Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025

docx 22 trang Phương Khánh 15/02/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 21 Sáng Thứ tư, ngày 05 tháng 02 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (Tiết 3,4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng kể đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại. - Phát triển kĩ năng hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ + Phẩm chất: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho HS nối tiếp đọc lại các đoạn văn của bài Giải thưởng tình bạn. - Gv nhận xét, tuyên dương và vào bài. 2.Khám phá, luyện tập a.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu các nhóm trình bày
  2. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. - Đại diện một số nhóm trình bày kết GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. quả HS viết câu hoàn chỉnh vào vở Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. b. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Giải thưởng tình bạn - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS quan sát tranh sát tranh. -Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh HS trình bày kết quả nói theo tranh . và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, Tranh 1: Mỗi khi em bị ốm, mẹ đều có dùng các từ ngữ đã gợi ý, GV gọi một số chăm sóc em rất tận tình. Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em ốm./ Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em bị ốm; tranh 2: Trong công viên, hai bố con đang chơi trò lái ô tô điện. TIẾT 4 Hoạt động của GV Hoạt động của GV c. Nghe viết GV đọc to cả hai câu HS viết chính tả GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào bàn tay + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu Nam. Nam thấy thật ấm áp. và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: tay. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. ). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
  3. + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. d. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng HS làm việc nhóm đôi để tìm những phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV chữ phù hợp. Một số ( 2 - 3 ) HS lên nêu nhiệm vụ . trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau bảng ) đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần . e. Hát một bài hát về mẹ - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện HS nghe-hát dạy học: máy tính, máy chiếu, bảng điện tử, ... sau đó cho HS nghe bài hát . - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ . 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thể ở những nội dung hay hoạt động học. nào). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ________________________________________ Chiều Thứ tư, ngày 05 tháng 02 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 2 : LÀM ANH (TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng củng
  4. vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình; khả năng làm việc nhóm. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. HS : Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó, - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Người em nói gì với anh? trả lời các câu hỏi b. Người anh nói gì với em? - HS trả lời câu hỏi. c.Tình cảm của người anh đối với em như thế nào? - Các HS khác có thể bổ sung, nhận xét + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh. 2. Khám phá, luyện tập a. Hướng dẫn đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ
  5. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ). thơ lần 2. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. thơ, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS đọc từng khổ thơ trong bài thơ ( dỗ dành: tìm cách nói chuyện + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. để em bé không khóc; ( nâng ) dịu dàng: đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau ) - HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá, HS đọc cả bài thơ HS làm việc nhóm Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ b.Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh, - HS viết những tiếng tìm được vào vở. đẹp, vui - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài củng vấn với một số tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS b. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi và trả lời từng cáu hỏi. a. Làm anh thì cần làm những gì cho em? a. Dỗ em, khi em khóc; nâng em dậy, khi em ngã; cho em quà bánh phấn hơn; nhường em đồ chơi đẹp.
  6. b. Theo em, làm anh dễ hay khó? - HS trả lời c. Em thích làm anh hay làm em? Vì sao? - HS trả lời - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời c. Viết vào vở cảu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ thơ cuối của bài thơ Làm anh, Một HS đọc bị xoá / che dần. thành tiếng hai khổ thơ. GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết, chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ, của em d. Kể về anh chị hoặc em của em + Từng HS trong nhóm nói về anh/ chị - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: Em của em em trong gia đình là trai hay gái? Em của em mấy tuổi? Em của + Đại diện một vài nhóm nói trước lớp em đã đi học chưa, học trường nào? Sở thích của em bé là gì? Có khi nào em bé làm em khó chịu không? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé GV lưu ý: anh, chị, em có thể là anh, chị, em“ ruột ” hoặc anh, chị, em“ họ ” vì có thể nhiều HS là con một, duy nhất trong gia đình. - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm. - GV và HS nhận xét - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay 3. Vận dụng chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã thể ở những nội dung hay hoạt động học. GV tóm tắt lại những nội dung chinh nào - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Nhận xét tiết học - Giao nhiệm vụ về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
  7. ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. Tích hợp Quyền và nghĩa vụ của trẻ em: - Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí. - Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. Học sinh : - Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động ôn và khởi động (5’) Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời -HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi hỏi
  8. a. Gia đình trong tranh gồm những ai ? b. Họ có vui không ? Vì sao em biết ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời + GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi 2. Hoạt động đọc (25’) - GV đọc mẫu toàn VB.GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới , - HS tìm từ ngữ có tiếng chửa vần mới + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và trong VB : uya ( khuya ), uyp ( tuýp hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt thuốc ) ; uynh , uych ( huỳnh huych ) ; từng vấn và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo uyu ( khúc khuỷu ) . + Một số (2 - 3) HS đánh vần , đọc trơn , - HS đọc câu - HS đọc câu -HS đọc đoạn -HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sat đến anh em, đoạn 3: phần còn lại ) . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tuýp thuốc : ống nhỏ dài trong có chứa thuốc, côn trùng: chi loài động vật chân đốt ,có râu,ba đôi chân và phần lớn có cánh. huỳnh huych: từ mô phỏng tiếng động trầm,liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych ) ; khúc khuỷu:không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) . - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
  9. ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 5, ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. Tích hợp Quyền và nghĩa vụ của trẻ em: - Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí. - Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu, máy tính, ti vi, BGĐT. 2. Học sinh : - Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm -HS (có thể đọc to từng câu hỏi ) về hiểu VB và trả lời các câu hỏi bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho a.Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu ? từng câu hỏi , b.Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi ?
  10. c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu,bố phải làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi núi ; b. Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho chuyến đi như : quán ảo, thức ăn nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu , bố phải công Đức.) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) . 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi cở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở -HS viết câu trả lời vào vở ( Đển đoạn - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đường dốc và khúc khuỷu , bố phải đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . GV công Đức . ) . kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 5. Vận dụng, traỉ nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS . TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù hợp -HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn và hoàn thiện câu . thiện - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường lên -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở núi quanh co, khúc khuỷu . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .
  11. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo -HS quan sát tranh và nêu nội dung nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ____________________________________ TOÁN BÀI 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số( dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị) - Biết vận dụng để xếp thứ tự các số( từ bé đến lớn hoạc từ lớn đến bé), xác định được số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước( có không quá 4 số) - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số, năng lực vận dụng. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Đồ dùng dạy toán,BGĐT, máy tính, ti vi. 2. Học sinh: Đồ dùng học toán, Phiếu học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  12. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ôn - HS tham gia lại các số từ 0 - 20 - Gv nhận xét. - HS lắng nghe 2. Luyện tập * Bài 1: Số? - HS quan sát và đếm - GV nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ: Đếm số que tính để tìm số cần tìm tương ứng sau 36 43 đó viết số cần so sánh vào ô trống 46 > 36 43 < 45 27 27 - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét * Bài 2: >, <, = - HS nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu bài tập - HS trả lời - GV: Để so sánh được chúng ta phải - HS thực hiện làm gì? - HS thực hiện tính rồi so sánh kết quả - HS làm bài vào vở - HS làm vào vở 25 29 64 > 59 78 < 87 - GV cùng Hs nhận xét 56 < 75 19 = 19 Bài 3: Nêu yêu cầu bài tập - Tô màu vào quả xoài có số lớn nhất
  13. a, Quả xoài nào có số lớn nhất - Học sinh quan sát và tô màu b, Chiếc lọ nào có số bé nhất Quả xoài có số lớn nhất: - Nhận xét chữa bài a, 39; b: 48. c: 80. d: 81 Bài : Nêu yêu cầu bài tập - Tô màu vào bông hoa có số bé nhất a, Bông hoa nào có số lớn nhất - Học sinh quan sát và làm bài b, Bông hoa có số bé nhất là bông nào? Bông hoa có số bé nhất: - Nhận xét chữa bài A: 21 B, 56 Bài 5: GV cho học sinh đọc yêu cầu bài C, 73 toán. - Nhận xét bài của bạn - HS nêu yêu cầu Mai: 16 cây hoa Việt: 14 cây hoa Nam: 17 cây hoa - HS điền vào chỗ chấm Bạn Nam trồng được nhiều cây hoa nhất. Bạn Việt trồng được ít cây hoa nhất. - HS nhận xét bài của bạn 4. Vận dụng - Bài học hôm nay, con biết thêm được - HS lắng nghe và ghi nhớ. điều gì?
  14. - Gọi HS nhắc lại các số tròn chục. - Dặn HS về xem lại bài và CB bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................... ________________________________________ Sáng thứ 5, ngày 07 tháng 02 năm 2025 TIẾNG VIỆT: BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Văn bản Cả nhà đi chơi núi viết trên bảng phụ. +GV nắm được điểm phát âm, cấu tạo các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và nghĩa của cá từ khó: tuýp thuốc, côn trùng, huỳnh huỵch, khúc khuỷu. - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 4 7. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu . ( Nam và Đức được -HS viết đi chơi núi . Đến đỉnh núi, hai anh em vui
  15. sướng hét vang.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam và Đức, kết thúc câu có dấu chấm, + Chữ dễ viết sai chính tả: stướng, chơi GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách , - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Nam và Đức được đi chơi núi . Đến đỉnh núi , / hai anh em vui sướng hát vang . ) . Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi lần cả hai cầu và yêu cầu HS rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - GV nêu nhiệm vụ - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của tử - HS để tìm những vấn phù hợp . ngữ được ghi trên bảng ) - Một số HS đọc to các từ ngữ, Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn . -HS thực hiện 9. Kể về một lần em được đi chơi cùng gia đình - GV hướng dẫn HS quan sát tranh ,nêu nội dung các bức tranh GV gợi ý cho HS nội - HS nêu về nội dung các bức tranh dung nói thông qua việc trả lời một số câu -HS trình bày lớp nhận xét bổ sung hỏi . ( Em cùng gia đình đi chơi ở đâu ? ( Có thể là một chuyến về thăm quê, một chuyến
  16. du lịch trong nước hoặc nước ngoài , ... Gợi ý những hoạt động gần gũi với thực tế của HS ) - Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp không - Em có thích chuyến đi này không ? ) GV cho một vài nhóm trao đổi với nhau trước lớp. GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày 10. Vận dụng, trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS . -HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu.thích hay không thích,cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________ TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN TUẦN 21 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ hoa M. Viết đúng chính tả: Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm. Mẹ dặn Nam mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má .Sau khi chào mẹ Nam tung tăng bước vào lớp * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài “Bé tập thể - HS múa hát dục” 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm. Mẹ - HS đọc: cá nhân. dặn Nam mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má .Sau khi chào mẹ Nam tung tăng bước vào lớp - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: M. - HS viết vở ô ly. Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm. Mẹ dặn Nam mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má .Sau khi chào mẹ Nam tung tăng bước vào lớp - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ. 2. Chấm bài, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - HS đọc lại bài viết - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. -Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. -Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số, năng lực vận dụng. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Đồ dùng dạy toán,BGĐT, máy tính, ti vi. 2. Học sinh: Đồ dùng học toán, Phiếu học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều khiển - HS tham gia chơi của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá: Hình thành số 100 - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát + Có mấy túi cà chua? + 10 túi cà chua + Có mấy túi đựng 10 quả? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi đựng 9 quả? + Có 1 túi đựng 9 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + Có tất cả 99 quả cà chua + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? - 100 quả cà chua - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 3. Thực hành:
  19. * Bài 1: - HS đọc và viết số theo yêu cầu của GV - Gọi HS nêu yêu cầu - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong bảng - Tìm số còn thiếu trong các số từ 1 đến các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp bạn điền 100 các số còn thiếu nhé ! - HS dựa vào thứ tự các số để tìm các số - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu còn thiếu trong bảng: 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63,64, 72,76,77,88,96,98 - GV nhận xét. - GV mở rộng : + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái như + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên thế nào so với số bên phải ? trái bé hơn số bên phải. + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như thế + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên nào so với số ở dưới ? bé hơn số ở dưới. - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số được - HS lắng nghe. xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số bên phải. Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới. * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 và - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, thảo đọc:... luận nhóm 2 và đọc: - HS quan sát bảng số và tìm ra : a. Các số có 2 chữ số giống nhau a. số có hai chữ số giống nhau: 11, 22, b. Các số tròn chục bé hơn 100 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 b. Các số trong chục bé hơn 100: 10. 20, c. Số lớn nhất có 2 chữ số. 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 - GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi “Ai nhanh c. Số 99. ai đúng”. Cách chơi : - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các đội thi đua nhau lên điền tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. - HS tham gia chơi.
  20. Mỗi bạn chỉ được điền 1 số. Đội nào điền nhanh và đúng hơn sẽ giành chiến thắng. - Nội dung bảng phụ như sau: - HS lắng nghe Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bảng các số từ 1 đến 100: a. Các số có 2 chữ số giống nhau là b. Các số tròn chục bé hơn 100 là c. Số lớn nhất có 2 chữ số là d. Số bé nhất có 2 chữ số là - Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác nhau. - GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc. * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a - Số? - HS đếm liên tiếp các số rồi tìm số còn - Gọi HS trả lời. thiếu. - GV nhận xét, kết luận. - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38 +Em hãy so sánh 51 và 53? - HS lắng nghe. + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được số 53? - 51 < 53 + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số ta phải - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được 53 thêm vào mấy đơn vị? - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 đơn vị. + 2 đơn vị - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn thiếu ở câu b, c. - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét - HS nối tiếp đọc + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy số sau: b. 55, 59, 61, 67 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , 28, c. 88, 90, 94, 98 30. - HS lắng nghe 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , 29, 31. - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà ở hai bên dãy phố đó các em à! * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu