Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_21_nam.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam
- TUẦN 21 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE PHỊNG CHỐNG CÁC DỊCH BỆNH THƠNG THƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Sử dụng được một số vật dụng để tự phục vụ, chăm sĩc và bảo vệ bản thân. * Gĩp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực tự học, tự chủ: Biết lắng nghe để hiểu được về giá trị sức khoẻ - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung các lớp trong tuần qua. và triển khai các cơng việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần HĐ2:Nghe và phịng chống được các bênh mới. dịch thơng thường. - HS tham gia hưởng ứng phong - GV chuẩn bị kịch bản để nhân viên y tế trào “Vì tầm vĩc Việt”. nhà trường hướng dẫn HS cách phịng chống - HS sắp xếp đội hình khi các em các dịch bệnh thơng thường. Nhân viên y tế tham gia hoạt động dân vũ theo giới thiệu về đặc điểm, cách phịng chống chủ đề “Vì tầm vĩc Việt”. các dịch bệnh thơng thường. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ được những biện pháp phịng chống dịch bệnh cơ bản nhất để bảo vệ bản thân. - GV tổng kết hoạt động. 3. Vận dụng: - GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các bệnh thơng thường đã học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ______________________________________
- TIẾNG VIỆT ĐỌC: HẠT THĨC (2 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nĩi về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thĩc và sự quý giá của hạt thĩc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thĩc kể về cuộc đời mình. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . . - Yêu quý và trân trọng hạt thĩc cũng như cơng sức lao động cảu mọi người. - Bồi dưỡng cĩ thái độ biết ơn người lao động. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học - HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp khởi động bài hát:Hạt - HS lắng nghe. hát cùng vận động bài gạo làng ta” hát. - GV yêu cầu HS làm việc nhĩm, giải cấu đố trong phần Khởi động sgk: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu Giải câu đố hỏi: Hạt thĩc - Gọi HS đọc câu đố. Con gì nho nhỏ, Trong trắng ngồi vàng. Xay, giã,dần, sàng. Nấu thàn cơm dẻo? Là hạt gì? - GV dẫn dắt vấn đề: Các em đã nhìn thấy hạt thĩc bao giờ chưa? Hạt thĩc cĩ màu gì, được trồng ở đâu, dùng để làm gì? Chúng ta sẽ cĩ những bạn trả lời được hết những câu hỏi này, cũng cĩ những bạn chưa trả lời được hết. Để tìm hiểu về hạt thĩc và cuộc đời của hạt thĩc, chúng ta sẽ cùng nghe hạt thĩc kể về cuộc đời của mình trong bài học ngày hơm nay
- - GV vào bài mới.– Bài 7: Hạt thĩc. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, - HS quan sát tranh. HS đọc văn bản Hạt thĩc trang 31, 32 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong bài đọc 1 lần: -Hồng Nhật luyện đọc bài - GV đọc mẫu tồn bài thơ. Giọng đọc thể hiện được sự tự tin của hạt thĩc - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc khi kể về cuộc đời mình. Chú ý ngắt thầm theo. giọng, nhãn giọng đúng chỗ. - GV nêu một số từ ngữ cĩ thể khĩ phát âm để HS luyện đọc như bão - HS luyện đọc từ khĩ, đọc nhẩm. đơng, ánh nắng sớm, giọt sương mái, bão lũ... - GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ - HS đọc bài. (mỗi HS đọc một khổ. - HS đọc mục Từ ngữ khĩ: thiên tai là - GV yêu cầu HS đọc phần chú giải những hiện tượng thiên nhiên gây tác trong mục Từ ngữ. động xâu như bão lũ, hạn hán, động - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo đất. nhĩm: HS đọc nối tiếp các khổ thơ - HS đọc theo hướng dẫn của GV, HS trong cặp. gĩp ý cho nhau. - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc tồn bài - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thơ. thầm theo. - GV đọc tồn bài thơ một lần nữa. - GV hướng dấn HSKT đọc bài -Nhật Khánh luyện đọc bài Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Hạt thĩc vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - HS đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc lại văn bản Hạt
- thĩc một lần nữa để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc vừa đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: - HS trả lời: Hạt thĩc được sinh ra trên Câu 1: Hạt thĩc được sinh ra ở đâu? cánh đồng. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi về nguồn gốc được sinh ra của hạt thĩc. Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-2 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: - HS trả lời: Những câu thơ cho thấy Câu 2: Những câu thơ nào cho thấy hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn là: Tơi hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn? sống qua bão lũ/ Tơi chịu nhiều thiên + GV hướng dẫn HS luyện tập theo tai. nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi những câu thơ cho thấy hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-2 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: HS trả lời: Hạt thĩc quý giá đối với Câu 3: Hạt thĩc quý giá như thế nào con người ở chỗ nĩ nuơi sống con với con người? người. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi ý kiến của mình. Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-3 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: - HS trả lời: Đây là câu hỏi cĩ đáp án Câu 4: Em thích nhất câu thơ nào? Vì mở, HS được quyền lựa chọn hình ảnh sao? mình thích, chỉ cần giải thích được lí + GV hướng dẫn HS luyện tập theo do hợp lí. cặp cĩ sử dụng phiếu BT. Từng HS viết kết quả BT trên phiếu BT. + GV yêu cầu 2-3 cặp trình bày kết quả trước lớp. 3. Thực hành. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Hạt thĩc với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành:
- - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc diễn cảm tồn bộ bài thơ Hạt thĩc. - GV đọc lại tồn bài thơ một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 32 theo bài thơ Hạt thĩc. - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: - HS trả lời: Từ trong bài đọc cho thấy hạt thĩc tự kể chuyện về mình là từ Câu 1: Từ nào trong bài thơ cho thấy “tợ'. hạt thĩc tự kể chuyện về mình? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi ý kiến của mình. Sau đĩ nhĩm thống nhất câu trả lời. +GV mời 1-2 nhĩm báo cáo kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu - HS trả lời: Tơi là hạt thĩc nhỏ. Tơi cầu câu hỏi 2: được sinh ra trên cánh đồng lúa vàng Câu 2: Đĩng vai hạt thĩc, tự giới thiệu ươm. Tơi trải qua biết bao nắng mưa, về mình. sương giõ, bão lũ để nảy nở. Dẫu tơi + GV gọi 1 - 2 HS làm mẫu theo các mong manh, gầy guộc và nhỏ bé nhưng gợi ý trong SHS. con người vẫn rất yêu quý và trân trọng + GV lưu ý HS sử dụng từ “tơi; “tớ”, tơi. Vì tơi đã nuơi sống con người hàng “mình” khi giới thiệ ngày - HS và GV thống nhất câu trả lời. 4. Vận dụng. - HS xung phong đọc bài. - Vận dụng bài đọc chúng ta phải quý - HS trả lời theo ý thích. trọng người làm ra lúa gạo. - HS đọc thi thuộc lịng bài thơ. - Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? - HS lắng nghe thực hiện. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................ __________________________________ TỐN TIẾT 106: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố bảng chia 5 từ bảng nhân 5, viết đọc được bảng chia 5
- - Vận dụng tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5) - Giải một số bài tập, bài tốn thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5 - Vận dụng giải các bài tốn thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Gĩp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tư duy và lập luận tốn học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề cĩ tính tích hợp liên mơn giữa mơn tốn và các mơn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng tốn học vào thực tiễn. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhĩm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đĩng gĩp hồn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài giảng ĐT - HS: SGK, vở, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS chơi trị chơi truyền điện bằng - HS chơi đọc nối tiếp bảng nhân 5. cách đọc nhân 5. Cho HS nêu từ phép tính 5 x 2 = 10 - HS trả lời - Lập thành phép chia. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hồn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tia số - HS quan sát, chú ý lắng nghe. và hướng dẫn HS làm bài. - HS hồn thành bài tập dưới sự - Yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hướng dẫn của GV. hợp cĩ hai dấu phép tính - HS trao đổi đáp án và nhận xét Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động chéo. cặp đơi - HS giơ tay phát biểu, trả lời: - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hồn thành bài a) 10 : 2 = 5 ; 5 x 4 = 20 tập 1 vào vở. b) 5 x 4 = 20 ; 20 : 2 = 10 - GV cho HS hoạt động cặp đơi, nĩi cho - HS thi nhau đọc cá nhân, thi đua nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra các tổ. chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả - HS lắng nghe và thực hiện. lời. - GV giao thêm bài tốn mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đơi hồn thành bài tốn: Nhiệm vụ 2: Hồn thành BT2
- Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS giải bài tốn cĩ lời văn - HS cần phân tích đề bài (cho biết gì, hỏi - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. gì) tìm phép tính thích hợp rồi trình bày - HS thảo luận cặp đơi hồn thành bài giải bài tập: - GV cĩ thể lồng bài tốn vào câu chuyện, Số chiếc đèn ơng sao được trang trí chẳng hạn “Tết trung thu, rước đèn ơng là: sao” để gây hứng thú học tập cho HS 30 : 5 = 6 (chiếc) Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động Đáp số: 6 chiếc đèn ơng sao cặp đơi - GV nhận xét cho điểm - GV cho HS thảo luận cặp đơi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS cĩ câu trả lời đúng. nghe. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS cĩ câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. - HS chơi truyền điện. 3. Vận dụng: Trị chơi - Chọn tấm thẻ nào? Yêu cầu: - Củng cố kiến thức về bảng nhân 2, bảng chia 2, bảng nhân 5, bảng chia 5 + Gây hứng thú học tập cho HS + Cĩ sự tương tác giữa HS với HS, giữa GV với HS - Cĩ thể chơi theo cặp đơi hoặc theo nhĩm (Tùy điều kiện của lớp) - Mỗi nhĩm cĩ một bộ gồm 10 tấm thẻ và một con xúc xắc để chơi. HS nào cũng được chơi và kiểm tra kết quả cho nhau - HS vận dụng tại lớp thi đua đọc bảng chia giữa cá nhân, tổ đọc bảng nhân 5. - Về nhà vận dụng bảng chia 5 đã học để vận dụng một số tình huống trong cuộc sống hằng ngày. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................ _________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT
- VIẾT :VIẾT CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Giải nghĩa được câu ứng dụng . Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Gĩp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Cĩ ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Học hỏi từ bạn bè xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ; yêu nước, nhân ái trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Chữ mẫu, máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa, vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát bài nét chữ mà nết càng ngoan. - HS hát và vận động cùng bài hát. - Thi viết nhanh, viết đẹp chữ hoa R. - HS viết bảng con. - Cho một vài em nêu quy trình viết chữ - HS nêu quy trình độ cao, độ rộng và hoa S gồm 2 nét.. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - Chữ S mẫu chữ hoa gì? - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa T a. Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa T chữ cỡ vừa và
- chữ cỡ nhỏ. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và - HS lắng nghe, theo dõi quan sát. hướng dẫn HS quy trình viết: - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa T: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - GV viết mẫu chữ viết hoa T và nêu quy trình viết: Đặt bút giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5, viết nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đĩ lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống chữ hoa C), dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa T trên - HS tập viết trên bảng con. bảng con. - HS viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ - HS viết chữ viết hoa T chữ cỡ vừa nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai. và chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. - GV kiểm tra vở Tập viết của HS, nhận - HS gĩp ý cho nhau theo cặp. xét nhanh 1 số bài. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Quê hương em cĩ đồng lúa xanh; HS viết
- câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - GV hướng dẫn giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: muốn cĩ cái ăn thì phải lao động chăm chỉ. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng - HS quan sát, trả lời. và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng cĩ mấy tiếng? - Cĩ 8 tiếng Câu 2: Trong câu ứng dụng, cĩ chữ nào - Chữ T đầu câu. phải viết hoa? - GV hướng dẫn HS chiều cao của các - HS lắng nghe. chữ trong câu ứng dụng: + Chữ T,l, h, g, y cao 2,5 li. + Chữ q cao 2 li. + t cao 1,5 li chữ r cao 1,2 li. + Các chữ cịn lại cao 1 li. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ T đầu câu; Cách nối chữ T với chữ: từ điểm cuối của chữ T nhấc bút lên viết chữ a. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ơ li. (GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại
- cách viết). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết vào vở tập viết. vào vở tập viết. - GV uốn nắn HS viết chưa đẹp. - GV nhận xét, chữa một số bài cho HS - HS đổi vở gĩp ý cho nhau. chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi HS. - Viết vào vở. Gv và bạn cùng bàn theo dõi, giúp đỡ. 4. Vận dụng: - HS lắng nghe. - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................ _____________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT ĐI NHANH THEO VẠCH KẺ VỊNG TRÁI (PHẢI) HAI TAY DANG NGANG - TRỊ CHƠI “DI CHUYỂN TIẾP SỨC”- BT PT THỂ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học gĩp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đồn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trị chơi vận động, cĩ trách nhiệm trong khi chơi trị chơi và hình thành thĩi quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp đi nhanh nhanh dần theo vạch kẻ vịng sang trái, phải và sang phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
- - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân cơng, hợp tác trong nhĩm để thực hiện các động tác và trị chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sĩc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an tồn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. II. Địa ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, cịi phục vụ trị chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PP VÀ HÌNH THỨC TỔ THỨC DẠY –HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nĩi, tập luyện, trị chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhĩm, cặp đơi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động - Xoay các khớp cổ khởi động. theo GV. tay, cổ chân, vai, hơng, gối,... 2x8N
- - Bài thể dục PTC. - GV hơ nhịp, HS tập - Trị chơi “mèo đuổi 2-3’ chuột” - HS Chơi trị chơi. - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Học đi nhanh - Đội hình HS chuyển sang chạy quan sát tranh theo vạch kẻ hướng - Cho HS quan sát phải, trái hai tay phối tranh hợp tự nhiên. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động - HS quan sát GV tác. làm mẫu - Hơ khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS tiếp tục quan mẫu sát - Cho 2 HS lên thực - Ơn đi nhanh dần hiện lại động tác. theo vạch kẻ vịng - GV cùng HS nhận trái (vịng phải) hai xét, đánh giá tuyên tay phối hợp tự dương. nhiên, hai tay dang ngang. 1 lần -Luyện tập Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện đồng loạt. 4 lần - GV thổi cịi - HS thực hiện động tác. Tập theo tổ nhĩm - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện
- theo tổ 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập Tập theo cặp đơi theo khu vực. 3 lần - Tiếp tục quan sát, GV Tập cá nhân 1 lần nhắc nhở và sửa sai cho HS Thi đua giữa các tổ - Phân cơng tập theo cặp đơi - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa GV Sửa sai 3-5’ động tác sai - GV tổ chức cho - Trị chơi “di HS thi đua giữa các chuyển tiếp sức”. tổ. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên Chơi theo hướng dương. dẫn - GV nêu tên trị chơi, hướng dẫn 2 lần cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi - Bài tập PT thể lực: chính thức cho HS. - - Nhận xét tuyên dương và sử phạt 4- 5’ người phạm luật - Vận dụng: - Cho HS bật tại HS thực hiện kết chỗ hai tay chống hợp đi lại hít thở III.Kết thúc hơng 10 lần - Thả lỏng cơ tồn - Yêu cầu HS quan - HS trả lời thân. sát tranh trả lời câu hỏi BT2 trong sách. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả ơn ở nhà lỏng - Nhận xét kết quả, - Xuống lớp ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc của hs.
- - VN ơn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ............................................................................................................................... ____________________________________________ TỐN TIẾT 107: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa của phép nhân, phép chia và thực hiện được các phép nhân, phép chia đã học - Giải được bài tốn thực tế (bài tốn cĩ lời văn ) liên quan đến phép nhân, phép chia đã học *Gĩp phần hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài tốn. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài tốn thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp tốn học - Phát triển tư duy tốn cho học sinh - Yêu thích học mơn Tốn, cĩ hứng thú với các con số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Tốn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
- - Cho HS chơi trị chơi: Xì điện - HS chơi trị chơi GV hướng dẫn cách chơi: Một em nêu phép chia 5, xì điện bạn nào bạn đĩ trả lời và quyền xì bạn khác, nếu khơng trả lời được thì bạn lúc đầu xì điện bạn tếp theo. Bạn khơng trải lời được cuối trị chơi hát 1 bài - GV dẫn dắt giới thệu bài 2. Khám phá, thực hành Nhiệm vụ 1: Hồn thành BT1 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời câu hỏi, các HS khác - GV hướng dẫn HS nêu tình huống trong chú ý lắng nghe, nhận xét. hình rồi chọn phép nhân thích hợp. - GV nêu: +Mỗi đĩa cĩ 3 quả táo. Phép nhân thích hợp tìm số quả táo ở 5 đĩa như vậy là phép nhân nào? -Tương tự như vậy với các hình khác, yêu cầu HS làm bài vào sách giáo khoa. - HS nhận biết, nghe GV kết luận - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV gọi đại hiện 1 HS đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng Nhiệm vụ 2: Hồn thành BT2 - GV cho HS nêu yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS dựa vào phép nhân, phép chia đã học (bảng nhân, bảng chia) để tìm số thích hợp.
- -Yêu cầu HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài vào vở - Nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả - HS lắng nghe GV nhận xét. Nhiệm vụ 3: Hồn thành BT3 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu để bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì). - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời - HS xung phong, đứng dậy trả lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. Bài giải 10 ơ cĩ số viên sỏi là 5 x 10 =50 (viên) Nhiệm vụ 4: Hồn thành BT4 Đáp số 50 ( viên sỏi) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số
- thích hợp với ơ cĩ dấu “?” - Gv hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần - HS đọc yêu cầu lượt từng phép từ trái sáng phải. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài - HS lắng nghe nhận xét. - HS đưa ra câu trả lời trước lớp 3. Vận dụng: - HS lắng nghe - Đọc thuộc bảng chia 5 - Cùng đố nhau các phép tính trong bảng chia 5 và bảng chia 2 - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................ _________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT NĨI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe hiểu câu chuyện Sự tích cây khoai lang; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (khơng bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cơ kể). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhĩm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK,;vở.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -Cho HS quan sát từng và hỏi tranh vẽ - HS quan sát 4 bức tranh trong và trả gì?Cĩ những ai? Mọi người đang làm lời phỏng đốn dưới câu hỏi gợi ý của gì? GV. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đốn nội dung của từng tranh trong câu chuyện Sự tích Cây khoai lang a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh và các câu hỏi gợi ý của từng tranh, đốn nội - HS đọc bài. dung từng tranh. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu và câu hỏi gợi ý của từng tranh: - HS trả lời: - GV hướng dẫn HS thảo luận theo + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi đào củ nhĩm. Từng HS đưa ra ý kiến dự đốn mài để ăn. về các bức tranh, tổng hợp lại ý kiến, + Tranh 2: Khu rừng bị cháy, nương đưa ra câu trả lời. lúa của cậu bé cũng thành tro. Cậu bé - GV mời đại diện 1-2 nhĩm trình bày buồn quá, nước mắt trào ra. kết quả. + Tranh 3: Một hơm, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Khi nấu chín, cĩ mùi
- thơm. Cậu bé thấy rất ngon nên đem mấy củ về biếu bà. + Tranh 4: Lồi cây lạ mọc khắp nơi, mọc ra củ màu tím đỏ. - GV khen ngợi các nhĩm cĩ ý kiến thể - HS lắng nghe GV kể chuyện. hiện sự phán đốn cĩ căn cứ vào tranh minh họa và câu hỏi dưới tranh. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS nghe GV kể câu chuyện Sự tích cây khoai lang kết hợp quan sát các bức tranh minh họa trong sgk; HS hỏi đáp theo cặp dưới mỗi bức tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu: Đây là câu chuyện kể về hai bà cháu nghèo khổ gặp chuyện khơng may nhưng đã được Bụt giúp - HS nghe kể chuyện. đỡ, thốt khỏi cảnh đĩi khổ. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG (1) Ngày xưa, cĩ hai bà cháu nghèo khổ, hằng ngày phải đi đào củ mài để ăn. Một hơm, cậu bé nĩi với bà: - Bà ơi, cháu đã lớn. Cháu sẽ làm nương, trồng lúa để cĩ gạo nấu cơm. Từ đĩ, cậu bé chăm chỉ trồng cấy trên nương. (2) Năm đĩ, gần đến ngày thu hoạch

