Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

docx 9 trang Phương Khánh 13/11/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_dao_duc_lop_12_tuan_1.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

  1. Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2024 TUẦN 19 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM lớp 2 Tết Nguyên Đán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: − Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. − Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, hạnh phúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tết. − Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi việc làm. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS nhớ lại và kể một số công việc em đã từng làm cùng gia đình trong dịp Tết. - Giúp HS củng cố lại kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có về những công việc gia đình vào dịp Tết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Ca khúc về Tết và mùa Xuân. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: − GV bật nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” - HS quan sát, thực hiện theo HD. và cùng vận động phụ họa bài hát. Kết luận: Tết đến, ai cũng hân hoan mong đợi. GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Vì sao ai cũng mong Tết đến? Tết đến, chúng ta thường làm những gì? 2. Khám phá chủ đề: * Chia sẻ về những việc em đã từng làm cùng gia đình để đón Tết. − GV mời HS chia sẻ theo nhóm: - HS chia sẻ trong nhóm. + Chia sẻ một số công việc em thường làm cùng gia đình trong dịp Tết. + Em thích nhất làm việc gì? + Em cảm thấy như thế nào khi cùng tham gia những công việc đó với gia đình? + Bố mẹ, người thân em đã nói gì khi thấy em làm được việc đó? - HS thực hiện theo HD.
  2. − Mỗi nhóm vẽ lại lên giấy A0 một vài hoạt động ngày Tết mình đã từng - HS chia sẻ. thực hiện. − GV mời các nhóm đưa các bức tranh lên bảng để giới thiệu với các bạn. - HS lắng nghe. - GV đề nghị nhận xét những công việc giống và khác nhau của các nhóm. Kết luận: Chúng ta nên tham gia cùng gia đình làm một số công việc phù hợp với khả năng trong dịp Tết như: dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa; chuẩn bị phong bao lì xì; lau lá gói bánh chưng; lau và bày bàn thờ; đi - HS chơi. chúc Tết họ hàng. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Chơi trò chơi: “ Nhìn hành động, đoán việc làm.” − GV nêu luật chơi: Mỗi HS nhớ lại một công việc gia đình vào dịp Tết và - HS lắng nghe. làm động tác để các bạn khác đoán xem đó là việc gì. GV mời mỗi tổ một HS lên thể hiện để các tổ khác đoán. - HS thực hiện Kết luận: Trong dịp Tết, gia đình nào cũng bận rộn nhiều công việc, tuy vất vả nhưng vui và đầm ấm. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy xem lịch và đánh dấu ngày tết Nguyên đán của năm nay. Thứ năm ngày 5 tháng 1 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 1 Học tập sinh hoạt đúng giờ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ. - Biết vì sao phải học tập, sinh hoạt đúng giờ. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: * Năng lực chung
  3. - Tự chủ và tự học: thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà. * Năng lực đặc thù - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được những việc cần tự giác học tập - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà. Nhắc nhở bạn bè tự giác học tập. - NL điều chỉnh hành vi: thực hiện được một số thói quen học tập. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (3’) - GV tổ chức cho HS hát bài “Giờ nào việc - HS hát nấy”. - GV đặt câu hỏi: Em học tập được điều gì - HS trả lời từ bạn nhỏ trong bài hát? - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Bạn nhỏ trong bài hát đã học được - HS lắng nghe nhiều điều hay, thói quen tốt trong cuộcsống trong đó có thói quen giờ nào việc nấy, học tập, sinh hoạt đúng giờ. 2. Hoạt động khám phá(8’) Khám phá lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ - GV yêu cầu HS quan sát tranh trả lời: Thời - HS quan sát tranh và trả lời các gian biểu “Một ngày học tập, sinh hoạt của câu hỏi bạn trong tranh”, có điểm gì giống hoặc - 1 số HS trả lời khác với thời gian biểu của em? Qua đó, em - HS khác lắng nghe, bổ sung ý thấy cần thay đổi ở thời gian biểu của mình kiến cho bạn vừa trình bày. điều gì không? - GV cùng HS khám phá lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ. - GV đặt câu hỏi: “Theo em, học tập, sinh - HS tự liên hệ bản thân kể ra. hoạt đúng giờ có lợi ích gì?” - GV gợi ý cho HS: Học tập, sinh hoạt đúng - HS lắng nghe giờ giúp em thực hiện được kế hoạch đãđề ra, luôn có sức khoẻ để học tập, sinh hoạt,... - GV đặt câu hỏi cho HS: Em cần làm gì để - HS trả lời học tập, sinh hoạt đúng giờ? (Ăn uống, ngủ, nghỉ theo kế hoạch đã đặt ra.)
  4. Kết luận: Mỗi HS đều phải thực hiện đúng - HS lắng nghe. thời gian sinh hoạt (ăn, uổng, ngủ, nghỉ), học tập (ở trường, ở nhà), đi lại,... theo kế hoạch đề ra để luôn khoẻ mạnh và học tậpđạt kết quả cao. 3. Hoạt động luyện tập (10’) Hoạt động 1 Xác định việc nên làm và việc không nên làm - GV chiếu tranh lên bảng (hoặc HS quan sát - HS quan sát tranh trong SGK), giao nhiệm vụ: Hãy quan sát ba bức tranh trong mục Luyện tập, thảo luận và bày tỏ thái độ đồng tình với việc làm đúng, không đồng tình với việc làm sai. Giải thích vì sao. - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - Đồng tình với hành động (việc nên làm): - HS lắng nghe Tranh 2 - Giờ ăn trưa ở lớp, bạn trai tậptrung ăn đúng thời gian quy định. - Không đồng tình với hành động (việc không nên làm): + Tranh 1: Làm hai việc cùng một lúc, vừa đọc truyện vừa ăn trưa. + Tranh 3: Vẽ tranh trong giờ học Toán. Kết luận: Học tập, sinh hoạt đúng giờ là - HS lắng nghe nhiệm vụ của mỗi HS. Em nên học tập theobạn ở tranh 2 và không nên làm theo các bạn ở tranh 1, 3. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn về một ngày học tập, sinh hoạt của em. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết - HS lắng nghe thực hiện thời gian biểu khoa học, hợp líđể học tập, sinh hoạt đúng giờ. 4. Hoạt động vận dụng (9’) Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV chiếu tranh mục Vận dụng lên bảng, yêu cầu HS quan sát đưa ra lời khuyên cho bạn chưa biết giữ trật tự trong giờ ngủ trưa - HS quan sát tranh ở trường. - HS nêu - Gợi ý: 1/ Bạn ơi, bạn về chỗ ngủ trưa đi. - HS lắng nghe và bổ sung cho 2/ Bạn ơi, đừng chơi đùa làm ồn nữa, về chỗ nhóm bạn. ngủ trưa đi.
  5. 3/ Bạn ơi, đừng làm thế. - GV cho HS nêu các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất Kết luận: Chúng ta cần học tập, sinh hoạt - HS lắng nghe đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ và không làm ảnh hưởng đến người khác. Hoạt động 2: Em cùng bạn thực hiện thời gian biểu hợp lí để có lợi cho sức khoẻ và học tập Thực hiện theo thời gian biểu hợp lí là rất - HS cùng bạn thực hiện quan trọng, ai chưa có thời gian biểu hợp lí cho việc ăn uống, học tập, chơi, ngủ,... thì cần điều chỉnh cho phù hợp để có lợi cho sức khoẻ và đảm bảo việc học tập. ________________________________________ Thứ năm ngày 5 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm lớp 1 Ăn uống hợp lý I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được việc ăn uống hợp lí và ăn uống có hại cho sức khỏe - Biết cách tự chăm sóc bản thân bằng việc rèn luyện thói quen ăn uống hợp lí và tránh việc ăn uống có hại cho sức khỏe 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: Biết cách tự chăm sóc bản thân bằng việc rèn luyện thói quen ăn uống hợp lí và tránh việc ăn uống có hại cho sức khoẻ * Năng lực đặc thù: + Nhận biết được việc ăn uống hợp lí và ăn uống có hại cho sức khoẻ. + Tự giác thực hiện việc ăn uống hợp lí khi ở nhà và ở bên ngoài.+ Rèn kĩ năng điểu chỉnh bản thân, hành động đáp ứng với sự thay đổi. 3. Phẩm chất chủ yếu: Có ý thức tự chăm sóc bản thân bằng việc rèn luyện thói quen ăn uống hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, zoom... 2. Học sinh: Thẻ mặt cười và mặt mếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động (3’) - GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát có nội dung - HS tham gia về an toàn thực phẩm, ăn uống hợp lí. 2. Hoạt động khám phá – kết nối (10’) Hoạt động 1: Xác định việc ăn uống hợp lí và ăn uống không hợp lí
  6. GV nêu lần lượt các câu hỏi và gọi HS trả lời: + Hằng ngày, ở gia đình các em thường ăn mấy - HS trả lời bữa? + Em thích ăn loại thức ăn nào? Em có thích ăn rau, quả không? + Em thường uống loại nước nào? + Em tự ăn hay có người lớn cho em ăn? - GV nhận xét và khái quát - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau: Trong - HS trả lời câu hỏi các tranh ở HĐ 1/SGK, tranh nào thể hiện việc ăn uống hợp lí? Tranh nào thể hiện việc ăn uống không hợp lí, có hại cho sức khỏe? - Mời 1 số HS trình bày kết quả. - 1 số HS trình bày, HS nhận xét - GV ghi tổng hợp ý kiến của các nhóm vào bảng có 2 cột: 1/ Ăn uống hợp lí; 2/ Ăn uống không hợp lí, có hại cho sức khỏe. - GV nhắc lại từng biểu hiện đã ghi trên bảng và - Giơ thẻ học tập biểu thị sự yêu cầu HS biểu thị ý kiến bằng cách giơ thẻ xanh/ đồng tình hay không đồng đỏ. Mời HS giải thích vì sao em đồng tình hoặc tình với sự sắp xếp của các không đồng tình. nhóm - Chốt lại ý kiến chung. - HS theo dõi, nhắc lại, ghi nhớ - Với mỗi biểu hiện của việc ăn uống hợp lí, GV - HS chia sẻ hỏi: Em nào đã thực hiện được điều này? Còn với mỗi biểu hiện của việc ăn uống không hợp lí, GV hỏi: Trong lớp mình có bạn nào chỉ thích ăn thịt, không ăn rau? Bạn nào chỉ thích uống nước ngọt? - Nhận xét, nhắc nhở, động viên, khen ngợi - Gọi HS nhắc lại những biểu hiện của việc ăn uống - HS nhắc lại hợp lí và ăn uống không hợp lí, có hại cho sức khỏe 3. Hoạt động thực hành (10’) Hoạt động 2: Tham gia trò chơi “Chọn thực phẩm tốt cho bữa ăn” - GV hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật chơi như SGV/123 - GV đề nghị 1 HS làm quản trò, 2 HS làm trọng - HS tham gia trò chơi tài và tổ chức cho HS chơi 2 lần: 1 lần chơi nháp, lần thứ 2 chơi thật - Bình chọn nhóm thắng cuộc - GV nhận xét và khen thưởng nhóm thắng cuộc - Yêu cầu HS chia sẻ những điều học được qua trò - HS chia sẻ chơi và cảm nhận của các em sau khi tham gia trò chơi.
  7. 4. Hoạt động vận dụng (7’) Hoạt động 3: Thực hành việc ăn uống hợp lí ở gia đình GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các việc sau: - HS lắng nghe, thực hiện - Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã trải nghiệm được ở lớp về việc ăn uống hợp lí và ăn - HS chia sẻ uống không hợp lí, có hại cho sức khỏe - Cùng bố mẹ, người thân trong gia đình lựa chọn thực phẩm tốt cho bữa ăn - Rèn luyện thói quen ăn uống hợp lí, vệ sinh an - HS lắng nghe, nhắc lại để toàn và nhờ bố mẹ, người thân đánh giá việc làm ghi nhớ của mình để báo cáo vào giờ học sau. - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau _____________________________________ Thứ sáu ngày 1 tháng 1 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 2 CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Chia sẻ những việc em đã làm để bảo - 2-3 HS nêu. vệ đồ dùng gia đình? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện. bài hát Niềm vui của em – tác giả Nguyễn Huy Hùng. - Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát - HS chia sẻ. thấy vui ?
  8. - Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát ? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41, GV. YC HS quan sát các khuôn mặt cảm - Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ. xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc gì ? - HS lắng nghe, bổ sung. + Theo em, cảm xúc nào là tích cực, cảm xúc nào là tiêu cực ? + Khi nào em có những cảm xúc đó ? + Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em biết ? - Mời học sinh chia sẻ ý kiến. - GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều - HS lắng nghe. cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. + Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc, thanh thản, + Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó chịu, *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tiêu cực và tiêu cực - HS đọc tình huống, thảo luận trả lời. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự đoán điều có thể xảy ra về các tình huống giả định trong bài 2 – tr.42 SGK. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu cực có vai trò rất quan trọng đối với - HS lắng nghe. suy nghĩ và hành động của mỗi người. Những cảm xúc tích tích cực có thể giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu cực sẽ làm chúng ta khó có được những suy nghĩ và hành động phù hợp. Do vậy, chúng ta cần học cách tăng cường cảm xúc tích cực. Bên cạnh đó,
  9. cần học cách thích nghi với những cảm xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm xúc tiêu cực đó. 3. Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học.