm sự giúp đỡ, 4-6 bạn cầm tờ giấy có dòng chữ “ Tôi sẽ giúp bạn ”. Nhiệm vụ của người chơi là tìm người có thể giúp mình. + GV mời nhiều HS chơi. + Kết thúc trò chơi, giáo viên hỏi: ? Em có cảm giác thế nào khi tìm thấy người có dòng chữ: “ Tôi sẽ giúp bạn ” +HSTL ? ? Theo em, chúng ta cần làm gì khi gặp +HSTL khó khăn? + GV nhận xét, kết luận. +HS nghe 2.2. Khám phá. *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. + GV treo tranh lên bảng. + HS quan sát ? Vì sao bạn cần tìm kiếm sự hỗ trợ + HSTL trong các tình huống trên? GVKL: Ở trường, khi bị các bạn bắt + HS nghe nạt, khi bị ngã hay quên đồ dùng học tập em cần tìm kiếm sự hỗ trợ kịp thời. Việc tìm kiếm sự hỗ trợ trong những tình huống này giúp em bảo vệ bản thân, không ảnh hưởng đến việc học tập... ? Ngoài những tình huống này, em hãy + HSTL kể thêm những tình huống khác cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường? + GV khen ngợi + HS nghe
  9. *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. + HS đọc + GV mời HS lần lượt đọc các tình huống 1,2 trong SGK. + HSTL ? Em hãy nhận xét về cách tìm kiếm sự hỗ trợ của các bạn trong tình huống? + HSTL ? Em có đồng ý với cách tìm kiếm sự hỗ trợ của các bạn không? Vì sao? + HSTL ? Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường? + HSTL ? Kể thêm những cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường mà em biết? + HSTL ? việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết có ý nghĩa như thế nào? + HS nghe GVKL: Các bạn trong tình huống đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ kịp thời: tìm đúng người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc... biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được những khó khăn trong cuộc sống, nếu các bạn trong tình huống không biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ có hậu quả: sức khỏe không đảm bảo, không hiểu bài... 3. Củng cố , dặn dò. + HSTL ? Khi nào cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường? + HSTL ? Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường có ý nghĩa như thế nào? + GV nhận xét tiết học và HDHS chuẩn bị bài hôm sau.
  10. - HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. *Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Chia sẻ những việc em đã làm để bảo - 2-3 HS nêu. vệ đồ dùng gia đình? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện. bài hát Niềm vui của em – tác giả Nguyễn Huy Hùng. - Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát - HS chia sẻ. thấy vui ?
  11. - Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát ? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41, - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của YC HS quan sát các khuôn mặt cảm GV. xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi: - Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ. + Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc gì ? + Theo em, cảm xúc nào là tích cực, - HS lắng nghe, bổ sung. cảm xúc nào là tiêu cực ? + Khi nào em có những cảm xúc đó ? + Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em biết ? - Mời học sinh chia sẻ ý kiến. - GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia - HS lắng nghe. làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. + Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc, thanh thản, + Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó chịu, *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tiêu cực và tiêu cực - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự - HS đọc tình huống, thảo luận trả lời. đoán điều có thể xảy ra về các tình huống giả định trong bài 2 – tr.42 SGK. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu cực có vai trò rất quan trọng đối với suy nghĩ và hành động của mỗi người. - HS lắng nghe. Những cảm xúc tích tích cực có thể giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu cực sẽ làm chúng ta khó có được những suy nghĩ và hành động phù hợp. Do vậy, chúng ta cần học cách tăng cường cảm xúc tích cực. Bên cạnh đó,
  12. cần học cách thích nghi với những cảm xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm xúc tiêu cực đó. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học.