Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025

docx 54 trang Phương Khánh 10/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_7_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 7 Thứ hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: HỘI CHỢ TRAO ĐỔI ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Đánh giá được tình trạng thiếu, đủ đồ dùng của mình để kiểm soát được việc mua đồ mới và loại bớt đồ không dùng được nữa. 1. Năng lực đặc thù - Đưa ra được lí do mình muốn loại bỏ một món đồ cũ. Tự đánh giá được tình trạng của món đồ, biết mình nên sửa chữa hay làm mới đồ cũ hay mua đồ thay thế. - Biết cách ứng xử phù hợp, trân trọng đồ vật cũ đã từng gắn bó với mình. - Cùng người thân kiểm tra lại đồ dùng cá nhân của mình để tìm ra những món đồ đã cũ, phân loại đồ đã cũ, xem thứ nào vẫn sử dụng được, thứ nào cần loại bỏ. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Thể hiện trong lao động, sắp xếp được các thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên: - Bàn ghế kê thành dãy trong lớp học. - Mũ nhân vật, áo, quần, tất 2. Học sinh: Sách học sinh, sách bài tập,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài hát. - HS hát và khởi động theo bài hát. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV tổ chức cho HS đăng kí tham gia và - HS chuẩn bị đồ chơi của mình để lựa chọn đồ chơi của mình để mang ra trao mang ra trao đổi với bạn khác đổi với các bạn khác. Lưu ý: Đồ chơi vẫn còn dùng tốt, không bị sứt mẻ hay bị lỗi,... - GV tổ chức hội chợ cho học sinh tham - HS tham gia hội chợ và lưu ý gia trao đôi đồ dùng, đồ chơi với các bạn. những điều thầy cô dặn về việc bảo quản, giữ gìn đồ chơi của bạn
  2. - GV yêu cầu học sinh ghi nhớ tên của bạn và món đồ trao đổi với bạn để ghi vào danh sách. Nhắc nhở học sinh sau khi trao đổi đồ dùng phải bảo quản và giữ gìn đồ chơi cho bạn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, -Học sinh lắng nghe kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. - Gv nhận xét buổi sinh hoạt chung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... Tiếng Việt Đọc: BÀN TAY CÔ GIÁO Nói và nghe : MỘT GIỜ HỌC THÚ VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”. Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ, biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ. - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về những trải nghiệm hình gấp của cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.Tập gấp hình đồ chơi bằng giấy .Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ + Trả lời nối tiếp. đề trường học mà mình đã tìm đọc được? + Câu 2: Nói những điều mình biết về + Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, mình thầy cô giáo cũ của mình? yêu quý và nhớ nhất về điều gì? Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội dung tranh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn) - HS khác theo dõi đọc thầm theo + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn + Khổ 4+5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, - HS đọc từ khó. quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền - 2-3 HS đọc lại xinh quá! Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
  4. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS thảo luận nhóm trả lời lần lượt hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - Thảo luận theo nhóm 4 chọn đáp án cách trả lời đầy đủ câu. phù hợp + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ? + dập dềnh: mặt nước chuyển động lên xuống nhịp nhàng.) + rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ phát ra đều đều liên tiếp + Phô:. Để lộ ra, bày ra + HS tự chọn nối theo cặp cột A với cột B. GV nhận xét đưa kết luận đáp án. Học sinh làm việc theo nhóm bàn -2,3 + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra nhóm nối tiếp nêu kết quả. những gì? -Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước dập dềnh. + Học sinh chọn ý trả lời phù hợp + Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao Hoặc có thể nêu ý kiến khác... điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì? ( Học sinh chọn đáp án B hoặc nói theo ý mình: Cô giáo rất sáng tạo, cô biến những vật bình thường thành đặc biệt... - HS nêu theo hiểu biết của mình. GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo -2-3 HS nhắc lại không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy tình cảm của cá bạn Học sinh rất quý trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô giáo mình. -Học sinh đọc câu hỏi và trả lời miệng + Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự cá nhân: khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã xong, sinh làm thủ công? Mềm mại tay cô, Cô cắt rất nhanh, Biết bao điều lạ, Từ bàn tay cô. -HS nêu lại Học sinh thảo luận nhóm 4 - GV mời HS nêu nội dung bài. Đại diện nhóm trả lời Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra
  5. - GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con thuyền trắng. TIẾT 2 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị 3.1. Hoạt động 3: Kể về một giờ học em thấy thú vị - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một giờ dung. học thú vị + Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú vị - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều HS kể về giờ học, môn học nào? đáng nhớ của mình trong giờ học thú + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt vị đó. động nào? + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ - HS trình kể về điều đáng nhớ của học đó mình trong mùa hè. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm - HS trình bày trước lớp, HS khác có đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học khác trình bày. của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào thực tiễn đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong + Trả lời các câu hỏi. bài học hôm nay? + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
  6. - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2 thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành
  7. Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS lên bảng tìm phép tính có kết quả - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài bé hơn 8 - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS làm việc cá nhân. củng cố tìm thành phần chưa biết của phép - HS lên bảng điền số nhân, phép chia - HS nhận xét, đối chiếu bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li ? - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS đọc đề; + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - Trả lời. + Cần thực hiện phép tính gì? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. Bài giải Việt xếp số cái li là: 6 x 5 = 30 ( cái) Đáp số: 30 cái li
  8. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. - Chữa bài; Nhận xét. Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Số (Dành cho HS Khá – Giỏi) - GV cho HS quan sát hình để nhận ra mối - HS quan sát và làm bài quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên - HS làm vào vở. mỗi cạnh của hình tam giác. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi TC để vận dụng như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học kiến thức đã học vào làm BT. sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học + Bài tập: Số ? - Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4; 27;6;9;7 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  9. - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với nhà trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài “ Mái trường mến yêu” để - HS hát. khởi động bài học. 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống trường em (làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS nêu yêu cầu: - HS nêu yêu cầu - GV HDHS tìm hiểu truyền thống trường mình thu - HS suy nghĩ và cùng nhau thảo thập thông tin về truyền thống các lĩnh vực : Thành luận. tích dạy và học, văn nghệ thể dục thể thao, những hoạt động kết nối với xã hội, một số tấm gương tiêu biểu... -GV mời HS trả lời. - HS trả lời -GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. -GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Giới thiệu về truyền thống trường em theo gợi ý Làm việc chung cả lớp ) -GV mời HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu.
  10. -GV tổ chức cho HS sử dụng tranh ảnh, tư liệu ... -HS làm việc cá nhân để trả lời đã chuẩn bị trước để giới thiệu về truyền thống nhà câu hỏi. trường theo câu hỏi gợi ý -HS trả lời :Ví dụ: + Trường của em tên là gì? +Trường Tiểu học Xuân Thành +Trường thành lập ngày tháng năm nào? +Năm thành lập +Trường có những thành tích gì về dạy và học? + 100% giáo viên đạt chuẩn. Học sinh kính yêu thầy cô giáo, chăm ngoan, đạt nhiều thành tích cao trong các cuộc thi. - GV mời HS nhận xét - Học sinh nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm *Chia sẻ cảm xúc -GV mời HS nêu yêu cầu câu hỏi -HS nêu yêu cầu. - GV mời HS trả lời . - HS trả lời Câu 1:Em hãy chia sẻ với bạn cảm xúc của em về +Em rất tự hào vì được học dưới truyền thống nhà trường? một ngôi trường có bề dày lịch sử và truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo. Câu 2: Em hãy nêu những việc em nên làm để góp + Những việc em nên làm để góp phần phát huy truyền thống nhà trường? phần phát huy truyền thống nhà trường là : +) Học tập chăm chỉ và nghe lời thầy cô giáo. +)Luôn tôn trọng và biết ơn thầy cô. +) Giúp đỡ bạn bè trong học tập. +) Hoà đồng và đoàn kết với bạn bè. - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________
  11. Công nghệ SỬ DỤNG MÁY THU THANH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu hình ảnh để khởi động bài học. - HS quan sát hình ảnh + GV cho cả lớp quan sát và cá nhân trả lời câu hỏi + HS trả lời theo hiểu biết của bên cạnh hình ảnh đó. mình: Ônh Minh vừa nhận được món quà đó là chiếc đài thu thanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  12. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. (làm việc nhóm đôi) - GV cho Hs thảo luận nhóm đôi. -Thảo luận nhóm đôi quan sát Em hãy quan sát hình 1 và cho biết Minh, Hoa, tranh. Đại diện nhóm trình bày ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Máy thu thanh dùng để nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. (làm việc nhóm 2) - GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát cầu bài và quan sát, thảo luận. thanh và máy thu thanh. - Đại diện các nhóm trình bày theo phiếu học tập. . - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa GV cung cấp thông tin về đàig Tiếng nói Việt Nam - GV cho HS đọc SGK 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Lớp chia thành các đội theo yêu cầu vẽ vào phiếu
  13. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực tế), Vẽ một khối sơ đồ đơn giản thể hiện mối quan hệ giữa máy thu thanh và đài phát thanh. - HS lắng nghe luật chơi. - Cách chơi: - Học sinh tham gia chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những một số chương trình phát thanh. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiết đọc Thư viện Đọc to nghe chung: CÔ BÉ BÁN DIÊM ______________________________ Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024 Buổi chều Tiếng Việt Nghe - Viết: NGHE THẦY ĐỌC THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.
  14. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì? + Trả lời: Thầy trò nguồi trò chuyện dưới gốc cây + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể đang + Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện nói về điều gì?. ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc - HS lắng nghe. của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo thể thơ lục bát (6-8) chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: nghiêng, bâng khuâng, sông xa... - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền - a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ theo yêu cầu.
  15. Tớ là chiếc xe lu - Mời đại diện nhóm trình bày. Người tớ to lù lù - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Con đường nào mới đắp Tớ san bằng tăm tắp Con đường nào rải nhựa Tớ là phẳng như lụa Trời nóng như lửa thiêu Tớ vẫn lăn đều đều Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền tiếng cầu có vần ăn./ăng phù hợp - Kết quả: b/ Đêm đã về khuya ,cảnh vật vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã lên cao, tròn vành vạnh. Ánh trắng sáng vằng vặc, chiếu xuống mặt hồ. Những gợn sóng lăn tăn phản chiếu ánh sáng lóng lánh như ánh bạc. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe về một - HS lắng nghe để lựa chọn. giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp . - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một - Lên kế hoạch trao đổi với người giờ học vui vẻ, thú vị. Kể cho người thâm nghe thân trong thời điểm thích hợp những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất. -Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo. - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________
  16. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia 1 1 1 - Xác định được của một hình; và của một nhóm đồ vật 5 6 9 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi +HS trả lời +HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân).
  17. - GV yêu cầu HS làm việc CN - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV nhận xét, tuyên dương. quả của một phép tính Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. - HS nhận xét Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế?(Làm việc cá nhân). - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - HS đọc đề; + Cần thực hiện phép tính gì? - Trả lời. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. Bài giải Mai cắm được số lọ hoa là: 45 : 9 = 5 ( lọ ) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 5 lọ hoa Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài - Chữa bài; Nhận xét. toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - HS thảo luận - HS lên bảng khoanh - Đáp án : A và C - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiệ - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS làm bài tập vào vở. 1 - HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau củng cố xác định được của một hình của 5 một nhóm đồ vật
  18. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số vào vở - HS thảo luận - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, 1 1 củng cố xác định được và của một - HS lên bảng điền số 6 9 1 - Đáp án : số con ếch là 3 con nhóm đồ vật 6 1 con ếch là 2 con 9 - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện 3. Trò chơi - GV mời HS nêu cách chơi - HS nêu cách chơi - HS tham gia chơi - Gv tổ chức cho HS chơi theo nhóm ( khi bạn chơi thì các bạn trong nhóm giám sát) - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi TC để vận dụng như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học kiến thức đã học vào làm BT. sinh tính nhẩm + Bài tập: Tính nhẩm a. 4 x 6 b. 7 x 5 c. 28 : 4 c. 63 : 7 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...
  19. Tự nhiên và xã hội GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo yêu cầu: Lập được kế hoạch khảo sát về sự an toàn của phòng học, tường rào, sân chơi, bãi tập theo mẫu. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. * GD ATGT: HĐ tìm hiểu việc giữ gìn cổng trường ATGT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát tranh (Hình ảnh của trường - HS lắng nghe bài hát. mình trong đó có kèm hình 1 SGK) để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bức tranh chụp cảnh gì ở + HS nêu. trường của em? + Em thấy hình ảnh nào an toàn nhất và thấy chưa + HS chia sẻ trước lớp an toàn ở trường học của mình? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1. Thực hành: Sự an toàn và vệ sinh trong trường học. (làm việc nhóm)
  20. - GV chia 3 nhóm và phát phiếu giao nhiệm vụ - 3 nhóm đọc yêu cầu và tiến khảo sát. Sau đó các nhóm tiến hành khảo sát. hành quan sát, thảo luận + Nhóm 1: Phòng học, khu vực xung quanh + HS các nhóm lưu ý về trang + Nhóm 2: Sân chơi, bãi tập, dụng cụ thể thao phục, không chạy nhảy, leo trèo + Nhóm 3: Các khu vệ sinh khi đi quan sát. Mẫu phiếu: -GV nhắc nhở thêm một số quy định cần thiết để - Các nhóm thảo luận và chia sẻ đảm bảo an toàn khi tiến hành khảo sát. trong nhóm - Các nhóm trao đổi, thực hành lập kế hoạch khảo sát theo phiếu. - GV chuyển ý - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Chia sẻ (làm việc cả lớp) - GV Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trình bày - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp về phiếu khảo sát của mình và nói ý - Đại diện các nhóm nhận xét. tưởng khi tiến hành khảo sát. - GV cho các nhóm thảo luận và trao đổi lí do phải - Chia sẻ lí do thưc hành khảo sát thực hành khảo sát để đảm bảo an toàn: Khi tiến để đảm bảo an toàn. hành khảo sát, em phải thực hiện những yêu cầu nào? Vì sao phải thực hiện những yêu cầu nào? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm - GV chốt nội dung: Thực hành an toàn vệ sinh - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trong trường học. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV - HS lắng nghe luật chơi. chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình ảnh. Cho - Học sinh tham gia chơi HS nhận biết nhanh những hoạt động nào an toàn trong trường học. + Vì sao em lại chọn hình ảnh đó? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.