Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

docx 9 trang Phương Khánh 17/11/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_dao_duc_lop_12_tuan_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

  1. Thứ 3 ngày 6 tháng 2 năm 2024 TUẦN 21 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Câu chuyện lạc đường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù - HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình. - Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, - GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ. - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: − GV đọc bài thơ về Cáo. - HS lắng nghe. − GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”. - HS trả lời. – GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả lời: + Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào để nhận ra cáo mẹ? + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, có đi thành hàng không? + Nếu biết quan sát như cáo con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì mình có dễ bị lạc không? - GV dẫn dắt, vào bài. Bầy cáo biết tìm và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên -HS lắng nghe đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị lạc. 2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về các tình huống bị lạc. - GV khuyến khích để HS chia sẻ về những nơi gia đình mình thường hay
  2. đến và phát hiện ra đặc điểm của những nơi ấy: - 2-3 HS chia sẻ. - Gia đình em thường hay đến những nơi nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè ? Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ chưa? -Những nơi ấy có rộng lớn không, có đông người không? - 2-3 HS trả lời. - Ở những nơi rộng lớn, đông người như vậy mình có dễ bị lạc không? -Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình có thể bị lạc? - 2-3 HS trả lời. -Muốn không bị lạc ở nơi đông người, rộng lớn chúng ta cần làm gì? - 2-3 HS trả lời. Kết luận: Khi đến những nơi đông đúc, rộng lớn nếu mình không biết quan sát, tự ý tách nhóm đi riêng, - HS lắng nghe. không bám sát người lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình rất dễ bị lạc. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV mời cả lớp quan sát: + Các chi tiết, đồ vật trong lớp họ - Cả lớp quan sát + Một người có đeo, mặc nhiều phụ kiện, nhiều chi tiết. -Lần lượt mời HS nói nhanh những đồ vật, chi tiết quan sát được, kể cả những chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. - 2-3 HS trả lời. Kết luận: Óc quan sát sẽ giúp ta chỉ được đường về nhà. -HS lắng nghe 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em cùng bố mẹ quan sát - 2-3 HS trả lời. kĩ con đường từ nhà đến trường xem có những đặc điểm gì đáng nhớ? Ví dụ: Luôn đi qua hàng phở có đông - HS lắng nghe. người đứng xếp hàng nơi có cây đa rất to; đi qua công viên có hồ lớn nhiều người đi bộ,
  3. Thứ 5 ngày 8 tháng 2 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 1 Không nói dối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù - Nêu được một số biểu hiện của việc nói dối. - Biết vì sao không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật. *. Năng lực, phẩm chất - Chủ động rèn luyện thói quen nói thật. - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: thực hiện được các hành động không nói dối. Nhắc nhở bạn bè không nói dối. - NL điều chỉnh hành vi: thực hiện không nói dối trong mọi hoàn cảnh. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:3’ Tổ chức hoạt động tập thể - GV yêu cầu HS kể lại truyện ngụ ngôn “Cậu bé chăn cừu” hoặc GV kể lại cho cả - 1 hs kể lại lớp nghe. - GV đặt câu hỏi: Cậu bé chăn cừu đã nói - 2- 3 HS trả lời dối điều gì? Vì nói dối cậu bé chăn cừu đã nhận hậu quả gì? 2. Hoạt động khám phá: 10’ Khám phá vì sao không nên nói dối - GV treo 5 tranh (hoặc dùng các phương - HS quan sát tranh tiện dạy học khác để chiếu hình) và kể câu chuyện “Cất cánh”. - GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện. Mời các HS trong lớp bổ sung nếu thiếu nội dung chính. - GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu truyện: + Đại bàng nâu đã nói dối mẹ điều gì? - HS trả lời
  4. + Vì nói dối, đại bàng nâu nhận hậu quả như thế nào? - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý + Theo em, vì sao chúng ta không nên kiến cho bạn vừa trình bày. nói dối? - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết luận sau: Kết luận: Vì nói dối mẹ nên đại bàng nâu - HS lắng nghe đã bị rơi xuống biển. Nói dối không những có hại cho bản thân mà còn bị mọi người xa lánh, không tin tưởng. 3.Hoạt động luyện tập:12’ Hoạt động 1 Em chọn cách làm đúng - GV chiếu hình, chia HS theo nhóm 4, - HS quan sát nêu rõ yêu cầu: Em chọn cách nào? Vì sao? (Trong tinh huống bạn nhỏ nghe mẹ hỏi: Con đang ôn bài à?) + Cách làm 1: Bạn nói: Con đang ôn bài ạ! (Khi bạn đang chơi xếp hình) - HS chọn + Cách làm 2: Bạn nói: Vâng ạ! + Cách làm 3: Bạn nói: Con đang chơi xếp hình ạ! - GV mời đại diện một nhóm lên trình bày - HS lắng nghe - GV khen ngợi HS và kết luận: + Chọn: cách làm 2: Bạn làm đúng theo lời mẹ và nói thật; cách làm 3: Bạn nói thật. + Không chọn: Cách làm 1 vì bạn vẫn đang chơi mà nói dối mẹ, không ôn bài. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - HS tự liên hệ bản thân kể ra. - GV đặt câu hỏi: Đã có khi nào em nói dối chưa? Khi đó em cảm thấy như thế nào? - HS lắng nghe - GV nhận xét và khen ngợi những câu trả lời trung thực. 4. Hoạt động vận dụng: 10’ Hoạt động 1 Xử lí tình huống - HS quan sát - GV hướng dẫn và mời HS nêu nội dung của tình huống: Cô giáo yêu cầu kiểm tra - HS trả lời đồ dùng học tập, bạn gái để quên bút chì, bạn sẽ nói gì với cô giáo? - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS chọn - GV mời đại diện một sổ nhóm trình bày. - HS lắng nghe - GV động viên, khen ngợi những bạn, nhóm trả lời tốt.
  5. - GV đưa ra những lời nói khác nhau, ví dụ: + Cách 1: Tớ sợ cô phê bình, cậu cho tớ mượn một cái bút chì nhé! + Cách 2: Thưa cô! Con xin lỗi, con để quên bút chì ạ! + Cách 3: Thưa cô! Mẹ con không để bút chì vào cho con ạ! - HS ghi lại số thứ tự (1 hay 2, 3) ở cách nói nào mình chọn trong mỗi - GV tổng kết các lựa chọn của cả lớp, ghi tình huống. lên bảng và mời một số HS chia sẻ, vì sao lại chọn cách nói đó. - HS lắng nghe Kết luận: Nói thật giúp ta tự tin và được mọi người yêu quý, tin tưởng, giúp đỡ, nhất là nói thật trong học tập giúp ta ngày càng học giỏi, tiễn bộ hơn. Hoạt động 2 Em cùng các bạn nói lời chân thật - HS thảo luận và nêu - HS đóng vai nhắc nhau nói lời chân thật, HS có thể tưởng tượng và đóng vai theo - HS lắng nghe các tình huống khác nhau. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? Kêt luận: Em luôn nói lời chân thật. Nói dối là một đức tính xấu ___________________________________ Thứ 5 ngày 8 tháng 2 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM lớp 1 Ứng xử khi được nhận quà Tết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người; * Năng lực phẩm chất - Rèn kỹ năng lắng nghe tích cực diễn đạt suy nghĩ. II: Đồ dùng dạy học Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Ngày Tết Quê Em sáng tác Từ Huy hoặc thiết bị phát nhạc. Học sinh: Một số bài hát về ngày Tết, thẻ màu màu xanh/ mặt cười và màu đỏ/ mặt mếu.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV mở bài hát Ngày Tết Quê Em từ thiết bị phát nhạc và yêu cầu em HS tham gia hát theo nhạc. nào thuộc thì hát theo. - GV đặt câu hỏi: Em có thích Tết không? HS trả lời câu hỏi Vào ngày tết người lớn thường làm phong tục gì đối với trẻ em? Khi HS nói đúng phong tục mừng tuổi lì xì tặng quà thì giáo viên dừng hỏi và khen học sinh nói đúng. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV yêu cầu HS quan sát bốn bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: “Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ emmong muốn điều gì?” – HS quan sát và thảo luận nhóm đôi HĐ nhóm đôi - GV khích lệ HS phát biểu những ý 2-3 HS phát biểu không trùng lặp. - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời - HS lắng nghe các câu hỏi sau: +Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? - HS trả lời +Những người tặng quà cho em mong muốn gì? -GV động viên mọi HS tham gia chia sẻ những ý kiến khác, không giống bạn. - GV tổng hợp, phân tích, những ý kiến của HS. Bổ sung và kết luận: - 4-5HS nhắc lại “Mọi người mừng tuổi,tặng quà ngày Tết là mong muốn mọi điều tốt lành đén với các em” Hoạt động 2: Nhận xét cách cư xử của các bạn khi được nhận quà. - HS quan sát và thảo luận theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các tranh - HS phát biểu trước lớp. trong SGK trang 60 thảo luận theo
  7. cặp để xác định cách ứng xử phù hợp, chưa phù hợp. - GV khích lệ HS xung phong phân tích từng tranh, và giải thích vì sao cách ứng xử đó là phù hợp, chưa phù hợp. Sau khi xác nhận hành vi ứng xử phù hợp: - GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau: + Khi được mừng tuổi em sẽ nói gì với người mừng tuổi em? + Khi được mừng tuổi em đón nhận quà như thế nào? GV ghi nhận câu trả lời đúng, bổ sung và kết luận:“khi được mừng tuổi em cần đón nhận bằng hai tay đầu hơi cúi và nói lời cảm ơn ơn ạ” Hoạt động vận dụng: -Nhận xét tiết học -Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Thứ 6 ngày 9 tháng 2 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 2 Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực- HS nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - 2-3 HS nêu.
  8. - Nêu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - HS thực hiện. - Cho HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ về một lần em gặp khó khăn khi ở - HS chia sẻ. nhà. Khi đó em đã làm gì? - GV NX, dẫn dắt vào bài: Ở nhà có những việc chúng ta có thể tự làm nhưng cũng có những việc chúng ta cần sự hỗ trợ của bố mẹ và những người xung quanh. Hãy sẵn sàng nhờ sự hỗ trợ của ông bà, bố mẹ khi cần thiết. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần sự hỗ trợ khi ở nhà - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh sgk trong SGK. - GV đặt câu hỏi: ? Những tình huống nào em cần tìm kiếm sự hỗ trợ? ? Những tình huống nào em có thể tự giải quyết? Vì sao? - HS suy nghĩ, trả lời. Các bạn khác - GV gợi ý các tình huống cần tìm kiếm NX, bổ sung câu tra lời cho bạn sự hỗ trợ - HS nêu - YC HS nêu thêm những tình huống cần tìm sự hỗ trợ khi ở nhà? - GV NX, KL: em cần tìm kiếm sự hộ trợ như trong các tình huống 1, 2; Tình huống trong tranh 3 em có thể tự giải quyết được *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - HS quan sát tranh, đọc tình huống, - GV cho HS quan sát tranh sgk và đọc thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi các tình huống. - YC thảo luận nhóm đôi và thực hiện các yêu cầu sau: + Các bạn trong tranh đã tìm kiếm sự hỗ trợ như thế nào? Nhận xét về cách tìm kiếm sự hỗ trợ đó? + Em có đồng tình với cách tìm kiếm sự hỗ trợ của các bạn không? VS?
  9. + Nếu các bạn không tìm kiếm sự hỗ trợ thì điều gì sẽ xảy ra? + VS em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà? + Kể thêm những cách tìm kiếm tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà mà em biết? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Các bạn trong tình huống đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà kịp thời: giữ thái độ bình tĩnh, tìm đúng người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc, . Biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được những khó khăn. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. ___________________________________