Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_dao_duc_lop_12_tuan_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
- Thứ ba ngày 20 tháng 2 năm 2024 TUẦN 23 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM lớp 2 Phòng tránh bị bắt cóc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen, người thân. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; - HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: người thân, người quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi người lạ - người quen. GV mời mỗi tổ một thành viên đóng vai - HS quan sát, thực hiện theo HD. “vị khách bí mật” được chui vào tấm lều du lịch đã dựng sẵn hoặc căng tấm vải dài sao cho che được hết đại diện mỗi tổ. + Mỗi đại diện sẽ được cầm một tấm bìa màu khác nhau hoặc đánh số không trùng với số tổ của mình. Các thành viên còn lại của tổ có 2 phút để thảo luận và cử một người đưa ra lần GV hướng dẫn HS đưa ra câu hỏi cho lượt những “vị khách bí mật” và lắng nghe -HS thảo luận và có thể đưa ra một câu trả lời để tìm ra đâu là “người số câu hỏi. quen” và đâu là “người lạ”. + “Bạn thích màu gì?” + “Hôm qua, tổ chức mình cùng làm việc gì?” + “Tên nhân vật hoạt hình bạn thích nhất?”
- - GV nhận xét và tuyên dương các tổ. + “Đồ chơi bạn yêu quý là - GV dẫn dắt, vào bài. gì?” 2. Khám phá chủ đề: - HS tham gia chơi. Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. - GV chia cho mỗi nhóm bìa tam giác hoặc chuông. - Mời các nhóm đọc tình huống rồi thảo luận và xác định xem tình huống nào cần phải rung chuông hay không rung - Các nhóm nhận đồ dùng. chuông báo động. - Mời HS tham gia sắm vai giải quyết - Nhóm HS thực hiện theo yêu tình huống. cầu. -GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi - HS hoạt động nhóm phân vai và gặp khó khăn. tìm cách giải quyết tình huống. -GV nhận xét và khen các nhóm. Lần lượt các nhóm lên trình bày trước lớp. - GV đưa ra thêm một số tình huống - HS lắng nghe. khác cho HS, trò chuyện với HS lí do vì - HS chia sẻ rút ra được bài học sau sao lại chọn rung chuông? Có điều gì có mỗi tình huống. thể xảy ra nếu không biết tự “Rung chuông báo động”? GV đọc và mời HS đọc thuộc cùng - Bị bắt cóc, bị đưa đi xa không mình. gặp bố mẹ, không được về Người quen dù tốt bụng, nhà Vẫn không phải người thân! Người lạ nhìn và gọi, Rung chuông đừng phân vân! - GV kết luận. - HS lắng nghe 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - HS thực hiện đọc nối tiếp. Thảo luận về cách phân biệt người quen, người thân. -GV cùng HS thảo luận về đặc điểm của một số người thân. - HS thảo luận nhóm 4 đưa ra một số đặc điểm như: + Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của - GV hỗ trợ giúp đỡ HS gặp khó em có vẻ ngoài thế nào? (cao hay khăn.
- thấp, màu của mái tóc, quần áo bà hay - GV nhận xét phần chia sẻ. mặc, ). -Để nhận ra NGƯỜI THÂN (thẻ chữ) +Giọng nói của bác / chú / dì có điều rất dễ nếu biết chịu khó quan sát, lắng gì đặc biệt? (hắng giọng trước khi nói, nghe và tìm ra những điều đặc biệt của giọng trầm hay giọng cao, ). họ. GV đưa ra tình huống để cùng HS - HS chia sẻ trước lớp thảo luận: + Khi em ở nhà một mình, bác hàng xóm rất thân muốn vào chơi, em có nên mở cửa không? -HS sử dụng thẻ chữ người thân, người quen để tham gia trả lời các tình + Tháng nào cô cũng đến và bố mẹ huống và chia sẻ với bạn cùng bàn. luôn nhờ em ra gửi tiền điện cho cô, cô gọi cửa em có mở cửa không? Tại -HS xung phong chia sẻ trước lớp và sao? nói vì sao mình chọn tấm thẻ đó. + Hôm nay bố mẹ đón muộn, cô bạn - 3 bàn HS trả lời. của mẹ muốn đưa em về, em có đi cùng cô ấy không? Vì sao? -GV nhận xét. - GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu A4, đề nghị HS đặt bàn tay mình lên tờ - HS lắng nghe. bìa và vẽ viền bàn tay ấy. Sau đó, HS cắt bàn tay đã vẽ ra và ghi lên mỗi ngón - HS lấy giấy và làm theo hướng tay tên của một người thân nhất sẽ trợ dẫn. giúp khi em cần. 4. Cam kết, hành động: - Em sẽ nói gì để từ chối đi với người lạ? - Về nhà HS cùng thảo luận với bố mẹ và nghĩ ra một câu nói độc đáo làm mật -HS trả lời. khẩu để cả nhà luôn nhận ra nhau. - HS thực hiện. _____________________________________ Thứ năm ngày 29 tháng 2 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 1 Không nói dối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đực thù I- Nêu được một số biểu hiện của việc nói dối. - Biết vì sao không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật.
- 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Chủ động rèn luyện thói quen nói thật. * Năng lực đặc thù - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: thực hiện được các hành động không nói dối. Nhắc nhở bạn bè không nói dối. - NL điều chỉnh hành vi: thực hiện không nói dối trong mọi hoàn cảnh. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:3’ Tổ chức hoạt động tập thể - GV yêu cầu HS kể lại truyện ngụ ngôn - HS hát “Cậu bé chăn cừu” hoặc GV kể lại cho cả lớp nghe. - GV đặt câu hỏi: Cậu bé chăn cừu đã nói - HS trả lời dối điều gì? Vì nói dối cậu bé chăn cừu đã nhận hậu quả gì? 2. Hoạt động khám phá: 10’ Khám phá vì sao không nên nói dối - GV treo 5 tranh (hoặc dùng các phương - HS quan sát tranh tiện dạy học khác để chiếu hình) và kể câu chuyện “Cất cánh”. - GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện. Mời các HS trong lớp bổ sung nếu thiếu nội dung chính. - GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu truyện: + Đại bàng nâu đã nói dối mẹ điều gì? - HS trả lời + Vì nói dối, đại bàng nâu nhận hậu quả như thế nào? - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý + Theo em, vì sao chúng ta không nên kiến cho bạn vừa trình bày. nói dối? - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết luận sau: Kết luận: Vì nói dối mẹ nên đại bàng nâu - HS lắng nghe đã bị rơi xuống biển. Nói dối không những có hại cho bản thân mà còn bị mọi người xa lánh, không tin tưởng.
- 3.Hoạt động luyện tập:12’ Hoạt động 1 Em chọn cách làm đúng - GV chiếu hình, chia HS theo nhóm 4, nêu rõ yêu cầu: Em chọn cách nào? Vì - HS lắng nghe. sao? (Trong tinh huống bạn nhỏ nghe mẹ - HS quan sát hỏi: Con đang ôn bài à?) + Cách làm 1: Bạn nói: Con đang ôn bài ạ! (Khi bạn đang chơi xếp hình) + Cách làm 2: Bạn nói: Vâng ạ! + Cách làm 3: Bạn nói: Con đang chơi xếp hình ạ! - GV mời đại diện một nhóm lên trình bày - GV khen ngợi HS và kết luận: - HS chọn + Chọn: cách làm 2: Bạn làm đúng theo lời mẹ và nói thật; cách làm 3: Bạn nói - HS lắng nghe thật. + Không chọn: Cách làm 1 vì bạn vẫn đang chơi mà nói dối mẹ, không ôn bài. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV đặt câu hỏi: Đã có khi nào em nói dối chưa? Khi đó em cảm thấy như thế - HS tự liên hệ bản thân kể ra. nào? - GV nhận xét và khen ngợi những câu trả lời trung thực. - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng: 10’ Hoạt động 1 Xử lí tình huống - GV hướng dẫn và mời HS nêu nội dung của tình huống: Cô giáo yêu cầu kiểm tra - HS quan sát đồ dùng học tập, bạn gái để quên bút chì, bạn sẽ nói gì với cô giáo? - HS trả lời - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện một sổ nhóm trình bày. - GV động viên, khen ngợi những bạn, - HS chọn nhóm trả lời tốt. - HS lắng nghe - GV đưa ra những lời nói khác nhau, ví dụ: + Cách 1: Tớ sợ cô phê bình, cậu cho tớ mượn một cái bút chì nhé! + Cách 2: Thưa cô! Con xin lỗi, con để quên bút chì ạ! + Cách 3: Thưa cô! Mẹ con không để bút chì vào cho con ạ! - HS ghi lại số thứ tự (1 hay 2, 3) ở cách nói nào mình chọn trong mỗi tình huống.
- - GV tổng kết các lựa chọn của cả lớp, ghi - HS nêu lên bảng và mời một số HS chia sẻ, vì sao lại chọn cách nói đó. Kết luận: Nói thật giúp ta tự tin và được - HS lắng nghe mọi người yêu quý, tin tưởng, giúp đỡ, nhất là nói thật trong học tập giúp ta ngày càng học giỏi, tiễn bộ hơn. Hoạt động 2 Em cùng các bạn nói lời chân thật - HS đóng vai nhắc nhau nói lời chân thật, - HS thảo luận và nêu HS có thể tưởng tượng và đóng vai theo các tình huống khác nhau. Kêt luận: Em luôn nói lời chân thật. - HS lắng nghe Thứ năm ngày 29 tháng 2 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 1 Ứng xử khi được nhận quà tết ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người; - Rèn kỹ năng lắng nghe tích cực diễn đạt suy nghĩ. II: Đồ dùng dạy học Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Ngày Tết Quê Em sáng tác Từ Huy hoặc thiết bị phát nhạc. Học sinh: Một số bài hát về ngày Tết, thẻ màu màu xanh/ mặt cười và màu đỏ/ mặt mếu. III: Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: GV mở bài hát Ngày Tết Quê Em từ thiết bị phát nhạc và yêu cầu em nào HS tham gia hát theo nhạc. thuộc thì hát theo. GV đặt câu hỏi: Em có thích Tết không? HS trả lời câu hỏi Vào ngày tết người lớn thường làm phong tục gì đối với trẻ em? Khi HS nói đúng phong tục mừng tuổi lì xì tặng quà thì giáo viên dừng hỏi và khen học sinh nói đúng.
- Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV yêu cầu HS quan sát bốn bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: “Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ emmong muốn điều gì?” – HS quan sát và thảo luận nhóm đôi HĐ nhóm đôi - GV khích lệ HS phát biểu những ý 2-3 HS phát biểu không trùng lặp. - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời - HS lắng nghe các câu hỏi sau: +Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? - HS trả lời +Những người tặng quà cho em mong muốn gì? -GV động viên mọi HS tham gia chia sẻ những ý kiến khác, không giống bạn. - GV tổng hợp, phân tích, những ý kiến của HS. Bổ sung và kết luận: - 4-5HS nhắc lại “Mọi người mừng tuổi,tặng quà ngày Tết là mong muốn mọi điều tốt lành đén với các em” Hoạt động 2: Nhận xét cách cư xử của các bạn khi được nhận quà. - HS quan sát và thảo luận theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các tranh - HS phát biểu trước lớp. trong SGK trang 60 thảo luận theo cặp để xác định cách ứng xử phù hợp, chưa phù hợp. - GV khích lệ HS xung phong phân tích từng tranh, và giải thích vì sao cách ứng xử đó là phù hợp, chưa phù hợp. Sau khi xác nhận hành vi ứng xử phù hợp: - GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau: + Khi được mừng tuổi em sẽ nói gì với người mừng tuổi em? + Khi được mừng tuổi em đón nhận quà như thế nào? GV ghi nhận câu trả lời đúng, bổ sung và kết luận:“khi được mừng tuổi em cần đón nhận bằng hai tay đầu hơi cúi và nói lời cảm ơn ơn ạ”
- Hoạt động vận dụng: -Nhận xét tiết học -Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ sáu ngày 19 tháng 1 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 2 Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù: - HS nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà *Năng lực chung: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Nêu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm - 2-3 HS nêu. xúc tiêu cực? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS thảo luận nhóm đôi và chia - HS thực hiện. sẻ về một lần em gặp khó khăn khi ở nhà. Khi đó em đã làm gì? - HS chia sẻ. - GV NX, dẫn dắt vào bài: Ở nhà có những việc chúng ta có thể tự làm nhưng cũng có những việc chúng ta cần sự hỗ trợ của bố mẹ và những người xung quanh. Hãy sẵn sàng nhờ sự hỗ trợ của ông bà, bố mẹ khi cần thiết. 2.2. Khám phá:
- *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần sự hỗ trợ khi ở nhà - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh sgk trong SGK. - GV đặt câu hỏi: ? Những tình huống nào em cần tìm kiếm sự hỗ trợ? ? Những tình huống nào em có thể tự giải quyết? Vì sao? - HS suy nghĩ, trả lời. Các bạn khác - GV gợi ý các tình huống cần tìm kiếm NX, bổ sung câu tra lời cho bạn sự hỗ trợ - HS nêu - YC HS nêu thêm những tình huống cần tìm sự hỗ trợ khi ở nhà? - GV NX, KL: em cần tìm kiếm sự hộ trợ như trong các tình huống 1, 2; Tình huống trong tranh 3 em có thể tự giải quyết được *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - HS quan sát tranh, đọc tình huống, - GV cho HS quan sát tranh sgk và đọc thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi các tình huống. - YC thảo luận nhóm đôi và thực hiện các yêu cầu sau: + Các bạn trong tranh đã tìm kiếm sự hỗ trợ như thế nào? Nhận xét về cách tìm kiếm sự hỗ trợ đó? + Em có đồng tình với cách tìm kiếm sự hỗ trợ của các bạn không? VS? + Nếu các bạn không tìm kiếm sự hỗ trợ thì điều gì sẽ xảy ra? + VS em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà? + Kể thêm những cách tìm kiếm tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà mà em biết? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Các bạn trong tình huống đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà kịp thời: giữ thái độ bình tĩnh, tìm đúng người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc, . Biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được những khó khăn. 3. Củng cố, dặn dò:
- - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. - HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. *Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Chia sẻ những việc em đã làm để bảo - 2-3 HS nêu. vệ đồ dùng gia đình? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động:
- - Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện. bài hát Niềm vui của em – tác giả Nguyễn Huy Hùng. - Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát - HS chia sẻ. thấy vui ? - Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát ? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41, - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của YC HS quan sát các khuôn mặt cảm GV. xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi: - Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ. + Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc gì ? + Theo em, cảm xúc nào là tích cực, - HS lắng nghe, bổ sung. cảm xúc nào là tiêu cực ? + Khi nào em có những cảm xúc đó ? + Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em biết ? - Mời học sinh chia sẻ ý kiến. - GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia - HS lắng nghe. làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. + Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc, thanh thản, + Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó chịu, *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tiêu cực và tiêu cực - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự - HS đọc tình huống, thảo luận trả lời. đoán điều có thể xảy ra về các tình huống giả định trong bài 2 – tr.42 SGK. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu cực có vai trò rất quan trọng đối với suy nghĩ và hành động của mỗi người. - HS lắng nghe. Những cảm xúc tích tích cực có thể giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả
- hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu cực sẽ làm chúng ta khó có được những suy nghĩ và hành động phù hợp. Do vậy, chúng ta cần học cách tăng cường cảm xúc tích cực. Bên cạnh đó, cần học cách thích nghi với những cảm xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm xúc tiêu cực đó. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học.

