Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Trần Thị Phương Nam

docx 80 trang Phương Khánh 23/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Trần Thị Phương Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Trần Thị Phương Nam

  1. TUẦN 23 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHÊM SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “GIỜ TRÁI ĐÁT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biểu diên được môt số hoạt động văn nghệ về Giờ Trái Đất * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN. - Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ các lớp trong tuần qua. sung và triển khai các công việc tuần - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. mới.
  2. 2. Hoạt động 2: Biểu diên được môt số - HS tập trung đúng vị trí để hoạt động văn nghệ về Giờ Trái Đất. tham gia phong trào – GV cho HS tập trung đúng vị trí để - HS tập một bài nhảy Flashmob tham gia phong trào “Giờ Trái Đất” – GV có thể cho HS tập một bài nhảy - HS ghi nhớ những việc cần làm Flashmob để tham gia chương trình. để xây dựng “Giờ Trái Đất” – GV nhắc nhở HS lắng nghe và ghi nhớ những việc cần làm để xây dựng “Giờ Trái Đất” - HS trả lời: bài hát “ Hãy giành 3. Vận dụng: trái đất cho chúng em” - Cho HS nêu tên hoặc hát bài hát về giờ - HS lắng nghe biết về tìm thêm trái đất. - Về nhà tìm thêm bài hát bài thơ nói về giờ trái đất. - GV tổng kết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: VÈ CHIM (TIẾT 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau:
  3. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi, bài giảng Đt để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho học sinh đứng dậy cùng thực hiện - HS đứng dậy cùng thực hiện bài hát bài “Chim chích bông” hát. - Trong bài hát nhắc đến loài chim nào? - HS trả lời. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan - HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời sát tranh về các loài câu hỏi: Tùy theo sở thích và sự hiểu chim sgk trang 39 và trả biết, HS trả lời câu hỏi. Ví dụ: chim lời câu hỏi: Hãy nói về sâu hay còn gọi là chim chích bông một loài chim mà em thường xuất hiện trên những cánh biết (Tên của loài chim, loài chim thường đồng vào mùa lúa chín. Chim sâu bé sống ở đâu và đặc điểm của nó,...). nhỏ nhưng rất nhanh nhẹn, chúng - GV dẫn dắt vấn đề: Ngoài những loài bay nhảy liên tục và rất linh hoạt. chim mà các em vừa giới thiệu, còn rất Chim có đôi mắt linh hoạt nên có khả nhiều các loài chim khác nữa. Chúng sống năng bắt sâu rất tốt và hot cũng rất
  4. trong những môi trường khác nhau, hình hay. Chúng có thể hót trong nhiều dạng, màu sắc và ăn các loại thưc ăn khác giờ liền, vừa bay nhảy vừa hót rất nhau. Để biết thêm về thế giới đa dạng của linh hoạt và vui mắt. các loài chim, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Vè chim. 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc bài thơ Vè chim trong trang 39 sgk với giọng đọc hài hước, dí dỏm khi thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. Chú ý ngắt giọng đúng chỗ. - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, b. Cách thức tiến hành: đọc thầm theo. - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Giọng đọc hài hước, dí đỏm khi thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. - HS đọc phần chú giải từ ngữ khó: Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. + (Chạy) lon xon là dáng chạy nhanh - GV yêu cầu HS đọc phần Từ ngữ để hiểu và trông rốt đáng yêu. nghĩa của từ ngữ khó. + Nhặt (lân la) là nhặt loanh quanh, không đi xa. + Nhấp nhem là mắt lúc nhắm lúc - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS mở. đọc nối tiếp 2 dòng một lần lượt trong cặp. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. HS góp ý cho nhau.
  5. - GV mời 1HS đọc toàn bài Vè chim. - GV đọc lại toàn bài thơ. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài thơ Vè chim vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm một lần bào - HS đọc thầm. thơ Vè chim để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ vừa đọc - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến - Tên các loài chim trong bài vè: gà, trong bài vè. sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng chim khách, sẻ, chim sâu, tu hú, cú HS kể tên các loài chim trong bài vè. mèo. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: - HS trả lời: Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim. M: - Chim gì vừa đi vừa nhảy? - Chim gì hay nói linh tinh? - Chim sáo. Chim liếu diếu. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp. - Chim gì hay nghịch hay tếu? Từng cặp đố - đáp về các loài chim trong Chim chìa vội. bài về theo mẫu. HS dựa vào bài vè để cùng bạn đố vui về các loài chim, một bạn đố, một bạn trả lời.
  6. + GV mời 2-3 cặp đứng dậy đố - đáp về các loài chim. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các -Từ ngữ chỉ hoạt động của các loài loài chim trong bài vè. chim trong bài vè: chạy lon xon, ải, + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng nhảy, nói linh tỉnh, chao đớp mỗi, HS tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài mách lẻo, nhặt lân la.... chim trong bài vè. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu - HS trả lời: Nhà bà em nuôi rất nhiều biết của em, giới thiệu về một loài chim. chim bồ câu nên em xin giới thiệu về M: - Tên loài chim: sáo. loài chim này. Chim bồ câu là loài - Đặc điểm: vừa đi vừa nhảy, hót hay. chim mập mạp có cổ ngắn và mỏ dài + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng mảnh khảnh. Chúng chủ yếu ăn hạt HS giới thiệu về loài chim bất kì: tên, đặc và trái cây. Chim bồ câu nhà bà em điểm nổi bật. thường xây những cái tổ mỏng, sử + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả dụng các mảnh vụn có thể được đặt trước lớp. trên những cành cây. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại bài Vè chim với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - HS luyện đọc.
  7. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, từng khổ thơ. đọc thầm theo. - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ Vè chim. - GV đọc lại toàn bài thơ một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 40 theo bài thơ Vè chim. - HS lắng nghe, thực hiện. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS trả lời: Từ ngữ chỉ được dùng câu hỏi 1: để gọi các loài chim: bác, em, cậu, Câu 1: Tìm những từ ngữ chỉ được dùng cô. để gọi các loài chim dưới đây: + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. Từng HS trong nhóm cùng nhau trao đổi và tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim. + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập - HS quan sát câu mẫu. trên. M: Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh. - HS lắng nghe, thực hiện.
  8. + GV phân tích câu mẫu: Câu có 2 bộ - Em sáo xinh vừa đi vừa nhảy, cậu phận, bộ phận thứ nhất có sử dụng từ ngữ chìa vôi hay nghịch hay tếu, cô tu hú ở BT trên (bác cú mèo); bộ phận thứ 2 nêu giục hè đến mau. đặc điểm của chim cú mèo (có đôi mắt rất tinh). + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. HS đặt câu phải gồm 2 bộ phận: bộ phận nêu tên l loài chim và bộ phận nêu hoạt động hoặc đặc điểm của loài chim. - HS trả lời + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. 4. Vận dụng - Em biết những loài chim nào khác nữa? - Về nhà luyện đọc bài Vè chim và đọc cho mọi người nghe. Tìm hiểu thêm một số loài chim khác. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _____________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Thực hiện được phép nhân, phép chia, giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học
  9. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Cho học sinh hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhịp nhịp bài hát: Em là học sinh lớp Hai 2.Thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát đề -HS nêu yêu cầu bài và hướng dẫn HS làm bài. - HS quan sát, chú ý lắng nghe. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng bài tập 1 vào vở. dẫn của GV. - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói - HS giơ tay phát biểu, trả lời: cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. - HS giơ tay trình bày đáp án: - GV cho HS làm rồi chữa bài Số quả vài mỗi cháu được là: - GV mời đại diện 1 HS trả lời. 20 : 2 = 10 quả Đáp số: 10 quả vải
  10. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của số thích hợp với dấu “?” trong ô GV. - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. hiện lần lượt từng phép tính từ trái - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả sang phải lời: - GV cho HS làm bài rồi chữa bài 3. Vận dụng: – Trò chơi “Đường đến kho báu” -HS chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên - GV giải thích kĩ luật chơi, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng xem. Chẳng hạn: Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc nhận được mặt trên xúc xắc có 4 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 4 ô, đến ô có phép tính 45 : 5 người chơi phải nêu kết quả phép tính là 9, tạm dừng lại tại ô này (nếu nêu sai thì phải trở lại ô xuất phát trước đó) và đến lượt người khác tiếp tục chơi như vậy. Trò chơi kết thúc khi có người đến được kho báu. Trong quá trình chơi, nếu người chơi đến ô có hình thì người chơi đi tiếp tới ô theo đường mũi tên và tạm dừng lại tại ô này. - Tổ chức chơi theo nhóm. Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. Cần tổ chức để tất cả các bạn trong nhóm đều lần lượt chơi. - Sau khi kết thúc trò chơi, GV tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm. Trong quá trình dạy học, GV có thể tự thiết kế các trỏ chơi tương tự bằng cách thay các phép tính đã có trong trò chơi bằng các phép tính khác hoặc nội dung
  11. khác tuỳ theo mục đích của trò chơi cần hướng tới củng cố kiến thức, rèn kĩ năng gì. - Dặn dò: Về nhà đọc lại các bảng chia đã học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÉU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
  12. b. Cách thức tiến hành: - Cho học sinh hát và vố theo nhịp bài -HS hát và vỗ theo nhịp bài hát theo hát: “Nét chữ mà nết càng ngoan” video. - GV giới trực tiếp vào bài. 2. Thực hành, khám phá Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ U, Ư theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ U, Ư hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và - HS lắng nghe, tiếp thu. hướng dẫn HS quy trình viết chữ U hoa: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, gồm 2 nét cơ bản: nét móc hai đầu (trái - phải) và nét móc ngược phải. Chữ viết hoa Ư cấu tạo như chữ viết hoa U, thêm một nét móc nhỏ trên đầu nét 2. - GV viết mẫu chữ viết hoa Ư trên bảng - HS quan sát GV viết chữ Ư hoa trên lớp và nêu quy trình viết chữ viết hoa Ư: bảng lớp. Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), dừng bút giữa đường kẻ 2. Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đưa bút
  13. thẳng lên đường kẻ 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ 2. - GV hướng dẫn HS viết vào bảng con, - HS viết chữ Ư hoa vào bảng con. vào vở chữ viết hoa U, Ư. - HS viết chữ U, Ư hoa vào vở Tập viết. - GV kiểm tra bài tập viết của HS, chữa - HS chú ý lắng nghe GV chưa bài, tự nhanh một số bài và nhận xét. soát lỗi trong bài viết của mình. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Rừng U Minh có nhiều loại chim quý; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng Rừng U Minh có Rừng U Minh có nhiều loại chim quý. nhiều loại chim quý . - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng - HS trả lời: và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có 8 tiếng. Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào Rừng, U, Minh phải viết hoa. phải viết hoa? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ R đầu câu; Cách nối chữ R với chữ ừ: từ điểm cuối của chữ R nhấc bút lên viết chữ ư.
  14. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào - HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. vở tập viết. + HS đổi vở cho nhau để góp ý lỗi. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng: - Em hãy nêu quy trình viết chữ Ư. - HS trả lời. - Về nhà tiếp tục luyện viết chữ hoa, viết, viết lại câu ứng dụng cho đều và đẹp hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ SANG TRÁI VÀ SANG PHẢI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành phát triển năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp Đi nhanh chuyển sang chạy theo vạch kẻ thường sang trái (phải) hai tay phối hợp tự nhiên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
  15. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. - HS: Giày thể thao. quần áo TT III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY – HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập  2x8N - Bài thể dục PTC   - Trò chơi “kết bạn” - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi.                                                                                                                                                                                     
  16. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. Đi nhanh chuyển 16-18’ sang chạy theo vạch - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan kẻ thường sang trái ( tranh sát tranh phải) hai tay phối hợp tự nhiên. - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích   kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - Đi nhanh dần theo - GV cùng HS nhận vạch kẻ vòng trái xét, đánh giá tuyên (vòng phải) hai tay dương. dang ngang. -Luyện tập 1 lần Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện đồng loạt. - GV thổi còi - HS thực hiện động tác.   - Gv quan sát, sửa 4 lần sai cho HS.  Tập theo tổ nhóm
  17. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực.   - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai    cho HS 3 lần  GV  - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi cặp đôi 3 lần - HS vừa tập vừa GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa Tập cá nhân 1 lần - GV tổ chức cho HS động tác sai Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua 3-5’ đánh giá tuyên - trình diễn dương. - Trò chơi “di chuyển tiếp sức”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng chơi, tổ chức chơi dẫn thở và chơi chính  thức cho HS.   2 lần - Nhận xét tuyên - Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy nâng HS thực hiện kết hợp cao đùi 20m - Vận dụng: đi lại hít thở 4- 5’ - Yêu cầu HS quan III.Kết thúc sát tranh trả lời câu - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn hỏi BT1 trong sách. thân. - Nhận xét, đánh giá - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn chung của buổi học. lỏng
  18. Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc ôn ở nhà thức, thái độ học của  hs. - Xuống lớp   - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _____________________________________ TOÁN TIẾT 112: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán . Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận -Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hóa, đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. - Yêu thích học môn toán. - Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường, không vứt các vật xuống biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: mô hình khối trụ, khối cầu. - HS: Các vật có dạng khối trụ, khối cầu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  19. 1. Khởi động - GV và HS hát và vận động theo bài - HS thực hiện hát: Dạy bé hình khối. - H: Trong bài hát vừa rồi có những hình - Hình tròn, hình tam giác, hình vuông, nào mà chúng ta đã được học? hình chữ nhật - Gv giới thiệu: Để hiểu sâu hơn về hình khối chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay 2. Khám phá Trong tiết học trước cô đã dăn các em - HS lấy đồ vật để trên bàn sưu tầm một số đồ vật trong gia đình của mình các em đã sưu tầm những đồ vật nào hãy cùng bày lên bàn - GV nhận xét - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 sắp - HS sắp xếp các nhóm đồ vật có hình xếp các đồ vật theo các nhóm có hình dạng giống nhau dạng gần giống nhau - GV yêu cầu HS chia sẻ - Đại diện 2 nhóm chia sẻ - GV giới thiệu mô hình có dạng khối - HS nhắc lại các vật có dạng khối trụ, trụ, khối cầu GV cho HS xem cả tư thế khối cầu đứng và tư thế nằm của khối trụ. - GV yêu cầu HS với những đồ vật mà - HS chia sẻ trong nhóm 4 em đã chia sẻ nhóm 4, vậy những đồ vật nào có dạng khối trụ, những đồ vật nào có dạng khối cầu? - Các nhóm chia sẻ trước lớp
  20. - GV yêu cầu một số nhóm chia sẻ và cho các nhóm khác biết các đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu và các nhóm chất vấn lẫn nhau về màu sắc, kích thước - HS nhắc lại - GV chốt những đồ vật giống như hộp sữa, khúc gỗ là những vật có dạng khối trụ. Những đồ vật như quả bóng, .. có dạng khối cầu 3. Luyện tập Bài 1 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm vào vở - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở quan sát và nêu vật nào là khối trụ - HS chia sẻ trước lớp. vật nào là khối cầu - HS nhận xét. - Gọi HS chia sẻ trước lớp: - GV chốt, nhận xét Bài 2 - HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. a/- Bài yêu cầu làm gì? - HS hoạt động nhóm 2: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: Nối - Đại diện nhóm lên chia sẻ vật với dạng khối trụ hoặc khối cầu thích - Các nhóm khác nhận xét. hợp - GV chốt nhận xét b. Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối trụ hoặc khối cầu mà em biết