Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

docx 12 trang Phương Khánh 27/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGÀY HỘI KẾ HOẠCH NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức thu gom phế liệu. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết cách bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày hội kế hoạch nhỏ. HĐ1. Hs các lớp nộp phế liệu theo kế - Hs lắng nghe. hoạch HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs biết bảo vệ môi trường. - Hs lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC. TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu; biết viết câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ theo nội dung nhất định ( qua phần luyện tập sau văn bản đọc).
  2. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ tình yêu thương với loài vật. * HSHN: Đọc được một đoạn trong bài. 2. Năng lục chung - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động GV cho HS hát - HS hát kết hợp vận động tại chỗ 2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - HS đọc yêu cầu bài 1. chủ ngữ, vị ngữ trong câu : " Ông bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. Chủ ngữ : Ông; vị ngữ: bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ".. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 1-2 câu giới thiệu về cô bé Bun Kham và chỉ ra chủ ngữ, vị ngữ của - Cả lớp làm việc cá nhân. mỗi câu. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời một số HS trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt độngVận dụng
  3. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt BÀI. VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. * HSHN: Nêu được tên một sản phẩm có trong nhà mà em biết. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Kể tên các đồ dùng gia dụng? + Trả lời: Tivi, máy tính, quạt, + Câu 2: Nêu cách sử dụng một sản phẩm mà em biết?
  4. + VD: cách sử dụng quạt, chọn chế độ + Câu 3: Nêu cách bảo quản đồ dùng hoạt động phù hợp, chọn vị trí đặt quạt mà em biết? hợp lý, + Câu 4: Nêu lợi ích của một đồ dùng? + VD: Đặt quạt ở vị trí bằng phẳng,sử dụng nguồn điện ổn định, + VD: Quạt giúp giảm sức nóng của cơ - GV Nhận xét, tuyên dương. thể, hạ nhiệt, giúp con người cảm thấy - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mát, thoải mái. mới: - HS lắng nghe. + Hôm trước các em đã được học và - Học sinh thực hiện. tìm hiểu cách viết một sản phẩm, em + 1-2 HS trả lời. hãy nêu cách viết hướng dẫn một sản phẩm? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động 1. Hướng dẫn HS làm bài - GV gọi HS đọc đề bài. - 2HS đọc đề bài: Viết hướng dẫn sử dụng một đồ dùng quen thuộc với - Các em hãy kể cho cô đồ dùng mà em em. muốn viết đến? - HS lần lượt liệt kê, xe đạp, nồi cơm - GV gọi HS nêu lại cách viết hướng dẫn điện, tủ lạnh, máy giặt,.... sử dụng một sản phẩm. - HS nêu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi, triển khai các nội dung hướng dẫn sử - HS thảo luận nhóm 4 cùng thống dụng. nhất các nội dung hướng dẫn sử - GV gọi HS trình bày nội dung thảo luận. dụng. - GV gọi các nhóm khác nhận xét - Đại diện nhóm trình bày nội dung - GV nhận xét, tuyên dương. hướng dẫn sử dụng sản phẩm. 2. Viết - Các nhóm khác nhận xét. - GV hướng dẫn HS viết bài dựa vào nội - Lắng nghe. dung đã chuẩn bị theo 3 ý: + Trước khi sử dụng sản phẩm : Hướng - Lắng nghe tiếp thu. dẫn kiểm tra sản phẩm trước khi sử dụng (để đảm bảo an toàn và hiệu quả).
  5. + Khi sử dụng sản phẩm: Chỉ ra các bước sử dụng sản phẩm theo đúng trình tự. + Sau khi sử dụng sản phẩm: Hướng dẫn cách cất giữ, bảo quản sản phẩm. - GV yêu cầu HS thực hiện viết cá nhân. - GV quan sát HS làm bài hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết. - HS tiến hành viết bài. 3. Đọc soát và chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoặc theo nhóm, đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi (nếu có). - HS thảo luận đọc lại bài, chỉnh sửa - GV yêu cầu HS chia sẻ bài của mình bài. trong nhóm 4. - HS chia sẻ bài trong nhóm, nêu - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. điều mình muốn học tập từ bài của - GV mời HS nhận xét, góp ý. bạn, điều mình muốn góp ý bài cho - GV nhận xét bài làm của HS,khen ngợi bạn. các bài viết tốt: hướng dẫn sử dụng rõ - HS đọc bài trước lớp. ràng, hiệu quả, bố cục bài hợp lí,.. - HS nhận xét, góp ý. - HS chỉnh sửa bài làm theo hướng dẫn. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các phiếu ghi sẵn đồ gia dụng. Yêu cầu các nhóm bốc thăm và nêu hướng dẫn sử dụng sản phẩm được ghi trong phiếu. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng - Các nhóm tham vận dụng. HS) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Mời các nhóm trình bày. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà.
  6. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỂM ƯỚC LƯỢNG TRONG TÍNH TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết ước lượng kết quả các phép tính (trường hợp đơn giản) đến khoảng chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. - Biết ước lượng "dư đoạn" kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính. - Bước đầu vận dụng "ước lượng" để thực hiện kĩ thuật tính. * HSHN: Đếm được các số tròn chục từ 10 đến 50. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS quan sát tranh và dự đoán. - GV cho HS quan sát tranh (trong vòng 15 giây) và dựa đoán. + Tranh 1 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu quả bóng? + Tranh 2 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu ngôi sao? + Tranh 3 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu người?
  7. + Tranh 4 : Đoán xem trong hình có bao - HS lắng nghe. nhiêu con chim ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Bài 1. - GV gọi HS đọc bài toán thực tế. - HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS nêu các dữ kiện trong - HS nêu hướng dẫn viên cho biết bài toán. trong ngày hôm qua, buổi sáng và buổi chiều lần lượt có 5978 và 2967 lượt khách tham quan. - Bạn Việt hỏi gì? - Bạn Việt hỏi cả ngày hôm qua có khoảng mấy nghìn lượt khách tham quan công viên nhỉ? - Rô-bốt đã làm gì để trả lời câu hỏi của - Rô-bốt ước lượng. bạn Việt? - GV nêu yêu cầu: " Bài toán không cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. chính xác kết quả, chỉ cần ước lượng kết quả chính xác đến hàng nghìn". - GV nêu hướng dẫn (Rô-bốt ước lượng - HS lắng nghe. như sau: Làm tròn 5978 thành 6000, làm tròn 2967 thành 3000. Vậy cả ngày hôm qua có khoảng 9000 lượt khách tham quan công viên. - GV hướng dẫn cách ước lượng, cách - HS quan sát, lắng nghe và nhắc làm bao gồm trong hai bước : lại cách thực hiện. + Bước 1: Là làm tròn các số có mặt trong phép tính đến chữ số ở hàng cao nhất. + Bước 2: Là thực hiện phép tính với các số đã làm tròn. - GV cho HS vận dụng ước lượng kết quả - HS thực hiện ước lượng,lần lượt các phép tính cộng, trừ theo yêu cầu HS nêu kết quả vừa ước lượng. "khoảng mấy nghìn?" + 7960 làm tròn thành 8000, 1980 làm tròn thành 2000, 8000 + 2000 = 10000. + 5985 làm tròn thành 6000, 3897 làm tròn thành 4000, Ước lượng - GV nhận xét, tuyên dương. hiệu 5985 - 3897 khoảng 2000.
  8. - GV cho HS vận dụng ước lượng kết quả - HS lắng nghe. các phép tính cộng, trừ theo yêu cầu - HS thực hiện ước lượng,lần lượt "khoảng mấy chục nghìn?" HS nêu kết quả vừa ước lượng. + Tổng 19870 + 30480 khoảng 20000 + 30000 = 50000. + Hiệu 50217 - 21052 khoảng - GV nhận xét tuyên dương. 50000 - 20000 = 30000. - GV gọi HS nhắc lại cách ước lương. - Lắng nghe. Bài 2 : - HS nêu lại. Tính huống 1: - GV cho HS đóng vai các nhân vật, đọc lời thoại để tìm hiểu tình huống - HS đóng vai đọc lời thoại tình - GV hỏi 39 x 19 = ? m2. GV yêu cầu HS huống. ước lượng kết quả bằng cách làm tròn các thừa số - HS ước lượng. - GV viết phép tính ước lượng lên bảng; 40 x 20 = 800 m2 - GV hỏi : "Bạn Nam nói rằng diện tích ở mảnh vườn A lớn hơn 800m2 là đúng hay sai?". - HS nêu câu trả lời. - GV nhận xét, nêu đáp án.Cả hai thừa số trong phép tính đều được làm tròn lên. Số làm tròn lớn hơn số ban đầu nên tích của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. các số làm tròn phải lớn hơn diện tích mảnh vườn. Vậy diện tích mảnh vườn phải bé hơn 800m2. Tình huống 2: - GV hướng dẫn tương tự. - GV nêu ở tình huống này các em không cần làm tròn. - HS ước lượng. - GV yêu cầu HS dựa vào ước lượng của - Lắng nghe. Rô-bốt cho biết các khẳng định sau đúng hay sai. - HS thực hiện ước lượng. Bài 3 : a) Sai, b) Sai. - GV tổ chức trò chơi " Đường đua". - GV chuẩn bị : Kể đường đua như hình vẽ. Các tấm bìa ghi sẵn các phép tính: 3970 + 4960 = 9850; 15 x 4 = 60; 7900 -
  9. 2000 = 5900; 821 : 39 = 19; 5120 + 3010 = 7130; 51 x 103 = 4973; 8920 - 1170 = 8750; 20 x 5 = 100; 4960 + 2970 = 8350; - HS lắng nghe cách chơi. 8000 : 2 = 4000. 2 cờ hiệu màu xanh, 2 - HS tham gia trò chơi. cờ hiệu màu đỏ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV phổ biến cách chơi. - GV cho HS tham gia chơi - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách ước lượng. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính bất kì cho - 4 HS xung phong tham gia chơi. HS thực hiện ước lượng như: 4867- 3912; 102 + 298; 99 x 102; 8002 : 21 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 thược hiện nối phép tính tương ứng kết quả gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) Tin học ( Cô Liễu dạy) Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  10. - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hằng ngày. * HSHN: Xem tranh SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: + Em hãy nêu vai trò của nấm?( Nấm dùng - HS suy ngẫm trả lời. làm thức ăn và lên men chế biến thực phẩm) + Nấm có tác hại gì?( Nấm gây hỏng thực phẩm, gây độc) + Khi học và tìm hiểu về nấm điều gì em cảm thấy thú vị nhất?( một số nấm được dùng làm thức ăn có hình dạng màu sắc khác nhau. Lại có một số nấm có hại với đời sống của con người và sinh vật, trong đó có nhiều nấm gây hỏng thực vật và nấm độc.) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành, luyện tập: HĐ 1: Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm, các bộ phận, lợi ích và tác hại của nấm đối với đời sống của con người - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập - HS thảo luận nhóm 6 - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ, lớp - GV cùng HS điều chỉnh những nhận xét lắng nghe và bổ sung sai. - HS lắng nghe, ghi nhớ. (* + Đặc điểm: nấm rất đa dạng. Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau(đất ẩm, rơm rạ mục, thức ăn, hoa quả); Nấm mũ thường có một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm. + Ích lợi: Một số nấm được dùng làm thức ăn có hình dáng, màu sắc khác nhau; Nấm men được dùng trong chế biến thực phẩm tạo
  11. ra các sản phẩm lên men như bánh mì, rượu, bia, + Tác hại: Một số nấm có hại với đời sống của con người và sinh vật. Trong đó có nhiều nấm gây hỏng thực phẩm như nấm mốc và nấm độc.) HĐ 2: Cho HS làm việc phiếu bài tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài - HS làm việc nhóm với phiếu trên phiếu bài tập. bài tập - GV mời đại diện nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV cùng HS rút ra kết luận: - HS lắng nghe, ghi nhớ. STT Tên Nơi sống Ích lợi hoặc nấm tác hại 1 Nấm Rơm,rạ mục Làm thức ăn rơm 2 Nấm sò Thân cây khô Làm thức ăn 3 Nấm tai Gỗ mục Làm thức ăn mèo (mộc nhĩ) 4 Nấm Thực phẩm lâu Gây hại - HS quan sát hình 2. mốc ngày,tường thực phẩm, - HS làm việc nhóm ẩm, gây hỏng đồ dùng - Đại diện nhóm chia sẻ. 5 Nấm Trên trái cây Dùng trong - HS lắng nghe, ghi nhớ. men và quả mọng, chế biến trong dạ dày thực phẩm của động vật và trên da, 6 Nấm Trên đất, cây Gây độc nếu độc đỏ mục, ăn phải HĐ 3:Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở hình 2. - GV cho HS quan sát các thực phẩm trong hình 2. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập. - GV mời đại diện nhóm chia sẻ
  12. - GV cùng HS rút ra kết luận. * + Bảo quản lạnh: thịt chân dò muối, xúc xích, cơm. + Sấy khô: nho, nấm, lạc ,cơm + Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng trong một khoảng thời gian ngắn): nho, nấm, lạc. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thực hành bảo quản thực phẩm trong gia - HS thực hiện đình, ghi lại cách bảo quản và kết quả bảo quản - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ ba, ngày 6 tháng 2 năm 2024 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN Thứ ba, ngày 6 tháng 2 năm 2024 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN Thứ tư, ngày 7 tháng 2 năm 2024 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN Thứ năm, ngày 8 tháng 2 năm 2024 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN Thứ sáu, ngày 9 tháng 2 năm 2024 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN