Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung

docx 71 trang Phương Khánh 19/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_ket_noi_tri_thuc_tuan_16_nam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 16 Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA TRÌNH DIỄN THỜI TRANG “VẺ ĐẸP HỌC SINH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự học, tự chủ: Biết lắng nghe, thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. *Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Một bản nhạc vui nhộn. - Giấy vẽ, bút màu 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. và triển khai các công việc tuần mới. - Các lớp chuẩn bị sẵn tinh thần biểu diễn.
  2. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của các lớp tham - HS bên dưới trật tự và cổ vũ cho gia trình diễn thời trang với chủ đề “Vẻ đẹp các bạn, các anh chị. học sinh”. - GV hướng dẫn các lớp lên biểu diễn theo thứ tự đã bốc thăm. - GV yêu cầu HS trật tự, cổ vũ cho các bạn biểu diễn. - BGK bình chọn trang phục của lớp nào đạt giải nhất theo các tiêu chí đã phổ biến. - GV tổng kết chương trình. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thơ (Cánh cửa nhớ bà); hiểu nội dung bài thơ. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được (từ tranh có thể nhận diện được nội dung của các khổ thơ). *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương, gắn bó của bản thân với ông bà; có tình cảm yêu thương đối với ông bà và những người thân trong gia đình. *QTƯX: Ứng xử cháu với ông bà. *Hỗ trợ, giúp đỡ thêm cho những HS sau: Phú Gia, Gia Phước, Chí Hữu, Nhã Thy đọc và TLCH trong bài. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết chữ o, a, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ, p II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh minh họa của bài học - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  3. Tiết 1 1. Khởi động: - GV đặt câu hỏi cho HS: Em có sống cùng với ông bà không? Em có hay về quê thăm ông bà không? - HS lắng nghe. Ồng bà thường làm gì cho em? Em thường làm gì cho ông bà? Tình cảm của em đối với ông bà như thế nào?,... - HS chia sẻ trước lớp. - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài đọc: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Cánh cửa nhớ bà để biết thêm về tình cảm của người cháu đối với bà. 2. Khám phá: HĐ1.Đọc văn bản Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng một VB thơ (Cánh cửa nhớ bà). Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, - HS quan sát tranh minh nêu nội dung tranh. hoạ bài đọc, nêu nội dung - GV chốt: Tranh vẽ hai bà cháu đang cùng nhau tranh. đóng cửa. Bà cài then cửa trên, cháu cài then cửa - HS lắng nghe. dưới. - HS đọc thầm VB trong khi - GV đọc mẫu toàn VB, đọc với giọng tình cảm, tha nghe GV đọc mẫu. thiết; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ trong bài đọc - 3 HS đọc mẫu trước lớp. để HS biết cách luyện đọc theo nhóm 3. Cả lớp lắng nghe, đọc thầm - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú theo. giải trong mục Từ ngữ trong SHS hoặc đưa thêm những từ ngữ HS chưa hiểu (then cửa: vật bằng tre, - HS lắng nghe. gỗ hoặc sắt, dùng để cài cửa, GV chỉ vào hình vẽ then cửa trong SGK). - HS đọc theo nhóm 3.
  4. - GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. GV giúp đỡ HS - Một số HS đọc trước lớp. trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp, yêu cầu cả - HS lắng nghe. lớp lắng nghe, nhận xét. *Hỗ trợ, giúp đỡ thêm cho những HS sau: Phú Gia, Gia Phước, Chí Hữu, Nhã Thy đọc và TLCH trong bài. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết chữ o, a, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ, p - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 HĐ2. Trả lời câu hỏi Mục tiêu: Trả lời các câu hỏi liên quan đến VB. Hiểu nội dung bài thơ. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời các - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi trong phần Trả lời câu hỏi. câu hỏi. - GV gọi một số HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Một số HS trả lời trước + Câu 1: Ngày cháu còn nhỏ, ai thường cài then trên lớp. Cả lớ p lắng nghe, nhận của cánh cửa? xét. Trả lời: Ngày cháu còn nhỏ, bà thường cài then trên - HS lắng nghe. của cánh cửa. + Câu 2: Vì sao khi cháu lớn, bà lại là người cài then dưới của cánh cửa? Trả lời: Khi cháu lớn, bà là người cài then dưới vì bà không với tới then trên nữa./ Vì lưng bà đã còng nên bà chỉ với tới then dưới của cánh cửa. + Câu 3: Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của 3 khổ thơ trong bài.
  5. Trả lời: Bức tranh 1 thể hiện nội dung của khổ thơ 2; tranh 2 - khổ thơ 3; tranh 3 - khổ thơ 1. + Câu 4: Câu thơ nào trong bài nói lên tình cảm của cháu đối với bà khi về nhà mới?
  6. Trả lời: Đó là câu thơ Mỗi lần tay đẩy cửa/ Lại nhớ -HS biết cách ứng xử thể bà khôn nguôi. hiện tình cảm kính trọng *QTƯX: Ứng xử cháu với ông bà. với ông bà. 3. Thực hành Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản đọc Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm Hoạt động 1: Luyện đọc lại theo. - GV đọc diễn cảm cả bài. Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành các - HS làm việc theo cặp, BT phần Luyện tập theo văn bản đọc. hoàn thành BT. - GV mời 1 – 2 HS làm BT lên bảng, yêu cầu cả lớp nhận xét. - 1 – 2 HS làm BT lên bảng, - GV nhận xét, chốt đáp án. GV yêu cầu HS tự chữa cả lớp nhận xét. bài vào vở: - HS lắng nghe, tự chữa bài + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động. vào vở. Trả lời: Từ chỉ hoạt động: cài, đẩy, về; các từ còn lại chỉ sự vật. + Câu 2: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động có thể kết - Lắng nghe hợp với từ “cửa”. - Lắng nghe và thực hiện Trả lời: đóng, cài, khép, gõ, mở, khoá,... 4. Vận dụng: - Nhận xét tiết học - Về nhà luyện đọc diễn cảm cả bài. Chụp những bức ảnh với ông bà của mình để giữ làm kỉ niệm IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) - Hoạt động luyện đọc lại GV HS tự thực hành ở nhà. __________________________________________ TOÁN TIẾT 76: XEM ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6 *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
  7. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi nhận biết đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6 và hoàn thành các bài tập. - HSKT (Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Mô hình đồng hồ - HS: SGK, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của Gv Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Thi xem đồng hồ (giờ đúng) - Tham gia thi - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: a. Mục tiêu: - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6 - HS quan sát tranh cảnh mặt trời b. Cách thức tiến hành: mọc và nhìn đồng hồ, chú ý lắng - GV cùng HS quan sát phần khám phá trong nghe GV dẫn dắt và tiếp nhận kiến SGK, GV sử dụng mô hình đồng hồ, lần lượt thức. quay đồng hồ chỉ các thời điểm được để cập - HS thực hành sử dụng mô hình trong phần khám phá và giới thiệu hoạt động đồng hồ và thực hành quay đồng cùng thời điểm diễn ra. hồ, chia sẻ với cả lớp vào thời - GV cùng HS sử dụng mô hình đồng hồ, điểm đó, em đang làm gì. quay thời gian theo yêu cầu của GV và hỏi HS xem vào những thời điểm đó các em làm gì. 3. Thực hành: a. Mục tiêu - Cùng cố đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6.
  8. - Giúp HS liên hệ thời gian được hiển thị trên đồng hồ kim với đồng hồ điện tử và cách đọc giờ theo buổi. *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi nhận biết đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6 và hoàn thành các bài tập. - HSKT (Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10 - HS quan sát tranh, nhìn đồng hồ Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 và xác định thời gian cho mỗi hoạt - GV cho HS quan sát tranh rồi tìm số thích động. hợp với ô có dấu “?”. - HS trao đổi và thống nhất đáp án. - HS giơ tay trình bày câu trả lời. - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, nói cho - HS liên hệ bản thân và chia sẻ nhau nghe và kiểm tra chéo đáp án. theo yêu cầu của GV. - GV mời 2 - 3 HS trình bày câu trả lời, sau - Đức bảo tập xem giờ và đọc số đó yêu cầu các HS khác nhận xét. trên đồng hồ. - Mở rộng: HS liên hệ bản thân làm mỗi hoạt động đó vào lúc mấy giờ, quay đồng hồ chỉ thời gian tương ứng. GV cũng có thể yêu cầu HS liên hệ với thời gian tương ứng hiển thị trên đồng hồ điện tử, như Việt học bài lúc - HS nghe và chữa bài. 08:15, Nam làm bài tập lúc 14:30... - GV chữa bài, lưu ý HS cách đọc giờ chính xác. Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm, hoàn thành - HS đọc, xác định yêu cầu đề. BT2 - GV cho HS tìm hiểu, xác định yêu cầu đề - HS quan sát tranh, hoàn thành bài bài tập 2. tập. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và tìm hai đồng hồ chỉ cùng thời gian vào buổi chiều, - HS giơ tay trình bày kết quả. tối, hoặc đêm. - HS liên hệ bản thân và giơ tay - Sau khi hoàn thành xong, GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. trình bày kết quả. - HS chữa bài và lưu ý. - Mở rộng: HS liên hệ bản thân vào mỗi thời - HS quan sát tranh và nhận biết gian đó, HS đang làm gì. giờ theo buổi.
  9. - GV chữa bài và lưu ý với HS cách phân - HS quan sát tranh và mô tả các biệt giờ ban ngày, ban đêm. hoạt động của bạn Nam. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - HS nhìn đồng hồ cho mỗi bức - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhận biết tranh và điền vào dấu “?” hoàn giờ theo buổi. thành câu trả lời. - Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong SGK mô tả những hoạt động của Nam làm - HS trao đổi, thảo luận cặp đôi, trong ngày. thống nhất câu trả lời. Sau đó dựa vào thời gian hiển thị trên đồng - HS giơ tay trình bày câu trả lời. hồ điện tử, GV cho HS mô tả xem hoạt động HS khác chú ý nghe và nhận xét. đó của bạn Nam diễn ra vào lúc nào. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, trao đổi, - HS hoạt động nhóm thực hiện thảo luận. theo yêu cầu của GV. - GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi cho - Lắng nghe mỗi bức tranh. Sau đó yêu câu một vài HS khác nhận xét và nêu câu trả lời của mình. 4. Vận dụng: - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 - 6 HS. GV chuẩn bị cho mỗi nhóm một số hình ảnh về các hoạt động thường ngày trong cuộc sống và một số mô hình đồng hồ điện tử (không ghi số), mô hình đồng hồ kim (không vẽ kim giờ, kim phút). Nhiệm vụ của mỗi nhóm là thảo luận xem mỗi hoạt động đó diễn ra vào lúc mấy giờ, mô tả thời gian đó trên đồng hồ kim và đồng hồ điện tử. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________________ Chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng.
  10. - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. *Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm) + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Mở vi deo bài hát” Quê hương tươi đẹp -HS hát và vận động theobài hát 2. Hoạt động thực hành: Ghép chữ vào hình. - GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình - HS hoạt động nhóm 4. ở cột A, B và ghép hình ở hai cột để tạo +Nhóm trưởng yêu cầu các bạn lấy thành biển báo giao thông và nói tên miếng bìa biển báo và hình đã chuẩn bị biển báo đã được ghép. trước để ghép thành các biển báo. Sau đó, từng thành viên sẽ nêu tên và tác dụng của mỗi biển báo vừa ghép được. + Cả nhóm thảo luận: giải thích vì sao chúng ta phải thực hiện quy định của các biển báo giao thông? - GV mời một số nhóm lên giới thiệu -Đại diện nhóm lên trình bày. Cả lớp sản phẩm của nhóm mình. nghe, đặt các câu hỏi liên quan cho nhóm trình bày. - GV chốt và khen ngợi các nhóm hoạt - HS lắng ghe. động tích cực. Đáp án: - Thông báo phía trước có bệnh viện. - Cấm xe máy. - Cảnh báo đường trơn. -GV hỏi: Vì sao em phải thực hiện quy -HS nêu ý kiến: định của các biển báo giao thông? + Để đảm bảo an toàn.
  11. + Để không bị phạt, -GV chốt: Khi tham gia giao thông, chúng ta cần thực hiện quy định của biển báo giao thông để bản thân và mọi người xung quanh được tham gia giao thông an toàn. * Hoạt động vận dụng: -GV hướng dẫn HS chọn một hoạt động -HS thực hiện cá nhân yêu thích trong nội dung chủ đề (vẽ, cắt dán). - Giowis thiệu với bạn bè, bố mẹ, người -HS giới thiệu trong nhóm, trước lớp thân sản phẩm của em và ý nghĩa của sản phẩm đó. *Tổng kết: - yêu cầu HS đọc và chia sẻ với bạn nội dung: “Bây giờ, em có thể”. - GV: Quan sát và nói những hiểu biết của mình về hình chốt cuối chủ đề: + Nội dung hình là gì? + Biển báo nào được thể hiện trong hình? + Em làm gì khi gặp những biển báo đó?, . 3. Hoat động tiếp nối: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ ___________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc được giờ trên đồng hồ, việc làm phù hợp với thời gian trong ngày. * Phát triển năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
  12. - Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi biết thực hiện được các yêu cầu bài tập. - HSKT(Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán - HS lắng nghe. - GV kết nối vào bài - HS ghi tên bài vào vở. - GV ghi tên bài 2. Thực hành: *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi biết thực hiện được các yêu cầu bài tập. - HSKT(Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10 Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ - HS quan sát tranh rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?” - HS thảo luận nhóm 2
  13. - GV gọi HS nêu mỗi bạn trong tranh làm - Các nhóm báo cáo – chia sẻ ý kiến gì lúc mấy giờ? a. Lúc 4 giờ 15 phút chiều, Nam và Việt đi bộ b. Lúc 10 giờ 30 phút sáng, bố cùng hai chị em làm bánh. c. Lúc 8 giờ 15 phút tối, các bạn cùng dự tiệc sinh nhật Rô-bốt - 2 -3 HS trả lời - Yêu cầu HS giải thích vì sao lại nối như thế ? - GV liên hệ: - HS liên hệ thực tế + Em làm bài lúc mấy giờ? + Em học bài lúc mấy giờ? - Nhận xét, tuyên dương. - Gv chốt: BT củng cố cách đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV trình chiếu 3 bức tranh lên bảng - HS quan sát tranh và đồng hồ và 3 đồng hồ điện tử hiện giờ lên bảng. - Gọi 1HS đọc giờ ở đồng hồ - HS đọc - GV cho HS chơi Trò chơi nối nhanh nối - HS tham gia trò chơi đúng - GV nêu luật chơi, cách chơi - Lắng nghe - GV tổng kết TC, yêu cầu HS giải thích + Lúc 1 giờ 15 phút sáng, Robot đang cách nối ngủ ứng với đồng hồ chỉ 01: 15 - Đánh giá, nhận xét qua Trò chơi. + Rô- bốt tưới cây lúc 4 giờ 30 phút chiều ứng với đồng hồ 16: 30
  14. - Gv chốt: BT giúp HS liên hệ thời gian + Rô- bốt rửa bát lúc 12 giờ 15 phút được hiển thị trên đồng hồ kim với đồng chiều ứng với đồng hồ 12: 15 hồ điện tử Bài 3: - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - Bài tập này nói về bạn nào? - HS thảo luận theo nhóm bàn - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi - Đại diện nhóm báo cáo kết quả để nói về việc làm của bạn Mai, Việt, Nam, My tương ứng với các mốc thời gian - Các nhóm khác chia sẻ ý kiến. đã cho. + Mai chuẩn bị bàn ăn lúc 6 giờ 15 - GV liên hệ giáo dục HS qua những việc phút chiều. làm của bạn Nam, Mai, Việt, My + Việt tập thể dục lúc 5 giờ 30 phút - GV nhận xét, khen ngợi HS. sáng. + Lúc 3 giờ 30 phút chiều Nam đang học bài. + Lúc 9 giờ 15 phút đêm, bố cùng My đọc truyện trước khi đi ngủ - Gv chốt: BT giúp HS liên hệ thời gian được hiển thị trên đồng hồ điện tử với cách đọc giờ theo buổi Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - Vẽ kim phút để đồng hồ chỉ thời gian diễn ra mọi hoạt động. - Hs làm việc cá nhân vào vở Bài Tập - Hs làm việc cá nhân vào vở Bài Tập Toán Toán -Từng học sinh lên trình bày bài làm của mình. - Đánh giá, nhận xét - Các bạn khác chia sẻ ý kiến
  15. - Gv chốt: BT giúp HS biết phân biệt kim giờ và kim phút. Biết cách vẽ kim đồng hồ đúng với thời gian cho trước. 3. Vận dụng: - Hôm nay chúng ta học bài gì? - HS nêu - Tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh. - HS tham gia trò chơi - Nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ ___________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO LỰA CHỌN TRANG PHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà - Biết lựa chọn trang phục phủ hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau. * Hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp: Biết thảo luận nhóm để biết cách lựa chọn trang phục phủ hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau. - Năng lực tự học, tự chủ: Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. *Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên: - Ti vi, máy tính chiếu tranh ảnh minh họa. Bài giảng điện tử.
  16. -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Một bản nhạc vui nhộn. - Giấy vẽ, bút màu 2. Đối với học sinh: – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV và HS nhảy điệu nhảy Sửa soạn ra đường trên nền nhạc vui nhộn - GV hỏi HS: Động tác chúng mình thực hiện - HS để thực hiện. khi rửa mặt, chải đầu, mặc áo, soi gương .. như thế nào? – Sau khi HS chia sẻ ý kiến, GV thống nhất các động tác với HS và hướng dẫn HS thể - HS nêu cảm nhận của bản thân hiện các động tác đó qua điệu nhảy "Sửa soạn sau khi nhảy. ra đường" trên nền nhạc vui nhộn. GV mời 1 bạn nam, 1 bạn nữ lên làm mẫu; cả lớp cùng nhảy theo - GV giới thiệu chủ để HĐ: Lựa chọn trang phục. 2. Khám phá, chủ đề: Lựa chọn trang phục – GV mời HS cùng liệt kê những hoạt động khác nhau cần có các trang phục quần áo khác nhau. Đó có thể là: khi vui chơi với bạn, khi - HS cùng liệt kê những hoạt động chơi thể thao, khi đi chợ với mẹ, khi lao động khác nhau cần có các trang phục ở nhà, khi tưới cây, khi đi dự sinh nhật bạn, quần áo khác nhau. khi đến trường đi học, khi đi xem kịch cùng bố mẹ, khi đi đến nhà bà chơi, khi đi chúc Tết...
  17. – Mời HS làm việc theo nhóm: Các nhóm lựa - Các nhóm lựa chọn chủ đề của chọn chủ đề của mình và cùng về trang phục mình và cùng thảo luận về trang phù hợp cho hoạt động ấy. phục phù hợp cho hoạt động ấy. – Mời một vài HS tự liên hệ: Em đã từng lựa – Các nhóm lên giới thiệu tranh về chọn quần áo chưa phù hợp và không thấy của mình trước lớp và giải thích lí thoải mái chưa? do chọn bộ trang phục. - HS liên hệ: Ví dụ, đi ra đường mà lại mặc quần áo ở nhà, tự thấy mình không lịch sự, chơi thể thao mà lại - GV kết luận: Lựa chọn trang phục phù hợp mặc đồng phục đi học, bị rách và với hoạt động giúp em thuận tiện, thoải mái bán quần áo... hơn khi tham gia hoạt động, đồng thời thể hiện sự tôn trọng mọi người xung quanh. - HS chia nhóm và tham gia trò 3.Mở rộng – Tổng kết chủ đề (Luyện tập) chơi: - GV tổ chức chơi theo nhóm. Khi GV nói Ví dụ: một câu chưa hoàn chỉnh và ném bóng cho + Khi ra đường, đầu tóc cần ... → một HS bất kì trong lớp thì HS được nhận chải gọn gàng. bóng phải kết thúc nốt câu đó. + Đi chúc Tết, trang phục cần ... – - GV kết luận: Trước khi đi ra ngoài, chúng sạch và đẹp. ta cần giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đầu tóc + Khi đi ngủ, không nên mặc... - chải gọn gàng, chọn trang phục phù hợp với quần áo đi đường. tính chất hoạt động. 4.Vận dụng: - GV gợi ý để HS về nhà: + Cắt móng chân, móng tay theo hướng dẫn của cha mẹ. + Tự chuẩn bị quần áo, giầy dép trước khi đi học. + Chuẩn bị trang phục để biểu diễn “Thời - HS về nhà thực hiện theo gợi ý trang sáng tạo vào tiết sinh hoạt lớp cuối tuần. của gv. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ viết hoa Ô, Ơ chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ.
  18. - Viết câu ứng dụng Ông bà sum vầy cùng con cháu. *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. *Hỗ trợ, giúp đỡ thêm cho những HS: Phú Gia, Phúc Nguyên, Vinh Quang, Ba Duy, Đức Nhân, Anh Quân viết đúng mấu chữ hoa Ô, Ơ và hoàn thành các yêu cầu bài viết. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết chữ o, a, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ, p, q, r, s II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh chữ mẫu của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Thi viết nhanh, viết đẹp - HS tham gia thi Viết chữ hoa O - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: 1. Viết chữ hoa Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ viết hoa Ô, Ơ. GV hướng dẫn HS và viết mẫu: - HS quan sát. + GV nhắc lại cách viết chữ O hoa ở bài học trước (Mẹ), sau đó thêm dấu mũ để tạo thành chữ Ô (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét xiên ngắn phải để tạo dấu mũ, đầu nhọn của dấu mũ chạm đường kẻ 7, đặt cần đối trên đẩu chữ O) hoặc thêm dấu móc câu để tạo thành chữ Ơ (Đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ viết hoa O).
  19. - GV yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa Ô, - HS tập viết chữ viết hoa Ô, Ơ (trên Ơ (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo theo hướng dẫn. hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. xét lẫn nhau. - HS viết chữ viết hoa Ô, Ơ vào vở tập - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa Ô, Ơ viết. vào vở tập viết. 2. Viết ứng dụng: Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong - HS đọc câu ứng dụng. SGK: Ồng bà sum vầy cùng con cháu. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp. - HS quan sát. - GV hướng dẫn viết chữ viết hoa Ô đầu câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết - HS lắng nghe thường, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu. - HS lưu ý. - GV lưu ý HS viết đúng chính tả: sum vầy, con cháu. - HS viết vào vở tập viết. - GV yêu cầu HS viết vào vở tập viết. - HS viết vào vở tập viết, giáo viên hỗ *Hỗ trợ, giúp đỡ thêm cho những HS: trợ học sinh khó khăn, cầm tay giúp Phú Gia, Phúc Nguyên, Vinh Quang, các em viết chữ cao 5 li. Ba Duy, Đức Nhân, Anh Quân viết đúng mấu chữ hoa O và hoàn thành các yêu cầu bài viết. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết chữ o, a, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ, p - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. góp ý cho nhau theo cặp. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS lắng nghe. động viên, khen ngợi các em. - Lắng nghe 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn - Nhận xét tiết học
  20. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) - HS viết không kịp bài, về nhà viết với sự hỗ trợ của PH. __________________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Bà cháu qua tranh minh họa; nghe và kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh. - Cảm nhận được tình yêu thương của bà cháu *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày: Biết trình bày lời kể và ngôn ngữ cơ thể phù hợp - Kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm để nói được nội dung tranh và kể được từng đoạn truyện. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. *QTƯX: Ứng xử cháu với ông bà. - Giúp đỡ thêm cho HS: Chí Hữu, Nhã Thy, Phú Gia, Gia Phước nhìn tranh, kể và chia sẻ nội dung câu chuyện “Bà cháu”. - HSKT: (Tùng Lâm): Cùng tham gia vào nhóm bạn cùng bàn để nghe bạn kể một vài câu đơn giản trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh minh họa, vi deo kể chuyện trong bài học.Bài giảng điện tử. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. Cách tiến hành: