Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_dao_duc_lop_12_tuan_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
- Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2024 TUẦN 25 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM lớp 2 Tôi luôn bên bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - HS biết quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. Biết lập kế hoạch để thể hiện sự chia sẻ với người gặp khó khăn. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS được trải nghiệm cảm xúc khi chia sẻ về hoàn cảnh của người gặp khó khăn. - HS biết cách bày tỏ sự quan tâm qua các việc làm thiết thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Giấy A0 hoặc A1 đủ cho mỗi tổ một tờ; bút dạ, giấy A4 - HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: chia sẻ, đồng cảm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Tìm hiểu về những người có hoàn cảnh khó khăn. - GV mời HS xem video hoặc hình ảnh chụp những người dân vùng bão -HS xem video, hình ảnh. lũ; hình ảnh những em nhỏ bị ốm nặng không được đi học, và nêu - HS đặt mình ở vị trí những người ấy cảm nghĩ của mình. để nêu được cảm xúc của họ − HS lần lượt nhớ lại và kể về một + Hãy kể lại một vài hoàn cảnh khó hoàn cảnh khó khăn mình từng biết, khăn mà em biết? từng nghe được thông tin qua bố mẹ, thầy cô, ti vi, - GV nhận xét 2. Khám phá chủ đề: Tham gia xây dựng kế hoạch “Tôi luôn bên bạn” của tổ. -GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch – HS bàn bạc, thảo luận theo nhóm theo 3 bước. về 3 bước lập và thực hiện dự án: + Bước 1: TÌM HIỂU về một trường hợp có hoàn cảnh khó khăn. + Bước 2: CÁCH GIÚP ĐỠ: Tiết kiệm tiền để ủng hộ, chuẩn bị quà, quần áo, viết thư, làm bưu thiếp gửi để động viên.
- + Bước 3: PHÂN CÔNG, HẸN NGÀY GIỜ. − HS ghi ra những hành động có thể làm được trên giấy A0 hoặc A1; hẹn -GV nhận xét kế hoạch từng nhóm. ngày giờ cụ thể cùng thực hiện. - HS láng nghe 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm bưu thiếp gửi động viên các bạn nhỏ gặp khó khăn. - Tổ chức hoạt động làm thiệp. - HS làm thiệp cá nhân, viết và thu lại GV cam kết gửi thư, bưu thiếp đó đến gửi GV tay các bạn nhỏ gặp khó khăn. - GV nhận xét và khen ngợi 4. Cam kết, hành động: - Về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về những hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi - HS lắng nghe, thực hiện theo HD. xung quanh mình qua thông tin từ người quen, hàng xóm, trên báo chí, ti vi, đài báo. - Lựa chọn một trong những hoàn cảnh gần gũi với gia đình mình nhất để hỗ trợ. Lên kế hoạch các hành động thiết thực, vừa sức để thực hiện. ____________________________________ Thứ năm ngày 7 tháng 3 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 1 Nhặt được của rơi trả người đánh mất I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đực thù - Biết được ý nghĩa của việc nhặt được của rơi trả lại người đánh mất. - Biết cách xử lí khi nhặt được của rơi. 2. Năng lực: * Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: thực hiện được nhặt được của rơi trả lại người đánh mất Năng lực điều chỉnh hành vi - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà. - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện những cách xử lí khi nhặt được của rơi, nhắc nhở người khác trả lại của rơi mỗi khi nhặt được. 3. Phẩm chất
- - Trung thực: Thực hiện được lời nói và việc làm thật thà như: nhặt được của rơi trả lại người đánh mất. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,... (nếu có điều kiện). HS: SGK, vở bài tập Đạo đức 1; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động:5’ Tổ chức hoạt động tập thể - chia sẻ trải nghiệm - GV đặt câu hỏi: Hãy kể về một tấm gương - HS trả lời. nhặt được của rơi trả lại người đánh mất mà em biết. Kết luận: Nhặt được của rơi trả lại người đánh mất là hành động nên làm, đáng được khen. 2.Hoạt động khám phá:10’ - Khám phá vì sao nhặt được của rơi cân trả lại người đánh mất - GV cho HS quan sát tranh “Bà Còng đi chợ - HS quan sát. trời mưa” (trên bảng hoặc trong SGK), mời HS kể tiếp sức từng bức tranh (ở từng tranh, nếu HS kể thiếu ý, GV cho các bạn trong lớp bổ sung). + Tranh 1: Bà Còng đi chợ trời mưa; Tôm, Tép - HS kể tranh 1. dẫn đường cho bà. + Tranh 2: Tôm, Tép đưa bà đến đoạn đường - HS kể tranh 2. cong thì bà đánh rơi tiền và Tôm nhặt được. + Tranh 3: Tôm, Tép đưa bà về tới nhà, trả tiền - HS kể tranh 3. cho bà. + Tranh 4: Bà Còng cẩm tiền, cảm động ôm - HS kể tranh 4. hai cháu: “Các cháu ngoan quá!” - GV mời một HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - 1HS kể toàn bộ câu chuyện. - GV mời HS cả lớp chia sẻ: + Em nhận xét gì về hành động của Tôm và - HS trả lời. Tép? + Bà Còng cảm thấy thế nào khi nhận lại tiền? - HS trả lời. + Theo em, vì sao nhặt được của rơi cần trả lại người đánh mất? - HS trả lời. - GV khen ngợi HS, sử dụng băng nhạc cho cả
- lớp hát theo bài “Bà Còng đi chợ trời mưa”. Kết luận: Người bị mất tiền hay đồ thường cảm thấy buồn và tiếc vì đó là những thứ họ phải - HS nghe. mất công sức làm ra, hay đó là tiền của người thân, bạn bè tặng,... Vi thế, nhặt được của rơi trả lại người đánh mất là việc làm tốt, đem lại niềm vui cho họ. 3. Hoạt động luyện tập (10’) Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm - GV chia HS theo nhóm, hướng dẫn các nhóm quan sát tranh, trong tranh có ba cách - HS làm việc theo nhóm. làm khi bạn nhìn thấy chiếc điện thoại của ai đánh rơi, các nhóm đọc kĩ và lựa chọn Việc nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì sao? - GV CÓ thể dùng mặt cười, mặt mếu hay thẻ màu để đại diện các nhóm lên gắn kết quả thảo luận: lựa chọn cách làm nào dưới các tranh. + Mặt cười: cách làm 2 (Cô giáo đã dạy... Mình phải nhờ mẹ tìm cách trả lại). + Mặt mếu: cách làm 1 (Mình sẽ không nhặt vì không phải của mình) và cách làm 3 (Mình nhặt được là của mình). - GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì sao chọn cách làm 2, vì sao không chọn cách làm - Đại diện các nhóm nêu. 1 và 3. - HS khác nhận xét bổ sung. - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết luận sau: Kết luận: Nhìn thấy của rơi, bỏ đấy, không quan tâm; hoặc coi của rơi nhặt được là của - HS nghe. mình là không nên. Nhặt được của rơi nhờ người đáng tin cậy trả lại người đánh mất là hành động nên làm. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV đặt câu hỏi: Đã bao giờ em nhặt được đổ của người khác chưa? Lúc đó, em đã làm gì? - HS trả lời. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản - GV nhận xét và khen ngợi các bạn nhặt được thân.
- của rơi biết tìm cách trả lại người đánh mất. 4. Hoạt động vận dụng (10’) Hoạt động 1 Xử lí tình huống GV cho HS quan sát ba tranh tình huống trong SGK, nêu yêu cầu: Em sẽ làm gì khi ở - HS quan sát. trong các tình huống sau? - GV lần lượt chiếu hình hay sử dụng vật thật như: tiền, đồng hồ đeo tay, ba lô đẹp - để tạo tình huống). Ở mỗi tình huống, GV mời một sổ HS lên chia sẻ cách xử lí. - HS lên chia sẻ cách xử lí. - GV khen ngợi, tổng kết các cách xử lí tình huống của HS qua lời kết luận sau: Kết luận: Các cách xử lí đáng khen: - Nếu em là bạn trong tranh 1, khi quét nhà thấy tờ tiền rơi, em sẽ báo cho người thân trong nhà. - Nếu em là bạn trong tranh 2, khi nhìn thấy chiếc đồng hồ rơi trên sân trường, em sẽ, tìm thấy, cô chủ nhiệm hay cô Tổng phụ trách, cô trực tuần hoặc bác bảo vệ nhờ trợ giúp người đánh mất. - Nếu em là bạn trong tranh 3, khi nhìn thấy ba lô của ai để quên trên ghế ở công viên em sẽ nhờ bố mẹ (nếu bố mẹ đi cùng) hoặc nhờ bảo vệ công viên, nhờ công an ở gần mình nhất trả giúp người bỏ quên. Hoạt động 2 Em trả lại người đánh mất mỗi khi nhặt được của rơi - GV hướng dẫn HS đóng vai theo cặp nhắc nhau cách trả lại người đánh mất mỗi khi nhặt - HS đóng vai theo cặp được của rơi. HS có thể chọn các tình huống ở mục Luyện tập hoặc có thể tưởng tượng và chủ động đóng vai các tình huống khác nhau. Kết luận: HS biết xác định người đáng tin cậy để nhờ trả lại đổ mà mình nhặt được. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào - HS đọc SGK), đọc
- Thứ năm ngày 7 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 1 Hàng xóm nhà em ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người; - Rèn kỹ năng lắng nghe tích cực diễn đạt suy nghĩ. II: Đồ dùng dạy học Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Ngày Tết Quê Em sáng tác Từ Huy hoặc thiết bị phát nhạc. Học sinh: Một số bài hát về ngày Tết, thẻ màu màu xanh/ mặt cười và màu đỏ/ mặt mếu. III: Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: GV mở bài hát Ngày Tết Quê Em từ thiết bị phát nhạc và yêu cầu em nào HS tham gia hát theo nhạc. thuộc thì hát theo. GV đặt câu hỏi: Em có thích Tết không? HS trả lời câu hỏi Vào ngày tết người lớn thường làm phong tục gì đối với trẻ em? Khi HS nói đúng phong tục mừng tuổi lì xì tặng quà thì giáo viên dừng hỏi và khen học sinh nói đúng. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV yêu cầu HS quan sát bốn bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: “Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ emmong muốn điều gì?” – HS quan sát và thảo luận nhóm đôi HĐ nhóm đôi - GV khích lệ HS phát biểu những ý 2-3 HS phát biểu không trùng lặp. - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời - HS lắng nghe các câu hỏi sau: +Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? - HS trả lời
- +Những người tặng quà cho em mong muốn gì? -GV động viên mọi HS tham gia chia sẻ những ý kiến khác, không giống bạn. - GV tổng hợp, phân tích, những ý kiến của HS. Bổ sung và kết luận: - 4-5HS nhắc lại “Mọi người mừng tuổi,tặng quà ngày Tết là mong muốn mọi điều tốt lành đén với các em” Hoạt động 2: Nhận xét cách cư xử của các bạn khi được nhận quà. - HS quan sát và thảo luận theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các tranh - HS phát biểu trước lớp. trong SGK trang 60 thảo luận theo cặp để xác định cách ứng xử phù hợp, chưa phù hợp. - GV khích lệ HS xung phong phân tích từng tranh, và giải thích vì sao cách ứng xử đó là phù hợp, chưa phù hợp. Sau khi xác nhận hành vi ứng xử phù hợp: - GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau: + Khi được mừng tuổi em sẽ nói gì với người mừng tuổi em? + Khi được mừng tuổi em đón nhận quà như thế nào? GV ghi nhận câu trả lời đúng, bổ sung và kết luận:“khi được mừng tuổi em cần đón nhận bằng hai tay đầu hơi cúi và nói lời cảm ơn ơn ạ” Hoạt động vận dụng: -Nhận xét tiết học -Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 8 tháng 3 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 2 Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù:
- - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. • Phát triển năng lực phẩm chất: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ. II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. - III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra 2. Dạy bài mới. 2.1. Khởi động. + GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi: “ + HS chơi trò chơi Tìm người giúp đỡ ” + Cách chơi: một bạn cần tìm sự giúp đỡ, 4-6 bạn cầm tờ giấy có dòng chữ “ Tôi sẽ giúp bạn ”. Nhiệm vụ của người chơi là tìm người có thể giúp mình. + GV mời nhiều HS chơi. + Kết thúc trò chơi, giáo viên hỏi: ? Em có cảm giác thế nào khi tìm thấy người có dòng chữ: “ Tôi sẽ giúp bạn ” +HSTL ? ? Theo em, chúng ta cần làm gì khi gặp +HSTL khó khăn? + GV nhận xét, kết luận. +HS nghe 2.2. Khám phá. *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. + GV treo tranh lên bảng. + HS quan sát ? Vì sao bạn cần tìm kiếm sự hỗ trợ + HSTL trong các tình huống trên? GVKL: Ở trường, khi bị các bạn bắt + HS nghe nạt, khi bị ngã hay quên đồ dùng học tập em cần tìm kiếm sự hỗ trợ kịp thời. Việc tìm kiếm sự hỗ trợ trong những tình huống này giúp em bảo vệ bản thân, không ảnh hưởng đến việc học tập... + HSTL
- ? Ngoài những tình huống này, em hãy kể thêm những tình huống khác cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường? + HS nghe + GV khen ngợi *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường. + HS đọc + GV mời HS lần lượt đọc các tình huống 1,2 trong SGK. + HSTL ? Em hãy nhận xét về cách tìm kiếm sự hỗ trợ của các bạn trong tình huống? + HSTL ? Em có đồng ý với cách tìm kiếm sự hỗ trợ của các bạn không? Vì sao? + HSTL ? Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường? + HSTL ? Kể thêm những cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường mà em biết? + HSTL ? việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết có ý nghĩa như thế nào? + HS nghe GVKL: Các bạn trong tình huống đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ kịp thời: tìm đúng người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc... biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được những khó khăn trong cuộc sống, nếu các bạn trong tình huống không biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ có hậu quả: sức khỏe không đảm bảo, không hiểu bài... 3. Củng cố , dặn dò. + HSTL ? Khi nào cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường? + HSTL ? Biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường có ý nghĩa như thế nào? + GV nhận xét tiết học và HDHS chuẩn bị bài hôm sau.
- - HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. *Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Chia sẻ những việc em đã làm để bảo - 2-3 HS nêu. vệ đồ dùng gia đình? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - HS thực hiện.
- - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Niềm vui của em – tác giả Nguyễn Huy Hùng. - HS chia sẻ. - Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát thấy vui ? - Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát ? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41, GV. YC HS quan sát các khuôn mặt cảm - Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ. xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc gì ? - HS lắng nghe, bổ sung. + Theo em, cảm xúc nào là tích cực, cảm xúc nào là tiêu cực ? + Khi nào em có những cảm xúc đó ? + Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em biết ? - Mời học sinh chia sẻ ý kiến. - GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều - HS lắng nghe. cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. + Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc, thanh thản, + Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó chịu, *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tiêu cực và tiêu cực - HS đọc tình huống, thảo luận trả lời. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự đoán điều có thể xảy ra về các tình huống giả định trong bài 2 – tr.42 SGK. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu cực có vai trò rất quan trọng đối với - HS lắng nghe. suy nghĩ và hành động của mỗi người. Những cảm xúc tích tích cực có thể giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả
- hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu cực sẽ làm chúng ta khó có được những suy nghĩ và hành động phù hợp. Do vậy, chúng ta cần học cách tăng cường cảm xúc tích cực. Bên cạnh đó, cần học cách thích nghi với những cảm xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm xúc tiêu cực đó. 3. Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học.

