Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_dao_duc_lop_12_tuan_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
- Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2024 TUẦN 24 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM lớp 2 Phòng tránh bị bắt cóc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen, người thân. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; - HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: người thân, người quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi người lạ - người quen. GV mời mỗi tổ một thành viên đóng vai - HS quan sát, thực hiện theo HD. “vị khách bí mật” được chui vào tấm lều du lịch đã dựng sẵn hoặc căng tấm vải dài sao cho che được hết đại diện mỗi tổ. + Mỗi đại diện sẽ được cầm một tấm bìa màu khác nhau hoặc đánh số không trùng với số tổ của mình. Các thành viên còn lại của tổ có 2 phút để thảo luận và cử một người đưa ra lần GV hướng dẫn HS đưa ra câu hỏi cho lượt những “vị khách bí mật” và lắng nghe -HS thảo luận và có thể đưa ra một câu trả lời để tìm ra đâu là “người số câu hỏi. quen” và đâu là “người lạ”. + “Bạn thích màu gì?” + “Hôm qua, tổ chức mình cùng làm việc gì?” + “Tên nhân vật hoạt hình bạn thích nhất?”
- - GV nhận xét và tuyên dương các tổ. + “Đồ chơi bạn yêu quý là - GV dẫn dắt, vào bài. gì?” 2. Khám phá chủ đề: - HS tham gia chơi. Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. - GV chia cho mỗi nhóm bìa tam giác hoặc chuông. - Mời các nhóm đọc tình huống rồi thảo luận và xác định xem tình huống nào cần phải rung chuông hay không rung - Các nhóm nhận đồ dùng. chuông báo động. - Mời HS tham gia sắm vai giải quyết - Nhóm HS thực hiện theo yêu tình huống. cầu. -GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi - HS hoạt động nhóm phân vai và gặp khó khăn. tìm cách giải quyết tình huống. -GV nhận xét và khen các nhóm. Lần lượt các nhóm lên trình bày trước lớp. - GV đưa ra thêm một số tình huống - HS lắng nghe. khác cho HS, trò chuyện với HS lí do vì - HS chia sẻ rút ra được bài học sau sao lại chọn rung chuông? Có điều gì có mỗi tình huống. thể xảy ra nếu không biết tự “Rung chuông báo động”? GV đọc và mời HS đọc thuộc cùng - Bị bắt cóc, bị đưa đi xa không mình. gặp bố mẹ, không được về Người quen dù tốt bụng, nhà Vẫn không phải người thân! Người lạ nhìn và gọi, Rung chuông đừng phân vân! - GV kết luận. - HS lắng nghe 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - HS thực hiện đọc nối tiếp. Thảo luận về cách phân biệt người quen, người thân. -GV cùng HS thảo luận về đặc điểm của một số người thân. - HS thảo luận nhóm 4 đưa ra một số đặc điểm như: + Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của - GV hỗ trợ giúp đỡ HS gặp khó em có vẻ ngoài thế nào? (cao hay khăn.
- thấp, màu của mái tóc, quần áo bà hay - GV nhận xét phần chia sẻ. mặc, ). -Để nhận ra NGƯỜI THÂN (thẻ chữ) +Giọng nói của bác / chú / dì có điều rất dễ nếu biết chịu khó quan sát, lắng gì đặc biệt? (hắng giọng trước khi nói, nghe và tìm ra những điều đặc biệt của giọng trầm hay giọng cao, ). họ. GV đưa ra tình huống để cùng HS - HS chia sẻ trước lớp thảo luận: + Khi em ở nhà một mình, bác hàng xóm rất thân muốn vào chơi, em có nên mở cửa không? -HS sử dụng thẻ chữ người thân, người quen để tham gia trả lời các tình + Tháng nào cô cũng đến và bố mẹ huống và chia sẻ với bạn cùng bàn. luôn nhờ em ra gửi tiền điện cho cô, cô gọi cửa em có mở cửa không? Tại -HS xung phong chia sẻ trước lớp và sao? nói vì sao mình chọn tấm thẻ đó. + Hôm nay bố mẹ đón muộn, cô bạn - 3 bàn HS trả lời. của mẹ muốn đưa em về, em có đi cùng cô ấy không? Vì sao? -GV nhận xét. - GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu A4, đề nghị HS đặt bàn tay mình lên tờ - HS lắng nghe. bìa và vẽ viền bàn tay ấy. Sau đó, HS cắt bàn tay đã vẽ ra và ghi lên mỗi ngón - HS lấy giấy và làm theo hướng tay tên của một người thân nhất sẽ trợ dẫn. giúp khi em cần. 4. Cam kết, hành động: - Em sẽ nói gì để từ chối đi với người lạ? - Về nhà HS cùng thảo luận với bố mẹ và nghĩ ra một câu nói độc đáo làm mật -HS trả lời. khẩu để cả nhà luôn nhận ra nhau. - HS thực hiện. _____________________________________ Thứ năm ngày 29 tháng 2 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 1 Không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đực thù - Nhận biết được tác hại của việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác. - Rèn luyện thói quen tôn trọng đồ của người khác.
- - Thể hiện thái độ không đồng tình với việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác. 2. Năng lực chung: * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: tự giác làm những việc nhà vừa sức. * Năng lực đặc thù: - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: thực hiện được các hành động tự giác làm những việc nhà vừa sức. Nhắc nhở bạn bè tự giác làm việc ở nhà. - NL điều chỉnh hành vi: thực hiện được một số thói quen làm việc nhà 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được những việc cần tự giác làm ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:5’ -HS hát Tổ chức hoạt động tập thể - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: “Đồ dùng không phải của ta Lấy dùng không hỏi, đã -HS trả lời là đúng chưa?” - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Không nên tự ý lấy đồ của người khác, khi muốn dùng đồ của người khác em cần hỏi mượn, nếu được sự đồng ý thì mới lấy dùng. 2. Hoạt động khám phá:10’ Tìm hiểu vì sao không nên tự ý lấy đồ của người khác - GV treo bốn tranh và kể câu chuyện - HS quan sát tranh “Chuyện của Ben”. - HS lắng nghe. + Tranh 1: Ben là cậu bé ham mê sưu tầm đồ chơi. Một hôm, Ben sang nhà Bi chơi, Ben ngạc nhiên thốt lên: “Bạn có nhiều đồ chơi đẹp thế!” + Tranh 2: Thấy chiếc ô tô của Bi đẹp quá, Ben liền giấu đi và đem về nhà.
- + Tranh 3: Bi tìm khắp nhà không thấy ô tô đâu, cậu khóc ầm lên. + Tranh 4: Mẹ Ben biết chuyện liền nhắc Ben: “Con không được tự ý lấy đồ chơi của bạn. Con hãy trả lại bạn ngay!”. Ben nghe lời mẹ trả lại đồ chơi cho bạn. -HS thực hiện - GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện. - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến Mời các HS trong lớp bổ sung nếu thiếu cho bạn vừa trình bày. nội dung chính. - HS cả lớp trao đồi: - Học sinh trả lời + Em hãy nhận xét về hành động của Ben trong câu chuyện trên. - HS tự liên hệ bản thân kể ra. + Theo em, vì sao không nên tự ý lấy đồ của người khác? - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết luận sau: -HS lắng nghe. Kết luận: Tự ý lấy đồ của người khác là việc không nên làm, nó sẽ tạo cho mình thói quen xấu. Khi muốn dùng đồ của người khác, em cần hỏi mượn và chỉ lấy khi được sự đồng ý. 3. Hoạt động luyện tập:10’ Hoạt động 1 Xác định bạn nào đáng khen, bạn nào cân nhắc nhở -HS quan sát - GV cho HS quan sát hai tranh mục Luyện tập trong SGK -HS chọn - GV chia HS thảo luận theo nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Bạn nào đáng khen, bạn nào cẩn nhắc nhở? Vì sao? - GV khen ngợi các ý kiến của HS và tổng kết. -HS lắng nghe Kết luận: Bạn nam hỏi mượn bút của bạn nữ rồi mới dùng, hành vi đó đáng khen (tranh 1). Không hỏi mượn mà tự ý lấy thước của bạn thật đáng chê (tranh 2). Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - HS chia sẻ - GV đặt câu hỏi: Đã có khi nào em tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác chưa? Khi đó em cảm thấy như thế nào?
- - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp -HS trả lời hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi những câu trả -HS chọn lời trung thực, nhắc nhở HS không nên tự -HS lắng nghe ý lấy và sử dụng đồ của người khác. 4. Hoạt động vận dụng:10’ Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV chia HS theo cặp, giao nhiệm vụ cho -HS chia sẻ mỗi cặp quan sát kĩ một trong hai tình huống để thực hiện yêu cầu thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì khi gặp tình huống trong các bức tranh. -HS nêu - GV mời đại diện các nhóm thảo luận tranh 1, tiếp theo là tranh 2 -HS lắng nghe - GV khen ngợi HS và đưa ra những cách nói với bạn trong mỗi tình huống - Tình huống 1 -HS thảo luận và nêu + Bạn ơi! Cô giáo dặn không được lấy sách, truyện của thư viện. -HS thực hiện + Bạn ơi! Bạn phải xin phép mới được mang về. + Tớ sẽ mách cô! Tình huống 2: -HS thực hiện + Bạn ơi! Không được tự ý sử dụng hàng khi chưa trả tiền. -HS thực hiện + Bạn ơi! Phải qua quầy tính tiền xong mới được sử dụng hàng. + Tớ sẽ mách chú bảo vệ. - HS trả lời. - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Em thích lời khuyên nào trong các tình huống trên? -Ở mỗi tình huống, GV cho một số HS lên đánh dấu vào cách nói mà mình thích. -HS lắng nghe Kết luận: Khi gặp tình huống một người tự ý sử dụng đồ của người khác, chúng ta nên có lời nhắc nhở nhẹ nhàng để người đó hiểu ra và không làm việc sai trái ấy.
- Chỉ mách người lớn khi người đó cố tình không nghe. Hoạt động 2: Em không tự ý lấy và sử - HS thực hiện dụng đồ của người khác - HS đóng vai nhắc nhau không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác. HS có thể tưởng tượng và đóng vai theo các tình huống khác nhau. - Ngoài ra, GV hướng dẫn HS có thể chọn các tình huống ở mục Luyện tập để đóng vai rèn luyện thói quen không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác. Kết luận: HS thực hiện thói quen không tự - HS đọc ý lấy và sử dụng đồ của người khác,... Đồ dùng của riêng ai Mỗi khi cần sử dụng Nhớ hỏi xin,hỏi mượn Không tự ý lấy dùng. ______________________________ Thứ năm ngày 29 tháng 2 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 1 Hàng xóm nhà em t1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Năng lực đặc thù: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết cách ứng xử tạo mối quam hệ tốt với những người hàng xóm. - Thể hiện thái độ kính trọng, quan tâm tới những người hàng xóm 3. Phẩm chất: - Rèn kĩ năng hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, zoom... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.Hoạt động khởi động:3’ - GV cho HS múa hát theo bài “Tự mặc quần - HS nghe nhạc và hát theo. áo cùng gấu trúc Kiki” - GV cho học sinh kể tên những người hàng - HS nhắc lại tên bài. xóm mà em biết. - Biết những việc nên làm đối với hàng xóm theo mức độ
- 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:10’ * Hoạt động 1: Xác định việc làm thể hiện quan hệ tốt với hàng xóm - GV cho hs qquan sát tranh: - HS trả lời theo suy nghĩ cá + Gv đặt câu hỏi: Các bạn nhỏ gtrong tranh nhân: đang làm gì? + hs trả lời - Bức tranh nào thể hiện quan hệ tốt với hàng xóm - HS khác nhận xét, bổ sung GV: cả hai bức tranh thể hiện quan hệ tốt với - HS thảo luận nhóm 2 hầng xóm. - Lần lượt đại diện 5 nhóm trình + Tranh 1: Bạn nhỏ chào hỏi lễ phép ông bày kết quả thảo luận từng tranh hàng xóm và giải thích ý kiến của mình. + Tranh 2: Mẹ đi chợ mua đồ bạn nhỏ đã - Cả lớp giơ thẻ ý kiến mang sang cho bác hàng xóm quà ngày tết. - GV mời 1 số HS cho ý kiến những bức tranh - HS liên hệ bản thân tiếp theo. - GV nhận xét, bức tranh số 3,4,5 - GV kết luận: nhưngx bức tranh đqáng noi gương học tập ở bức tranh 3 và 5 và kg được - HS lắng nghe. làm theo những bức tranh kg thân thiện với hàng xóm ở bức tranh số 4. 3.Hoạt động luyện tập:10’ *Hoạt động 2: Nêu những việc làm được với hàng xóm khi. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận theo nhóm. Trả + bạn nhỏ nhà hàng xóm muốn chơi với con lời. + Gặp người hàng xóm lớn tuổi + Người khuyết tật là hàng xóm nhà con + Bạn hàng xóm muốn vui chơi, học tập cùng con. - Gv kết luận: Các con cần có nhiều việc làm tốt thể hiện mối quan hệ tốt với hàng xóm của mình. - HS lắng nghe Để tạo mối hệ tốt các con cần chào hỏi, có thái độ thân thiện với các bạn hàng xóm, lễ phép, giúp đỡ những người khó khăn. 4.Hoạt động vận dụng:7’ *Hoạt động 3: Con hãy kể cho bạn mình nghe4 về một người hàng xóm mà con quan tâm thân thiết với gia đình cọn. - HS lắng nghe và về nhà thực - GV yêu cầu: Hàng xóm tên gì, nhà có mấy hiện người, những ai, công việc những trong gđ và
- mối quan hệ của nhà hàng xóm và nhà con - HS chia sẻ theo kinh nghiệm như thế nào? mình thu được. + Chia sẻ mọi người về những người hàng xóm tốt bụng bên gđ con nhe. Gv kết luận: - HS lắng nghe Các con ạ: Trong kho tàng caz dao tuch gữ có những câu tuch ngũ: Hàng xóm tôi lửa tắt đèn có nhau hay bán anh em xa mua láng giềng gần. - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu - HS chia sẻ những điều học hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh được qua tham gia các hoạt nghiệm sau khi tham gia các hoạt động động. - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Kết thúc câu chuyện giái viên cho hs nghe câu chuyện: Hàng xóm Thứ sáu ngày 19 tháng 1 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 2 Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - HS nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà *Năng lực chung: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Nêu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm - 2-3 HS nêu. xúc tiêu cực? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS thảo luận nhóm đôi và chia - HS thực hiện. sẻ về một lần em gặp khó khăn khi ở nhà. Khi đó em đã làm gì? - HS chia sẻ. - GV NX, dẫn dắt vào bài: Ở nhà có những việc chúng ta có thể tự làm
- nhưng cũng có những việc chúng ta cần sự hỗ trợ của bố mẹ và những người xung quanh. Hãy sẵn sàng nhờ sự hỗ trợ của ông bà, bố mẹ khi cần thiết. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần sự hỗ trợ khi ở nhà - GV cho HS quan sát tranh sgk trong - HS quan sát SGK. - GV đặt câu hỏi: ? Những tình huống nào em cần tìm kiếm sự hỗ trợ? ? Những tình huống nào em có thể tự giải quyết? Vì sao? - GV gợi ý các tình huống cần tìm kiếm - HS suy nghĩ, trả lời. Các bạn khác sự hỗ trợ NX, bổ sung câu tra lời cho bạn - YC HS nêu thêm những tình huống - HS nêu cần tìm sự hỗ trợ khi ở nhà? - GV NX, KL: em cần tìm kiếm sự hộ trợ như trong các tình huống 1, 2; Tình huống trong tranh 3 em có thể tự giải quyết được *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - GV cho HS quan sát tranh sgk và đọc - HS quan sát tranh, đọc tình huống, các tình huống. thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi - YC thảo luận nhóm đôi và thực hiện các yêu cầu sau: + Các bạn trong tranh đã tìm kiếm sự hỗ trợ như thế nào? Nhận xét về cách tìm kiếm sự hỗ trợ đó? + Em có đồng tình với cách tìm kiếm sự hỗ trợ của các bạn không? VS? + Nếu các bạn không tìm kiếm sự hỗ trợ thì điều gì sẽ xảy ra? + VS em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà? + Kể thêm những cách tìm kiếm tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà mà em biết? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Các bạn trong tình huống đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
- nhà kịp thời: giữ thái độ bình tĩnh, tìm đúng người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc, . Biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được những khó khăn. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. - HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. *Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Kiểm tra: - Chia sẻ những việc em đã làm để bảo - 2-3 HS nêu. vệ đồ dùng gia đình? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện. bài hát Niềm vui của em – tác giả Nguyễn Huy Hùng. - Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát - HS chia sẻ. thấy vui ? - Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát ? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41, - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của YC HS quan sát các khuôn mặt cảm GV. xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi: - Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ. + Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc gì ? + Theo em, cảm xúc nào là tích cực, - HS lắng nghe, bổ sung. cảm xúc nào là tiêu cực ? + Khi nào em có những cảm xúc đó ? + Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em biết ? - Mời học sinh chia sẻ ý kiến. - GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia - HS lắng nghe. làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. + Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc, thanh thản, + Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó chịu, *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tiêu cực và tiêu cực - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự - HS đọc tình huống, thảo luận trả lời. đoán điều có thể xảy ra về các tình huống giả định trong bài 2 – tr.42 SGK. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu cực có vai trò rất quan trọng đối với suy nghĩ và hành động của mỗi người. - HS lắng nghe. Những cảm xúc tích tích cực có thể giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu cực sẽ làm chúng ta khó có được những suy nghĩ và hành động phù hợp. Do vậy, chúng ta cần học cách tăng cường cảm xúc tích cực. Bên cạnh đó, cần học cách thích nghi với những cảm xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm xúc tiêu cực đó. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học.

