Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài
- TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHÊM SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “GIỜ TRÁI ĐÁT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biểu diên được môt số hoạt động văn nghệ về Giờ Trái Đất * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - HSKT cũng lắng nghe cùng các bạn, vận động hát theo bài hát Giờ Trái Đát II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN. - Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. triển khai các công việc tuần mới. 2. Hoạt động 2: Biểu diên được môt số hoạt động văn nghệ về Giờ Trái Đất. - HS tập trung đúng vị trí để – GV cho HS tập trung đúng vị trí để tham tham gia phong trào gia phong trào “Giờ Trái Đất” - HS tập một bài nhảy Flashmob – GV có thể cho HS tập một bài nhảy Flashmob để tham gia chương trình. - HS ghi nhớ những việc cần làm để xây dựng “Giờ Trái Đất”
- – GV nhắc nhở HS lắng nghe và ghi nhớ những việc cần làm để xây dựng “Giờ Trái Đất” - HS trả lời: bài hát “ Hãy giành 3. Vận dụng: trái đất cho chúng em” - Cho HS nêu tên hoặc hát bài hát về giờ trái - HS lắng nghe biết về tìm thêm đất. - Về nhà tìm thêm bài hát bài thơ nói về giờ trái đất. - GV tổng kết hoạt động. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: VÈ CHIM (TIẾT 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. -HSKT : luyện đọc toàn bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi, bài giảng Đt để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát - HS đứng dậy cùng thực hiện bài bài “Chim chích bông” hát. - Trong bài hát nhắc đến loài chim nào? - HS trả lời.
- a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời - GV yêu cầu HS quan sát câu hỏi: Tùy theo sở thích và sự hiểu tranh về các loài chim sgk biết, HS trả lời câu hỏi. Ví dụ: chim trang 39 và trả lời câu sâu hay còn gọi là chim chích bông hỏi: Hãy nói về một loài thường xuất hiện trên những cánh chim mà em biết (Tên của đồng vào mùa lúa chín. Chim sâu bé loài chim, loài chim nhỏ nhưng rất nhanh nhẹn, chúng thường sống ở đâu và đặc điểm của nó,...). bay nhảy liên tục và rất linh hoạt. - GV dẫn dắt vấn đề: Ngoài những loài Chim có đôi mắt linh hoạt nên có khả chim mà các em vừa giới thiệu, còn rất năng bắt sâu rất tốt và hot cũng rất nhiều các loài chim khác nữa. Chúng sống hay. Chúng có thể hót trong nhiều trong những môi trường khác nhau, hình giờ liền, vừa bay nhảy vừa hót rất dạng, màu sắc và ăn các loại thưc ăn khác linh hoạt và vui mắt. nhau. Để biết thêm về thế giới đa dạng của các loài chim, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Vè chim. 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc bài thơ Vè chim trong trang 39 sgk với giọng đọc hài hước, dí dỏm khi thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. Chú ý ngắt giọng đúng chỗ. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Giọng đọc hài hước, dí đỏm khi thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS đọc phần Từ ngữ để hiểu nghĩa của từ ngữ khó. - HS đọc phần chú giải từ ngữ khó: + (Chạy) lon xon là dáng chạy nhanh - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS và trông rốt đáng yêu. đọc nối tiếp 2 dòng một lần lượt trong cặp. + Nhặt (lân la) là nhặt loanh quanh, HS góp ý cho nhau. không đi xa.
- - GV mời 1HS đọc toàn bài Vè chim. + Nhấp nhem là mắt lúc nhắm lúc - GV đọc lại toàn bài thơ. mở. -HSKT: đọc dòng thơ theo yêu cầu của - HS lắng nghe, đọc thầm theo. giáo viên Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả -Minh Sang đọc bài lời được các câu hỏi liên quan đến bài thơ Vè chim vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm một lần bài thơ Vè chim để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ vừa đọc - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: - HS đọc thầm. Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè. + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng HS kể tên các loài chim trong bài vè. - Tên các loài chim trong bài vè: gà, + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, trước lớp. chim khách, sẻ, chim sâu, tu hú, cú - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: mèo. Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim. M: - Chim gì vừa đi vừa nhảy? - Chim sáo. - HS trả lời: + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp. Từng cặp đố - đáp về các loài chim trong - Chim gì hay nói linh tinh? bài về theo mẫu. HS dựa vào bài vè để cùng Chim liếu diếu. bạn đố vui về các loài chim, một bạn đố, - Chim gì hay nghịch hay tếu? một bạn trả lời. Chim chìa vội. + GV mời 2-3 cặp đứng dậy đố - đáp về các loài chim. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè. + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng HS tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài -Từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè. chim trong bài vè: chạy lon xon, ải,
- + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả nhảy, nói linh tỉnh, chao đớp mỗi, trước lớp. mách lẻo, nhặt lân la.... - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết của em, giới thiệu về một loài chim. M: - Tên loài chim: sáo. - Đặc điểm: vừa đi vừa nhảy, hót hay. - HS trả lời: Nhà bà em nuôi rất nhiều + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng chim bồ câu nên em xin giới thiệu về HS giới thiệu về loài chim bất kì: tên, đặc loài chim này. Chim bồ câu là loài điểm nổi bật. chim mập mạp có cổ ngắn và mỏ dài + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả mảnh khảnh. Chúng chủ yếu ăn hạt trước lớp. và trái cây. Chim bồ câu nhà bà em Hoạt động 3: Luyện đọc lại thường xây những cái tổ mỏng, sử a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS dụng các mảnh vụn có thể được đặt luyện đọc lại bài Vè chim với giọng đọc rõ trên những cành cây. ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp từng khổ thơ. - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ Vè chim. - HS luyện đọc. - GV đọc lại toàn bài thơ một lần nữa. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc đọc thầm theo. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả - HS lắng nghe, đọc thầm theo. lời các câu hỏi trong sgk trang 40 theo bài thơ Vè chim. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Tìm những từ ngữ chỉ được dùng để gọi các loài chim dưới đây: + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. - HS lắng nghe, thực hiện. Từng HS trong nhóm cùng nhau trao đổi và tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài - HS trả lời: Từ ngữ chỉ được dùng chim. để gọi các loài chim: bác, em, cậu, + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. cô.
- - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên. M: Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh. + GV phân tích câu mẫu: Câu có 2 bộ phận, bộ phận thứ nhất có sử dụng từ ngữ ở BT trên (bác cú mèo); bộ phận thứ 2 nêu đặc điểm của chim cú mèo (có đôi mắt rất tinh). - HS quan sát câu mẫu. + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. HS đặt câu phải gồm 2 bộ phận: bộ phận nêu - HS lắng nghe, thực hiện. tên l loài chim và bộ phận nêu hoạt động - Em sáo xinh vừa đi vừa nhảy, cậu hoặc đặc điểm của loài chim. chìa vôi hay nghịch hay tếu, cô tu hú + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. giục hè đến mau. 4. Vận dụng - Em biết những loài chim nào khác nữa? - Về nhà luyện đọc bài Vè chim và đọc cho mọi người nghe. Tìm hiểu thêm một số loài - HS trả lời chim khác. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _____________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thực hiện được phép nhân, phép chia, giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - HSKT : luyện làm bài tập 1 một số phép tính chia trong bảng nhân chia 2 và nhân chia 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Cho học sinh hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhịp nhịp bài hát: Em là học sinh lớp Hai 2.Thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát đề -HS nêu yêu cầu bài và hướng dẫn HS làm bài. - HS quan sát, chú ý lắng nghe. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn bài tập 1 vào vở. của GV. - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói - HS giơ tay phát biểu, trả lời: cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu - Minh Sang làm vào vở trả lời. - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận HSKT : làm câu a ,b vào vở theo sự nhóm đôi và tìm ra đáp án. hướng dẫn của giáo viên - HS giơ tay trình bày đáp án: Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Số quả vài mỗi cháu được là: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài 20 : 2 = 10 quả - GV cho HS làm rồi chữa bài Đáp số: 10 quả vải - GV mời đại diện 1 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. HS có câu trả lời đúng. - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 lời: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với dấu “?” trong ô
- - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực - HS lắng nghe luật chơi. hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải - GV cho HS làm bài rồi chữa bài 3. Vận dụng: – Trò chơi “Đường đến kho báu” - GV giải thích kĩ luật chơi, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng xem. Chẳng hạn: Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc nhận được mặt trên xúc xắc có 4 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 4 ô, đến ô có phép tính 45 : 5 người chơi phải nêu kết quả phép tính là 9, tạm dừng lại tại ô này (nếu nêu sai thì phải trở lại ô xuất phát trước đó) và đến lượt người khác tiếp tục chơi như vậy. Trò chơi kết thúc khi có người -HS chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên đến được kho báu. Trong quá trình chơi, nếu người chơi đến ô có hình thì người chơi đi tiếp tới ô theo đường mũi tên và tạm dừng lại tại ô này. - Tổ chức chơi theo nhóm. Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. Cần tổ chức để tất cả các bạn trong nhóm đều lần lượt chơi. - Sau khi kết thúc trò chơi, GV tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm. Trong quá trình dạy học, GV có thể tự thiết - HS thực hiện ở nhà kế các trỏ chơi tương tự bằng cách thay các phép tính đã có trong trò chơi bằng các phép tính khác hoặc nội dung khác tuỳ theo mục đích của trò chơi cần hướng tới củng cố kiến thức, rèn kĩ năng gì. - Về nhà đọc lại các bảng chia đã học
- để õi khi giúp ông bà, người thân tihs tiền IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. *HSKT : Minh Sang : Luyện viết chữ hoa U Ư cỡ nhỏ và câu ứng dụng Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Cho học sinh hát và vố theo nhịp bài hát: Con chim vành khuyên - GV giới trực tiếp vào bài Vè chim (tiết 3). -HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: Con chim 2. Thực hành, khám phá vành khuyên Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ U, Ư theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết
- chữ U, Ư hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và hướng dẫn HS quy trình viết chữ U hoa: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, gồm 2 nét cơ bản: nét móc hai đầu (trái - HS lắng nghe, tiếp thu. - phải) và nét móc ngược phải. Chữ viết hoa Ư cấu tạo như chữ viết hoa U, thêm một nét móc nhỏ trên đầu nét 2. - GV viết mẫu chữ viết hoa Ư trên bảng lớp và nêu quy trình viết chữ viết hoa - HS quan sát GV viết chữ Ư hoa trên Ư: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết bảng lớp. nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), dừng bút giữa đường kẻ 2. Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đưa bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ 2. - HS viết chữ Ư hoa vào bảng con. - GV hướng dẫn HS viết vào bảng con, - HS viết chữ U, Ư hoa vào vở Tập viết. vào vở chữ viết hoa U, Ư. - HS chú ý lắng nghe GV chưa bài, tự soát - GV kiểm tra bài tập viết của HS, chữa lỗi trong bài viết của mình. nhanh một số bài và nhận xét. - * Giúp đỡ HS Hoàng Nhật viết bài -Hoàng Nhật viết bài Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Rừng U Minh có nhiều loại chim quý; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng Rừng U Minh có Rừng U Minh có nhiều loại chim quý. nhiều loại chim quý . - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. lớp.
- - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng - HS trả lời: dụng và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có 8 tiếng. Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ Rừng, Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào U, Minh phải viết hoa. phải viết hoa? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ R đầu câu; Cách nối chữ R với chữ ừ: từ điểm cuối của chữ Q nhấc bút lên viết chữ ư. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và - HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong + HS đổi vở cho nhau để góp ý lỗi. câu cách nhau 1 ô li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng: - Về nhà tiếp tục luyện viết chữ hoa, viết, viết lại câu ứng dụng cho đều và đẹp hơn. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN HỌA MI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. *HSKT : Nghe nói được tên các nhân vật, kể được vài câu trong đoạn HS II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Cho HS hát và vỗ tay theo nhịp bài hát: Con chin vành khuyên - HS hát và vỗ theo nhịp - GV giới trực tiếp vào bài Vè chim (tiết 4). 2. Khám phá- Thực hành Hoạt động 1: Nghe kể chuyện a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh và phàn câu hỏi gợi ý trong câu chuyện Cảm ơn họa mi, dự đoán chuyện gì xảy ra trong từng tranh; nghe GV kể toàn bộ câu chuyện. b. Cách thức tiến hành: - HS chú ý lắng nghe GV kể chuyện, kết hợp - GV kể câu chuyện kết hợp chỉ vào các quan sát tranh. hình ảnh trong 4 bức tranh: CẢM ƠN HỌA MI Ở vương quốc nọ có một vị vua rất giàu có. Nhưng điều khiến nhà vua tự hào - HS tập trung chú ý vào lời nói của các nhân nhất là ngài có con hoạ mi có tiếng hót vật. trong như pha lê. (2) Một hôm, có người tặng nhà vua một con hoạ mi máy, mình dát kim cương lấp lánh. Hễ vặn dây cót là chim hót, cái đuôi vẫy vẫy óng ánh sợi vàng sợi bạc. Nó có thể hót ba mươi lần liên tục. Mọi người đều thích nghe hoạ mi máy hót, không ai còn để ý đến hoạ mi thật nữa. Hoạ mi thật buồn bã bay về chốn rừng xanh. (3) Một ngày nọ, chim máy đang hót bỗng có tiếng kêu đánh “cạch” trong bụng, rồi chim ngừng hót. Người thợ sửa chữa tháo tung chim máy ra để sửa.
- Tiếng chim máy bây giờ nghe rèn rẹt, rèn rẹt... (4) Vài năm sau, nhà vua lâm bệnh, khó qua khỏi. Một hôm, nhà vua bỗng thấy có bóng hoạ mi ở khung cửa sổ lâu đài. Con chim bé nhỏ nghe tin nhà vua ốm năng đã bay về... Tiếng họa mi hót đây xúc cảm khiến nhà vua tỉnh lại: - Cảm ơn hoạ mi yêu quý! Ta vô tình để chim ra khỏi hoàng cung, vậy mà chim vẫn quay về, cứu ta khỏi tay Thần Chết. - Nhà vua khẽ nói. - Tôi không bao giờ quên giọt nước mắt của nhà vua đã nhỏ trong lần đầu tiên nghe tôi hót. - Hoạ mi đáp. - GV kể câu chuyện lần 2, hướng dẫn HS nhớ lời của nhân vật (nhà vua, chim họa mi). - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi gợi ý dưới mỗi bức tranh: - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Câu 1: Vật gì có ở vương quốc khiến nhà vua tự hào nhất? Câu 1: Nhà vua tự hào vì có con chim quý. Câu 2: Nhà vua được tặng gì? Vì sao họa Câu 2: Nhà vua được tặng một con chim đồ mi trở về rừng xanh? chơi bằng máy. Vua và mọi người không để ý đến chim hoạ mi nữa. Chim hoạ mi buồn Câu 3: Điều gì xảy ra với món quà nhà liền bay về rừng xanh. vua được tặng? Câu 3: Con chim đồ chơi bị hỏng, mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không được. Câu 4: Vì sao họa mi quay trở về hoàng Câu 4: Biết vua ốm, hoạ mi tìm về hoàng cung cất tiếng hót đầy cảm xúc? cung cất tiếng hót đầy cảm xúc giúp nhà vua khỏi bệnh. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát tranh và các câu hỏi gợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh,
- kể đúng nội dung lời thoại của các nhân vật. b. Cách thức tiến hành: - HS làm việc theo cặp. - GV hướng dẫn HS tập kể theo cặp, nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn của câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói/ lời đối thoại của các - HS kể từng đoạn theo sự phân công của nhân vật (nhắc HS không phải kể đúng GV. từng câu từng chữ mà GV đã kể). - GV mời 2-4 HS xung phong kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. Hoạt động 3: Đóng vai chim họa mi, kể cho người thân các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn họa mi. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đóng vai chim họa mi, kể lại cho người thân các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn họa mi. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS có thể tập kể tại lớp trước (nếu có thời gian 3. Vận dụng: - Về nhà kể cho người thân nghe. HS - HS thực hành hoạt động tại nhà. nhớ lại nội dung câu chuyện đã kể, đóng vai chim hoạ mi để kể lại các sự việc trong câu chuyện. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________________ TOÁN KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . -Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày.
- *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực quan sát, năng lực tư dauy, mô hình hóa,đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian . - Năng lực giải quyết vấn đề . - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số - Phát triển tư duy toán cho học sinh. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * HSKT: Nhận biết được khối trụ;khối cầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc , ống nước. Ti vi, máy chiếu, máy quét - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV và HS hát và vận động theo bài hát: - HS thực hiện Dạy bé hình khối. - H: Trong bài hát vừa rồi có những hình - Hình tròn, hình tam giác, hình vuông, hình nào mà chúng ta đã được học? chữ nhật - Gv giới thiệu: Để hiểu sâu hơn về hình khối chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay 2. Khám phá Trong tiết học trước cô đã dăn các em sưu tầm một số đồ vật trong gia đình của - HS lấy đồ vật để trên bàn mình các em đã sưu tầm những đồ vật nào hãy cùng bày lên bàn - GV nhận xét - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 sắp xếp các đồ vật theo các nhóm có hình - HS sắp xếp các nhóm đồ vật có hình dạng dạng gần giống nhau giống nhau - GV yêu cầu HS chia sẻ - Đại diện 2 nhóm chia sẻ - GV giới thiệu mô hình có dạng khối - HS nhắc lại các vật có dạng khối trụ, khối trụ, khối cầu GV cho HS xem cả tư thế cầu đứng và tư thế nằm của khối trụ.
- - GV yêu cầu HS với những đồ vật mà em đã chia sẻ trong nhóm nói với nhau - HS chia sẻ trong nhóm 4 trong nhóm 4 những đồ vật nào có dạng khối trụ, những đồ vật nào có dạng khối cầu - GV yêu cầu một số nhóm chia sẻ và cho các nhóm khác biết các đồ vật có - Các nhóm chia sẻ trước lớp dạng khối trụ, khối cầu và các nhóm chất vấn lẫn nhau về màu sắc, kích thước . - GV chốt những đồ vật giống như hộp - HS nhắc lại sữa, khúc gỗ là những vật có dạng Những đồ vật như quả bóng, .. có dạng khối cầu -Kèm HSKT nhận biết khối trụ; khối cầu -Minh Sang nhận biết khối trụ khối cầu 3. Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc YC bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào - 2 -3 HS đọc. vở quan sát và nêu vật nào là khối trụ vật nào là khối cầu - Gọi HS chia sẻ trước lớp: - HS làm vào vở - HS chia sẻ trước lớp. - GV chốt, nhận xét - HS nhận xét. Bài 2 - Gọi HS đọc YC bài. a/- Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: Nối - HS trả lời vật với dạng khối trụ hoặc khối cầu thích hợp - HS hoạt động nhóm 2: - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV chốt nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. b. Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối trụ hoặc khối cầu mà em biết
- GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - GV phổ biến luật chơi: Lớp chia làm 2 - HS của 2 đội tham gia chơi. đội chơi, mỗi đội gồm 5 học sinh tham gia chơi. Từng bạn của mỗi đội lần lượt viết tên các vật có dạng khối trụ, khối cầu. - GV tổng kết trò chơi. Bài 3 - Gọi HS đọc YC bài. - GV giới thiệu tranh - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Quan sát tranh chỉ ra hình có dạng khối - HS hoạt động nhóm 4 trụ hình có dạng khối cầu - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Các nhóm khác nhận xét. - GV chốt Khối trụ : đầu , 2 cẳng tay ,2 cẳng chân , lon nước ngọt Khối cầu : 2 đầu râu , 2 cầu vai , thân của - HS lắng nghe . Rô- bốt. 4. Vận dụng - Tìm trong lớp học những vật có dạng khối cầu, khối trụ. - Nhận xét giờ học. - HS trả lời IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _______________________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN XÃ HỘI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. - HSKT(Minh Sang)theo dõi tham gia cung với các bạn trong nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: Tranh, ảnh SGK 2. HS: Sưu tầm tranh, ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: Cho HS hát và vận động theo nhịp bài hát: Con chim vành khuyên -HS hát và vận động - GV giới thiệu bài 2.Khám phá thực hành Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tế Cách tiến hành: - HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm về: - HS thảo luận nhóm và chia sẻ. + Những việc mà người dân địa phương đã làm khiến môi trường sống của thực vật và động vật bị thay đổi. + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV hoàn thiện câu trả lời cho HS. - GV khai thác lời chốt của Mặt Trời bằng cách - Đại diện của một hoặc hai hỏi và gọi một số HS (HS yếu hơn trong lớp) nhóm báo cáo kết quả trước lớp, trả lời để kiểm tra xem các em đã lĩnh hội được các nhóm khác bổ sung. kiến thức chưa và hoàn thiện câu trả lời của các - Hs đọc lời chốt Mặt Trời. em. - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: Bạn - HS quan sát hình và trả lời câu trong hình đang làm gì? Nói gì? Chúng mình có hỏi. thể làm được giống bạn không? - GV gọi một vài HS trả lời. 3.Vận dụng: -Em đã làm gì để bảo vệ các laoif động vật, thực -HS trả lời vật? - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học?- -HS lắng nghe, thực hiện - Nhận xét giờ học.
- - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ______________________________________ LUYỆN TOÁN SỐ BỊ CHIA,SỐ CHIA ,THƯƠNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS ghi nhớ bảng chia 5 qua thực hành tính. - Xác định đúng các thành phần của phép chia. - Giải được bài toán về chia 5. *. Góp phần hình thành các phẩm chất năng lực: - Phát triển năng lực tính toán. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
- HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật - HS tham gia trò chơi chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài. - GV đánh giá, khen HS - HS lắng nghe. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài tập này yêu cầu gì? - HS lắng nghe hướng dẫn - GV hướng dẫn HS: Ở bài tập này các con đã biết số bị chia và số chia .Việc của các con là điền thương cho thật chính xác. - Gv gắn bảng phụ lên bảng - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT GV gọi nối tiếp lên HS lên bảng làm bài - HS làm bài vào vở bảng điền - HS nối tiếp nhau lên bảng làm - Hs cả lớp làm vào vở bài tập - HS nhận xét - Gv tổ chức cho HS nhận xét bài làm của - HS chữa bài các bạn. SBC 15 35 10 45 50 20 40 SC 5 5 5 5 5 2 5 - GV gọi HS nhận xét. T 3 7 2 9 10 10 8 - GV chốt đáp án đúng - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - HS đọc - GV gọi 1-2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 5 Bài 2: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo - HS đọc nhóm 4 trong 2 phút Từ các số bị chia, số - HS: Lập ba phép chia thích hợp từ các chia và thương lập thành các phép tính chia SBC,SC và thương trong bảng. thích hợp. - HS làm bài: - Tổ chức cho các nhóm trình bày Các phép nhân lập được là: - GV gọi HS nhận xét 45 : 5 =9 20 : 2=10 15 : 5 = 3 - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương - HS chữa bài.

