Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thủy Phương

docx 46 trang Phương Khánh 19/02/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thủy Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thủy Phương

  1. TUẦN 11 Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRƯNG BÀY VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM Ở “ GÓC TRI ÂN” THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết trưng bày và giới thiệu được các sản phẩm tự tay mình làm để tri ân thầy cô nhân ngày 20/11. - Học sinh biết trang trí và viết bài để làm tờ báo tường của lớp. Chọn các sản phẩm đẹp trưng bày thi đua giữa các tổ. - Giáo dục các em ý thức tự giác , óc thẩm mĩ, lòng biết ơn thầy cô giáo. - Có ý thức và thái độ tích cực tham các sản phẩm để tri ân thầy cô. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về ý nghĩa ngày 20/11. - âm li, loa đài, micro; 2. Học sinh: Báo, bưu thiếp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - Nghe nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ - Nghe nhận xét thi đua. biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Trưng bày và giới thiệu sản phẩm ở "Góc tri ân" thầy cô. - HS quan sát Giới thiệu bài: Làm báo tường , bưu thiếp – Trưng bày sản phẩm học tốt chào mừng ngày 20/11 GV Hướng dẫn học sinh làm báo tường, bưu - HS trả lời : thiếp + trồng cây, trồng người Trưng bày sản phẩm: - GV cho các nhóm trưng bày - Cho HS bình chọn những nhóm đẹp a. Các thầy cô giáo - GV nhận xét tuyên dương
  2. - Các tổ bàn bạc chọn tên của bài báo, bưu + 1982 thiếp “ Ơn thầy” “ Về nguồn” .... - Trang trí tờ báo, bưu thiếp : Vẽ thêm trường, cây cối, hoa, HS đến thăm thầy cô. - Dán các bài văn, bài thơ, + Nội dung các bài văn, bài thơ nhằm ca ngợi thầy cô. + Trong tổ chọn những bạn có chữ viết đẹp để viết lên tờ báo tường . + Chọn những bài mĩ thuật vẽ đẹp, sản phẩm kĩ thuật đẹp dán lên tờ báo của tổ mình . - Thi đua giữa các tổ, nhóm. - Nhận xét tuyên dương những tổ, nhóm, cá nhân có bài viết hay, có sản phẩm đẹp - Nội dung sinh hoạt này là gì? - Nêu cách trang trí một tờ báo tường? - Bạn có bao nhiêu sản phẩm đẹp để trưng bày? - Các em cần hưởng ửng tích cực tháng học tốt, dành nhiều điểm tốt lên tặng thầy cô - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 51: ET, ÊT, IT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: - HS hát chơi trò chơi - HS chơi 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS lắng nghe và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết chuyện. - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết tên bài - HS lắng nghe và quan sát lên bảng. HĐ 1. Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần et, êt, it. - HS lắng nghe + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, êt, it để - HS tìm tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi - HS đọc. HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần et. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo - HS ghép thành êt. - HS ghép
  4. + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo thành it. - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it . b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS thực hiện + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt. - HS đánh vần + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vở ét vét – nặng vẹt). - HS đọc trơn. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần, + Đánh vần tiếng. - HS đọc + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it. - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS - HS nêu. nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa tranh - HS nói minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con vẹt- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et - HS nhận biết trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt, đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương tự đối với bồ kết, quả mít. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng HS đọc.
  5. HĐ 2. Viết bảng: - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV viết - HS viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần et, êt, it. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, it, vẹt, kết, mít (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 3. Vận dụng - HS tham gia trò chơi - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” - GV đưa ra các từ, HS tìm các từ có vần vừa học - GV nhận xét TIẾT 2 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát “ - HS hát và vận động theo nhạc Nắng sớm”. - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít. - GV nhận xét và sửa bài của HS HĐ 1. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS lắng nghe vần et, êt, it. - GV yêu cầu (4,5) HS đọc trơn các tiếng mới. - HS đọc thầm, tìm. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới - HS đọc đọc).Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần et, êt, it trong đoạn văn lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một - HS xác định câu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn - HS đọc văn: + Thời tiết được miêu tả như thế nào? + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra? - HS trả lời. HĐ 2. Nói theo tranh - HS trả lời.
  6. - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời + Các em nhìn thấy những ai trong tranh? + Những người đó mặc trang phục gì? - HS trả lời. + Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế - HS trả lời. nào? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng và - HS trả lời. lạnh. HS cản ăn mặc hay cần chú ý điều gì khi nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: Trời - Tranh thể hiện thời tiết nóng và ấm, hoa đào nở, chim én bay về,... GV mở rộng: lạnh. giúp HS hiểu được con người, cũng như động vật, cây cối,... cần thay đổi để phù hợp với thời - HS nói. tiết. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần et, êt, it và - HS tìm đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động - HS lắng nghe viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ TOÁN BÀI 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Nhận biết được đặc điểm của số 0 trong phép trừ: số nào trừ với 0 cũng bằng chính số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính. - Viết được phép trừ phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép trừ. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của . bài toán. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
  7. + PC chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bộ đồ dùng toán, bài giảng PowerPoint. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi tìm ra bảo vệ rừng xanh - HS chơi bằng cách trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Khám phá, thực hành a. Khám phá: Số 0 trong phép trừ - Qua các câu hỏi và hình ảnh ở câu a, câu b, - HS nêu 3- 1 = 2, 3- 2 = 1. GV yêu cầu HS nêu được các phép tính tương ứng: 3- 1 = 2, 3- 2 = 1. - Ở câu c, GV yêu cầu HS nêu được phép tính 3 - HS nêu được phép tính 3 - 3. - 3. - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể cá không - HS quan sát và trả lời còn con cá nào, từ đó có kết quả phép tính: 3- 3 = 0. - Ở câu d, GV gợi ý để HS nêu được phép tính - HS nêu được phép tính 3- 0. 3- 0. - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể vẫn còn 3 - HS quan sát và trả lời con cá, từ đó có kết quả phép tính: 3 - 0 = 3. - GV chốt: GV có thể lưu ý HS biết: "số nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0, số nào trừ cho 0 - HS lắng nghe cũng bằng chính số đó. b. Hoạt động: Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn HS dựa vào lưu ý ở "Khám - HS lắng nghe phá", HS có thể nhấm ra kết quả, rồi nêu kết quả từng phép tính trong bài - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
  8. - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn HS nhẩm ra kết quả từng phép - HS lắng nghe tỉnh rồi tìm được các phép tính có cùng kết quả. - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn HS HS quan sát hình vẽ - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm - HS làm - GV chữa bài, vì sao em tìm được kết quả của - HS lắng nghe, trả lời phép tính này? - HS trả lời 3. Vận dụng - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - Khuyến khích HS tìm ví dụ thực tế để thực - HS thựchành hành. - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........ ____________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KÍNH YÊU THẦY CÔ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được các công việc hằng ngày của thầy, cô giáo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo. - Rèn kĩ năng kể chuyện, sắm vai, lắng nghe, tự tin, hợp tác và giải quyết vấn để, phẩm chất trung thực, trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. *Tích hợp quyền và bổn phận của trẻ em - Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân. - Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: ti vi, máy tính 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - Khởi động: Tổ chức cho HS hát những - HS tham gia hát múa theo nhạc bài hát về thầy, cô giáo các em đã biết. những bài hát về thầy cô. Có thể vừa hát, vừa múa phụ họa hoặc hát và múa phụ họa bài hát Cô và mẹ. - Nhận xét, khen ngợi những tổ có phần biểu diễn xuất sắc. - GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? - Em cảm thấy như thế nào khi hát bài - HS nêu cảm nhận của mình khi hát hát này? các bài hát về thầy cô. - GV chốt ý, giới thiệu bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc làm thể hiện lòng kính yêu thầy cô. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm - HS thảo luận nhóm 4 để thảo luận, chia sẻ về bài 1 SGK trang - HS chia sẻ 29 . - Tranh vẽ gì? - Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn nhỏ trong tranh? - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: Việc làm của 4 bạn nhỏ trong tranh đều thể hiện sự kính yêu thầy cô. Lòng kính yêu ấy bắt nguồn từ những việc đơn giản và gần gũi như: tặng thầy cô một bài thơ, nhớ lời thầy cô dặn, chăm chỉ học hành và thăm hỏi sức khỏe thầy cô. * Hoạt động 2: Chia sẻ việc em đã làm thể hiện lòng yêu thương, kính yêu thầy - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu cô. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Chia sẻ việc em đã làm thể hiện sự kính - HS nhớ những điều đã học được, yêu thầy cô. đã biết để chia sẻ trước lớp. - Đại điện các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
  10. - GV tổ chức cho HS chơi chuyền “ Hộp - Tỏ lòng biết ơn và kính yêu thầy cô quà trái tim” , bài hát dừng ở đâu thì bằng các việc làm cụ thể như: đi học nhóm đó sẽ chia sẻ. đúng giờ, chăm chỉ học tập, tập trung nghe giảng, không nói chuyện, không làm việc riêng, tích cực tham gia các hoạt động - GV động viên, khích lệ những việc làm của HS nhằm nuôi dưỡng trong các em tình cảm trong sáng, hồn nhiên dành cho thầy cô giáo của mình. - HS thảo luận nhóm, sắm vai. * Hoạt động 3: Thực hành ứng xử với thầy cô - GV cho HS sắm vai các tình huống - HS vận dụng những điều đã học để trong tranh trả lời. *Tích hợp quyền và bổn phận của trẻ em - Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác 3. Vận dụng - Các em cần làm gì để thể hiện lòng biết ơn, kính yêu thầy cô? - Em đã làm được những điều gì để thể hiện lòng biết ơn, kính yêu thầy cô? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. .. ___________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN: ET ÊT IT UT ƯT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng vần et, êt, it, ut, ưt đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần . - Biết khoanh tròn tiếng có vần et, êt, it, ut, ưt viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần. *Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  11. - VBT, Bộ đồ dùng TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG: 2’ - GV cho HS nghe bài hát - HS lắng nghe - GV cho HS chơi trò chơi : Tôi là ai? - HS trả lời Gv chiếu các vần vừa học, hs đọc to các - HS lắng nghe vần đó. - GV nhận xét LUYỆN TẬP:30’ Bài 1: Khoanh tròn theo mẫu - GV nêu yêu cầu của bài *GV viết lên bảng các từ có vần et, êt, - HS quan sát it, ut, ưt Gv viết: - HS nối tiếp nhau lên khoanh a. Khoanh vào tiếng có vần ưt - HS đọc lại các tiếng đó. Mứt tết, bồ kết, con vẹt b. Khoanh vào tiếng có vần it Quả mít, con vẹt, nứt nẻ, bút chì c. Khoanh vào tiếng có vần et Mứt tết, con vẹt, bồ kết -GV hỏi: Trong dòng thứ nhất tiếng nào Bài 2: Nối? - GV nêu yêu cầu của bài Gv viết lên bảng A B. con ít nét nhỏ - Hs thảo luận nhóm 2 mứt chữ - Các nhóm trình bày kết quả - Hs theo dõi nhận xét chút sen - GV yêu cầu hs TL N2 -Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả Bài 3: Điền ut hoặc ưt Bay v m dừa HS tự làm bài vào vở lũ l HS trình bày kết quả n nẻ GV yêu cầu hs tự làm bài vào vở
  12. Yêu cầu hs trình bày kết quả. VẬN DỤNG: 3’ Nối tiếp nhau kể tên các vần đã học 4. Củng cố, dặn dò: HS lần lượt nối tiêp nhau kể tên các - Nhận xét tiết học, tuyên dương. vần đã học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ___________________________________________ KĨ NĂNG SỐNG AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THUỐC IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . ________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống hóa những kiến thức đã học về trường, lớp. - Chia sẻ thông tin đã học về trường, lớp và những hoạt động ở trường, lớp. - Nhận biết những tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. - Tự giác tham gia vệ sinh trường, lớp. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: ti vi, máy tính 2. Học sinh: SGK, vở bài tập, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát Em yêu trường em – Hoàng Vân - HS hát 2. Luyện tập - HS quan sát 3 tình huống trong SGK - HS lắng nghe
  13. - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung theo câu hỏi gợi ý của GV: + Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã trong khi - HS quan sát tình huống những bạn khác chỉ đứng nhìn vẻ sợ hãi, nếu - HS thảo luận nhóm là em, em có hành động gì? - Đại diện nhóm trình bày kết quả + Nhìn vào hình bạn HS vứt rác bừa bãi, em - 2,3 hs trả lời có làm như bạn không? + Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào? - Nhận xét, bổ sung. +Nhìn vào hình nhóm HS nghịch ngợm, lãng phí nước, em thấy các bạn làm như thế - HS đề xuất cách xử lí. có đúng không? +Em sẽ nhắc nhở các bạn như thế nào? - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, nhận xét về cách ứng xử trong từng tình huống, - GV khuyến khích HS đưa ra cách ứng xử phù hợp khác đối với những tình huống trên. Tự đánh giá cuối chủ đề: - Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ để. - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học tập (một hộp đựng dụng cụ học tập) - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ đề ( sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách quan) - HS thể hiện được cảm xúc về thầy cô, bạn - HS thực hành làm sản phẩm bè, trường lớp của mình - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Qua hoạt động tự đánh giá cuối chủ đề, HS - HS lắng nghe tự liên hệ bản thân và kể được những việc mình đã làm sau khi học các bài của chủ đề Trường học (giúp đỡ bạn bè, thầy cô; biết giữ - HS tự đánh giá xem đã thực hiện được vệ sinh để trường lớp sạch đẹp; biết chơi trò những nội dung nào được nêu trong chơi an toàn), từ đó hình thành những năng khung lực và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản - HS lắng nghe thân. 3. Vận dụng - HS nêu Vẽ tranh về hoạt động em thích nhất ở trường và tô màu bức tranh ấy
  14. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........ _________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 52: UT, ƯT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. * QT ứng xử văn minh Huyện Nghi Xuân: - Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao * Tích hợp Quyền TE: - Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng et, êt, it - HS viết 2. Khám phá, thực hành HĐ 1: Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS nói và HS nói theo.
  15. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu - HS đọc HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Câu thủ số 7/ thu hút khán giả bằng một cú sút dứt điểm. - GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. - HS lắng nghe và quan sát HĐ 2. Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ut, ưt. + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần ut, ưt để - HS tìm tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các - HS lắng nghe vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe, quan sát + GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một mẫu. lần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ut. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ut. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sút. - HS lắng nghe + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng sút. + GV yêu cầu 5 HS đọc trơn tiếng sút. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong -HS đọc trơn. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần, lớp đánh vần. + Đọc trơn tiếng.
  16. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các - HS đọc tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo c. Đọc từ ngữ - HS phân tích - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS ghép lại ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS lắng nghe, quan sát chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì xuất hiện - HS nói dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oc trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng bút, đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện các bước - HS nhận biết tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ. - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS thực hiện - GV yêu cầu từng HS đọc. HĐ 3. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV viết - HS đọc mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ut, ưt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ut, ưt , bút, - HS lắng nghe, quan sát. mứt (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho - HS viết HS. - HS nhận xét TIẾT 2 - HS lắng nghe 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Thực hành HĐ 1: Viết vở - HS viết
  17. - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa.. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết - HS nhận xét hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của HS. HĐ 2: Luyện đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ut, ưt. - HS đọc - GV yêu cầu 4 HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm - HS xác định rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS đọc - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn - HS đọc văn: + Trận đấu thế nào? - HS trả lời. + Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước? - HS trả lời. + Ai đã san bằng tỉ số? - HS trả lời. + Cuối cùng đội nào chiến thắng? - HS trả lời. + Khán giả vui mừng như thế nào? - HS trả lời. HĐ 3. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV - HS trả lời. đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: H: Tên của môn thể thao trong tranh là gì? (bóng đá) + Em biết gì về môn thể thao này? - Hai đội đá bóng, có trọng tài, đội + Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ chưa? nào đá bóng vào lưới đội kia nhiều - Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?) hơn thi đội ấy thắng.. - GV yêu cầu HS có thể trao đổi thêm về thể - HS trả lời. thao và lợi ích của việc chơi thể thao. *QT ứng xử văn minh Huyện Nghi Xuân: Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể - HS trả lời. thao 3. Vận dụng - HS trả lời.
  18. - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........ _________________________________ Chiều Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 53 : AP, ÂP, ĂP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp - Quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. + PC chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.... 2. Học sinh: SGK, bảng con, hộp đồ dùng.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS hát và chơi trò chơi “ hộp quà - GV nhận xét may mắn”, đọc từ theo yêu cầu. + mứt dừa + bút bi 2. Khám phá, thực hành + Tết đến, mẹ làm mứt rất ngon. HĐ 1: Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS lắng nghe
  19. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo, GV đọc từng - HS đọc cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV giới thiệu các vần mới ap, ăp âp. - HS lắng nghe Viết tên bải lên bảng. HĐ 2. Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ap, ăp âp. + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát at, ăt, ât để tìm ra điểm giống và khác - HS so sánh nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ap, ăp âp. + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh - HS lắng nghe vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ap. - HS tìm + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăp. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành âp. - HS ghép - GV yêu cầu HS đọc ap, ăp âp. b. Đọc tiếng - HS đọc - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng đạp. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hát. - HS lắng nghe + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng hát (đờ- áp- đáp – nặng – đạp). - HS đánh vần. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn ..
  20. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một - HS đánh vần, lớp đánh vần tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, ât. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích + GV yêu cầu HS đọc trơn những - HS ghép lại tiếng mới ghép được. - HS đọc trơn . c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. - HS lắng nghe, quan sát Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi - HS nói từ ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xe đạp xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ap trong xe đạp, phân tích và đánh vần tiếng đạp, đọc trơn từ ngữ xe đạp. - HS nhận biết - GV thực hiện các bước tương tự đối với mặt trời, bật lửa. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS - HS đọc đọc. 2, 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc . HĐ 3. Viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần ap, ăp, âp. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS lắng nghe, quan sát trình và cách viết các vần ap, ăp, âp. - HS viết