Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Phương Thảo

docx 35 trang Phương Khánh 19/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Phương Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Phương Thảo

  1. TUẦN 27 Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách ứng xử để tạo mối quan hệ tốt với những người hàng xóm; - Thể hiện được hàng động thân thiện, quan tâm, kính trọng những người hàng xóm; - Rèn kĩ năng hợp tác,giải quyết vấn đề; phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Các tình huống làm quen với những người hàng xóm mới hoặc giúp đỡ lẫn nhau của những người hàng xóm, phù hợp với thực tiễn để học sinh tập giải quyết, xử lí. 2. Học sinh: Nhớ lại những kĩ năng làm quen với bạn mới, thân thiện với mọi người để vận dụng vào làm quen với hàng xóm, đồng thời chuẩn bị nội dung chia sẻ với cả lớp về những người hàng xóm của mình; thẻ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để ổn - HS hát tập thể 1 bài hát. định nề nếp. ? Em hãy kể những việc làm thể hiện quan - Chào hỏi lễ phép; giup đỡ hàng hệ tốt với hàng xóm xóm; quan tâm, thăm hỏi hàng xóm, chơi thân thiện với các bạn hàng xóm . 2. THỰC HÀNH Hoạt động 2: Sắm vai xử lí tình huống - GV chia lớp thành 4-6 nhóm - HS chia lớp thành 4-6 nhóm. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm 1, 3 - Các nhóm nhận nhiệm vụ: và 5 xử lí tình huống 1; nhóm 2, 4 và 6 xử + Nhóm 1, 3 và 5: Minh vừa bước ra lí tình huống 2. cửa thì gặp bác Hùng mới chuyển đến gần nhà. Nếu là Minh, em sẽ làm gì? + Nhóm 2, 4 và 6: Cô Hằng hàng xóm nhờ Lan trông em giúp vì cô có việc bận.Nếu là Lan em sẽ làm thế nào?
  2. - GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ các - Các nhóm thảo luận cách xử lý và nhóm nếu cần thiết. phân công bạn sắm vai và xử lí tình huống. - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên sắm - Mỗi nhóm cử 2 bận đại diện lên vai thể hiện. Lắng nghe tích cực và quan sắm vai thể hiện cách xử lí tình sát các nhóm thể hiện. Khuyến khích học huống của nhóm mình. Cả lớp quan sinh phát biểu ý kiến và ghi nhận tất cả sát để đưa ra nhận xét, bổ sung cách những ý kiến phù hợp của học sinh. xử lí tình huống. - HS chú ý, lắng nghe tích cực. ? Khi gặp những người hàng xóm mới các + Khi gặp những người hàng xóm em cần làm gì? Và cần có thái độ như thế mới em cần chủ động chào hỏi, thể nào? hiện thái độ vui mừng vì được làm hàng xóm của họ và có thể giới thiệu về mình, gia đình mình. ? Đối với những người hàng xóm đã quen + Đối với những người hàng xóm đã biết, nếu họ cần giúp đỡ chúng ta sẽ làm quen biết thì hãy sẵn lòng giúp đỡ gì? những gì mình có thể giúp được. - GV tổng hợp ý kiến và chốt lại: 3. VẬN DỤNG Hoạt động 4: Thể hiện lời nói, hành động thân thiện, kính trọng lễ phép với những người hàng xóm. ? Khi gặp những người hàng xóm thì các - Chào hỏi. em cần làm gì? ? Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối - thái độ vui vẻ, thân thiện với những người hàng xóm của mình? ?chúng ta cần làm gì khi hàng xóm cần - Hết lòng giúp đỡ nêu mình có thể đền sự giúp đỡ của mình? giúp. - GV dặn dò HS rèn luyện thói quen chào hỏi, lễ phép với những người hàng xóm lớn tuổi và thân thiện, quan tâm, sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm của gia đình mình. Tổng kết: GV đưa ra thông điệp “ Mỗi chúng ta cần có quan hệ tốt với những - HS nhắc lại thông điệp bài học. người hàng xóm. Để thiết lập và duy trì mới quan hệ tốt với những người hàng xóm, em cần lễ phép, chủ động chào hỏi và sẵn lòng giúp đỡ mọi người”. Củng cố - dặn dò
  3. -Nhận xét tiết học -HS lắng nghe -Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng đọc Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng, Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: : Bộ đồ dùng, vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS quan sát tranh và trả lời câu : Những người trong tranh đang làm gì? hỏi - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau hỏi . đó dẫn vào bài đọc Kiến và chim bồ câu 2. khám phá, thực hành HĐ 1: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu lần 1
  4. - Đọc câu - HS phát âm từ khó + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng - HS đọc câu lần 2 khó: (vùng vẫy, nhanh trí, giật mình,...). + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.) - Đọc đoạn - HS đọc đoạn lần 1 + GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến leo được lên bờ; đoạn 2: một hôm đến liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại). + Cho HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: suy nghĩ nhanh, + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghể VB. săn bắt thú rừng và chim). + HS đọc đoạn theo nhóm + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 HĐ 2. trả lời câu hỏi: - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc + Bồ câu đã làm gì để cứu kiến? + Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nưổc để cứu kiến. - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS đọc + Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? + Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn. - Cho HS đọc cả bài, GV hỏi (câu hỏi mở): - HS đọc + Em học được điều gì từ câu chuyện này? + Trong cuộc sống cẩn giúp đỡ nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn,... HĐ 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: - GV nêu yêu cầu của BT. - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
  5. - GV nhận xét, đưa ra: Kiến bò đến chỗ người thợ HS viết câu trả lời vào vở . săn và cắn vào chân của người thợ săn - GV nhắc HS viết câu trả lời vào vở . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ TOÁN PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. + NL Tư duy và lập luận toán học: Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a) + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tivi, máy tính, bài giảng điện tử. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. khởi động: - HS quan sát trả lời.
  6. - HS lên đặt tính và thực hiện các phép tính trên bảng. Lớp làm bảng con. + HS 1: 65 – 5 + HS 2: 97 – 6 - GV nhận xét 2 luyện tập: Bài 1: Tìm số thích hợp theo mẫu. - HS theo dõi - GV cho HS nêu yêu cầu bài. a) 35 – 2 = ? (Bài mẫu). - HS trả lời: 35 – 2 ta có thể lấy 35 - GV hỏi: 35 – 2 ta có thể lấy 35 – 1 mấy lần? – 1 hai lần. - Gv hướng dẫn HS thực hiện 35 – 1 = 34, 34 – 1 = 33. - Gọi HS nhắc lại cách tính. - HS nhắc lại. b) 18 – 3 = ? - Tương tự bài mẫu, để thực hiện được 18 – 3 - HS trả lời: 18 – 3 ta lấy 18 trừ 1 ba ta lấy 18 trừ 1 mấy lần? lần. - Yêu cầu HS nêu cách tính. Gọi một vài HS - HS nêu: nhắc lại. 18 – 1 = 17, 17 – 1 = 16, 16 – 1 = - HS thực hiện 15. Vậy 18 – 3 = 15 - Nhận xét - HS thực hiện. c) 16 – 4 = ? - HS theo dõi. - HS tự làm. - GV nhận xét: Khi thực hiện tính nhẩm các - HS làm bài. phép tình trừ đơn giản, ta có thể trừ dần 1 để - HS theo dõi tìm kết quả. - HS nêu Bài 2: Đúng hay sai? - HS thực hiện - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi tự đặt tính và - Đại diện nhóm trình bày: giải thích vì sao điền Đ, S? a) Đ - GV gọi đại diện nhóm trình bày. b) S (sai khi trừ ở hàng chục) c) S (sai ở đặt tính) d) Đ - HS theo dõi. - Nhận xét. Bài 3: Hai phép tính nào có cùng kết quả? - HS nêu - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tự thực hiện - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính, tìm các phép tính có cùng kết quả. - HS nối:
  7. - GV hướng dẫn HS nối các phép tính cùng kết 98 – 3 = 96 – 1 quả với nhau. 66 – 5 = 65 – 4 77 – 7 = 76 - 6 - GV nhận xét. - HS theo dõi. Bài 4: - HS theo dõi. - GV nêu bài toán. - HS trả lời. + Bài toán cho biết gì? + Có 18 bạn rùa và thỏ, rùa 8 bạn. + Bài toán hỏi gì? + Tìm số bạn thỏ. - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài. - HS theo dõi. - Để tìm số bạn thỏ, ta làm phép tính gì? - Ta thực hiện phép trừ: 18 – 8 - HS tự thực hiện bài vào vở. - HS thực hiện. - Nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Nhận xét chung giờ học - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - HS lắng nghe và thực hiện - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Chiều thứ 2, ngày 17 tháng 3 năm 2025 LUYỆN TOÁN LUYỆN PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 2 HS lên đặt tính và thực hiện các phép - HS thực hiện. Lớp nhận xét, bổ tính trên bảng. Lớp làm bảng con. sung. + HS 1: 67 – 5 + HS 2: 29 – 6 - GVNX
  8. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các bài tập vào vở. - HS theo dõi - Giáo viên nhắc lại cách đặt tính và cho học sinh nêu lại các bước tính. Bài 1. Đặt tính rồi tính? 38 – 4 45 – 3 15 – 2 76 – 5 98 HS làm vào vở – 8 65 – 3 87 – 6 59 – 9 88 – 6 98 – 5 19- 7 84- 1 GV cho HS nhắc lại cách đặt tính các số theo hàng và cách thực hiện phép tính. HS làm vào vở. 3 HS lên bảng thực hiện GV và lớp cùng chữa bài. Cho HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Tuyên dương những HS làm tốt. Bài 2. Tính? 69 – 5 – 2 = HS lắng nghe 87 – 2 – 4 = 75 – 2 – 3 = HS làm vào vở 39 – 9 – 0 = 42 + 3 - 4 = HS lắng nghe 96 + 3 – 4 = GV hướng dẫn lại một phép tính để học HS làm vào vở sinh nắm lại cách thực hiện phép tính. Lớp chữa bài GV nhận xét. GV nhận xét bài vào vở cho HS. Tổ chức cho HS chơi trò chơi HS chơi Gv nêu tên trò chơi: Tìm nhà cho thỏ Hướng dẫn cách chơi và luật chơi cho hs 3. Vận dụng - NX chung giờ học - HS lắng nghe - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
  9. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Sáng thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: Tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng, bảng, tranh 2. Học sinh: Bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát 2. Khám phá, thực hành: HĐ 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở: - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để - HS đọc các từ (giật mình, nhanh hoàn thiện câu và viết câu vào vở” trí, cảm động, giúp nhau). - GV giải nghĩa từ nhanh trí, cảm động. - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: a. Nam ( ...) nghĩ ngay ra lời giải câu đố. - HS đọc b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện(...). - Cho HS chọn từ thích hợp để điền
  10. - Mời vài HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Nam ( nhanh trí ) nghĩ ngay ra lời giải câu - HS trình bày đố. - HS khác nhận xét. b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện(cảm động). - GV theo dõi, nhận xét. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. HĐ 2. Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu: 17’ - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong - HS làm việc nhóm, quan sát SHS. tranh và trao đổi trong nhóm theo - GV gợi ý cho HS có thể chia nội dung câu nội dung tranh, có dùng các từ chuyện Kiến và chim bồ câu thành 4 đoạn nhỏ ngữ đã gợi ý (tương ứng với 4 tranh) dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện: + Kiến gặp nạn - 1 số HS trình bày + Bồ câu cứu kiến thoát nạn + Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn + Hai bạn cảm ơn nhau. - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm cùng xây dựng nội dung câu chuyện và - HS thảo luận mỗi bạn trong nhóm kể lại cho cả nhóm nghe câu chuyện đó. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu chuyện trước lớp. - GV nhắc lại bài học của câu chuyện Kiến và - Đại diện 1 số nhóm kể câu chim bồ câu để kết thúc buổi học: Cần giúp đỡ chuyện trước lớp. Các nhóm khác những người khác khi họ gặp hoạn nạn (Cần bổ sung, đánh giá. giúp đỡ nhau trong hoạn nạn.) - HS lắng nghe. TIẾT 4 HĐ3. Nghe viết: - GV nêu yêu cầu sắp viết. - HS lắng nghe - GV đọc to cả hai câu (Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.) - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: kêu
  11. cứu, nhanh trí. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, đúng cách kết thúc câu có dấu chấm. - HS viết + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào - HS đối vở cho nhau để rà soát vở. lối + GV đọc cho HS soát lại bài. HĐ 4. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt: 10’ - Cho HS đọc yêu cầu của BT Tìm trong - HS đọc hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ nêu những từ ngữ tìm được . GV viết ngữ có tiếng chứa vẩn ăn, ăng, oat, oăt những từ ngữ này lên bảng . - GV cho HS tìm những tiếng chứa vần - GV gọi vài HS trình bày. - HS trình bày - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: săn, - HS đọc lại các từ vừa tìm được. thoát( chết),... Quan sát tranh và nói theo tranh và nêu nhận định đúng, sai: 7’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh dùng các từ ngữ quan sát tranh. trong khung để nói. - GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh. (Em nhìn thấy gì trong tranh? Em nghĩ gì vê hành động của người thợ săn? Vì sao em nghĩ như vậy?) - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh, theo các gợi ý sau: + Em nghĩ gì vê hành động của người thợ săn? (không yêu loài vật; phá hoại môi trường thiên nhiên) + Vì sao em nghĩ như vậy?(Chim hót đánh - 1 số HS trình bày kết quả. thức em vào mỗi buổi sáng; Chim là bạn - HS khác nhận xét. của trẻ em; Chim ăn sâu bọ phá hại mùa màng;...) - GV nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
  12. - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Chiều thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng, tranh 2. Học sinh: Bộ đồ dùng, vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Ôn và khởi động Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một - HS nhắc lại số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - Khởi động + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu + GV yểu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm hỏi. Các HS khác có thể bổ sung để trả lời các câu hỏi. nếu câu trả lời của các bạn chưa a. Cây có những bộ phận nào? đủ hoặc có câu trả lời khác . b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy? Vì sao?
  13. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Câu chuyện của rễ. + Trước khi đọc văn bản, GV có thể cho HS dựa vào tên bài thơ và tranh minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của văn bản. 2. HĐ Đọc: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, - HS đọc từng dòng thơ ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS (sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường, lặng lẽ). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng - HS đọc khổ thơ dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài bài thơ thơ + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. + Một số HS đọc khổ thơ, mỏi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. HS đọc của bài thơ 3. HĐ Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại - HS viết những tiếng tìm được bài thơ và tìm những tiếng củng vần với nhau ở vào vở. cuối các dòng thơ. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả - GV và HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời (cảnh - xanh; lời - đời; bé - lẽ). - GV yêu cầu HS mở tập viết - HS viết các từ: lặng lẽ, khiêm nhường - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. TIẾT 2 4. HĐ Trả lời câu hỏi:
  14. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Nhờ có rễ trà hoa, quả, là như thế nào? - Rễ chìm trong đất để cho hoa nở đẹp, quả trĩu cành, lá biếc xanh b. Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? - Nếu không có rễ thì cây chẳng đâm chồi, chẳng ra trái ngọt, chẳng nở hoa tươi c. Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của - HS trả lời rễ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình - HS làm việc nhóm (có thể đọc bày câu trả lời. Các bạn nhận xét đánh giá. to từng câu hỏi), cùng nhau trao - GV và HS thống nhất câu trả lời. đổi và trả lời từng câu hỏi 5. HĐ Học thuộc lòng: - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ - HS đọc thành tiếng. cuối. - HS học thuộc lòng hai khổ thơ - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xóa che dần một số từ ngữ trong hai khố thes này cho đến khi xuả che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoái che dần. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ cuối. 6. Nói về một đức tính em cho là đáng quý - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, mỗi HS nêu ý - HS thảo luận nhóm, mỗi HS kiến của mình. nêu ý kiến của mình - Một số HS nói trước lớp. - GV và HS nhận xét, đánh giá. Cần tạo không khí cởi mở, tôn trọng ý kiến riêng của từng cá nhân. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - HS nhắc lại những nội dung đã . học . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu . hay chưa hiểu, thích hay không - GV nhận xét , khen ngợi , động viên thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào )
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 16: EM THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS có khả năng: Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi; - Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng, ngăn nắp. - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình. * Tích hợp GDQP: - Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tinh thần đoàn kết và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy * Tích hợp Quyền và bổn phận TE - Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em - Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - tranh,video bài hát: Ngày Tết Quê Em sáng tác Từ Huy 2. Học sinh: - Một số bài hát về ngày Tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. khởi động GV mở thiết bị phát nhạc bài hát “sức - HS tham gia hát theo nhạc. mạnh của nhân đạo”. 2. khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của một số hoạt động xã hội và xác định những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - HS thảo luận N4: Quan sát GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trả lời câu hỏi: tranh và trả lời câu hỏi: - Những hoạt động này đem lại ? Những hoạt động xã hội trong tranh lợi ích như giúp chia sẻ khó đem lại lợi ích gì? khăn với những người được giúp đỡ, dọn vệ sinh, nhổ cỏ sẽ góp
  16. phần làm đẹp, giữ gìn khu di tích. ? Ở lứa tuổi các em có thể tham gia hoạt - Em có thể tham gia các hoạt động xã hội nào? động như tặng sách, truyện, quần áo cũ, quyên góp tiền để ủng hộ bạn nghèo, nhặt cỏ, rác ở khu di tích ? Khi tham gia các hoạt động xã hội em - Khi tham gia các hoạt động xã cảm thấy như thế nào? hội em cảm thấy cuộc sống của mình ý nghĩa hơn. GV tổ chức cho đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận. Hoạt động 2: Chia sẻ những hoạt động xã hội em biết hoặc tham gia. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2 để trả lời câu hỏi; - HS thảo luận, chia sẻ theo ? Đã bao giờ em giúp đỡ người khác nhóm 2: chưa? Đó là việc gì? - Nêu những việc đã từng làm để giúp đỡ người khác như: tặng quà cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong trường, mua tăm tre ủng hộ người mù, quyên góp ? Khi đó em cảm thấy thế nào? tiền ủng hộ vùng lũ lụt . - chia sẻ cảm xúc của mình: em vui vì đã giúp được người khó khăn hơn mình, cảm thấy tự hào vì bản thân đã làm được những - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp; việc có ích + Yêu cầu cá nhân HS xung phong chia sẻ trước lớp những điều đã chia sẻ với bạn - HS chia sẻ cá nhân trước lớp cùng bàn. + Mời các bạn khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Các bạn khác nhận xét, bổ Đây cũng là quyền và bổn phận của con sung. người. * Tích hợp GDQP:
  17. - Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tinh thần đoàn kết và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học * Tích hợp Quyền và bổn phận TE - Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em - Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân. - Dặn dò chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 4, ngày 19 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. + Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giả; đọc đúng vẩn oay và những tiếng, từ ngữ có các vẩn oay. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.. - Nhân ái: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè. - Trung thực: Nhận xét đúng về mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bộ đồ dùng. Bảng, tranh
  18. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động: - Ôn : Đọc lại bài Câu chuyện của rễ và TLCH: - HS nhắc lại Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? - Khởi động : - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát tranh và trao đổi + Các con vật trong tranh đang làm gì? nhóm để trả lời các câu hỏi + Em thấy các con vật trong tranh thế nào? + Một số (2 - 3) HS trả lời câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau hỏi. đó dẫn vào bài đọc Câu hỏi của sói. - GV ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động khám phá, thực hành HĐ 1: Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người - HS lắng nghe kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ - Đọc nối tiếp câu lần 1 - HS đọc nối tiếp câu lần 1 - GV HD HS phát âm 1 số TN khó: van nài, lúc - HS luyện đọc các TN khó nào, lên, buồn - Đọc nối tiếp câu lần 2 - Một số HS đọc nối tiếp từng - Chú ý đọc các câu dài: Một chú sóc/ đang chuyên câu lần 2 trên cành cây/ bỗng trượt chân/ rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ; Còn chúng tôi/ lúc nào cũng vui vẻ / vì chúng tôi/ có nhiều bạn tốt). - HS đọc đoạn - GV chia VB thành các đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt - HS lắng nghe - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: ngái ngủ: chưa hết buồn ngủ hoặc chưa tỉnh táo hẳn sau khi vừa ngủ dậy; van nài: nói bằng giọng khẩn khoản, cầu xin; nhảv tót: nhảy bằng động tác rất nhanh lên một vi trí cao hơn; gây gổ: gây chuyện cãi cọ, xô xát với thái độ hung hãn). + Cho HS đọc đoạn theo nhóm. + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn - HS và GV đọc toàn VB . VB
  19. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiền sang phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 HĐ 2. Hoạt động trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc đoạn 1 + Chuyện gì xảy ra khi sóc đang chuyên trên - Khi đang chuyên trên cành cành cây? cây, sóc trượt chân rơi trúng đấu lão sói. + Sói hỏi sóc điều gì? - Sói hỏi sóc vì sao họ nhà sóc cứ nhảy nhót vui đùa suốt ngày, còn sói thì lúc nào cũng thấy buồn bực. - HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi: - HS đọc thầm cả bài + Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực? - Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ và không có bạn bè. - GV nhận xét, tuyên dương HS. HĐ 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực? - GV nhận xét, đưa ra câu: Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ và không có bạn bè. - HS viết vào vở. - Lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - HS chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Thứ 5, ngày 20 tháng 3 năm 2025 TOÁN BÀI 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. - NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng, tranh - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho cả lớp thi đặt tính 24-4 - HS làm vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 2. Hoạt động thực hành luyện tập: 27’ * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Y/c HS thực vào vở. - HS thực hiện - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng a) 57, 53; b) 68, 65; c) 97, 95. Lưu ý: Có liên hệ tới quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thực hiện phép cộng, trừ theo sơ - HS ghi kết quả vào bảng con đồ mũi tên rồi tìm số thích hợp trong mỗi ô. Lưu ý: Tính lần lượt từ trái sang phải theo chiều mũi tên. - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng a) 57, 53; b) 48, 41. * Bài 3