Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung

docx 71 trang Phương Khánh 19/02/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_ket_noi_tri_thuc_tuan_15_nam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CỦA CHÚ BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tự phục vụ bằng cách chủ động sắp xếp các hoạt động hằng ngày của mình: biết giờ nào phải làm gì, phải chuẩn bị gì. *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. *Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy 2. Đối với học sinh -Ghế, mũ, biển lớp -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung lớp trong tuần qua. và triển khai các công việc tuần mới - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
  2. 2. Tham dự phát động phong trào học tập - HS lớp trực tuần sẽ dẫn dắt chương và rèn luyện theo tác phong của chú bộ trình: đội: + Cung cấp cho HS các thông tin về * Trước buổi thảo luận: nhân vật, những điều thú vị nhất có - GV, nhà trường: thể gây cảm hứng cho HS tìm hiểu +Lựa chọn nhân vật qua những kênh quen thêm về nhân vật. biết riêng hoặc chính thống, liên hệ với đơn + Mỗi HS chuẩn bị một câu hỏi nếu vị bộ đội ở địa phương, lựa chọn mời một được hỏi nhân vật, khuyến khích hoặc vài chú bộ đội biết cách trò chuyện. những câu hỏi thú vị để có thêm + Tìm hiểu về nhân vật: tìm hiểu kỹ thông thông tin về nhân vật. tin về chú bộ đội sẽ đến giao lưu (cấp bậc, chức vụ, chuyên môn, khả năng riêng như hát, đàn, thơ ca, võ,...), chức năng nhiệm vụ chính của đơn vị. + Viết kịch bản: để xuất, thảo luận trước với nhân vật về các câu hỏi, bài tập,... để phối - HS chuẩn bị dưới dự hướng dẫn hợp nhịp nhàng trong buổi giao lưu. của GV. + Chuẩn bị quà tặng: GV hướng dẫn, gợi ý để HS chuẩn bị giấy cảm ơn và một món quà nhỏ. - HS phối hợp cùng GV để đón + Phân công nhiệm vụ: GV hướng dẫn để khách. HS tự phân công thành các nhóm làm các nhiệm vụ khác nhau: viết lời cảm ơn, làm quà tặng, lễ tân, đón khách, kịch bản câu hỏi nếu có. * Trong buổi thảo luận: a) Đón khách: Nhóm lễ tân đón, tặng quà nhân vật. GV cùng đón khách với HS. - HS giới thiệu với các chú bộ đội b) Hoạt động giao lưu: – Khởi động (5 – 7 phút): + GV giới thiệu ý nghĩa, nội dung của buổi giao lưu, mời chú bộ đội lên sân khấu, đồng - HS dẫn chương trình mời chú bộ thời giới thiệu tập thể lớp đồng hành với đội kể qua về đơn vị mình, kĩ năng mình dẫn chương trình giao lưu mình được huấn luyện, nhiệm vụ
  3. - GV giới thiệu HS các lớp và tên trường với chính và các thành tích nổi bật của chú bộ đội. đơn vị. - Câu chuyện của nhân vật (5 phút): - HS đặt câu hỏi về giờ giấc sinh + GV ngay lập tức đặt câu hỏi cho HS bên hoạt của chú bộ đội. HS đặt câu hỏi dưới theo các thông tin chú bộ đội đã kể. về các đồ dùng của chú bộ đội, còn gọi là quân trang, quân dụng, quân - Câu hỏi phỏng vấn: phục Đồ dùng của các chú có những + GV cùng HS dẫn chương trình lần lượt đặt gì? Các chú giữ gìn đó dùng bằng câu hỏi cho chú bộ đội cách nào? Nếu chẳng may bị mất đồ + GV nhắc đến đặc điểm ngăn nắp, gọn gàng thì sao?... của các chú bộ đội. Đặt câu hỏi thảo luận: Theo các em, vì sao các chú bộ đội phải để đồ đạc gọn gàng, ngăn nắp? 3. Sau buổi thảo luận: Cam kết thực hiện hành động: - HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu “bí kíp” gấp chăn màn của các chú bộ – Cam kết và thực hiện hành động: GV đề đội và thử thực hiện. nghị HS các lớp thử về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu “bí kíp” gấp chăn màn của các chú bộ đội và thử thực hiện. - Phản hồi gửi tới nhân vật: + Phát các tấm bìa hình trái tim mẫu cho các lớp. Các lớp có thể dựa trên hình trái tim đó mà làm các mẫu bìa hình khác nhau để viết vài lời cảm ơn, chia sẻ với chú bộ đội. + GV lớp dẫn chương trình sẽ gom các tấm bìa ấy và gửi lại cho các chú bộ đội sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ ___________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: MẸ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài thơ: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con.
  4. *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. *QTE: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng -QTƯX: Ứng xử con với cha mẹ. *Hỗ trợ, giúp đỡ thêm cho những HS sau: Phú Gia, Gia Phước, Chí Hữu, Nhã Thy đọc và TLCH trong bài. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết chữ o, a, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - GV: Tranh, ảnh minh họa bài học như SGK. - HS: Sách, vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: - HS quan sát tranh khởi động, làm - GV yêu cầu HS quan sát tranh khởi động, việc theo cặp: làm việc theo cặp: - HS nói những việc mà người thân đã làm để chăm sóc bạn nhỏ: mẹ + Nói những việc mà người thân đã làm để quàng khăn cho con, ông cùng cháu chăm sóc bạn nhỏ (được thể hiện trong chơi đổ chơi, bà quạt cho cháu ngủ, tranh). bố dạy con học. - HS nói thêm việc khác mà người thân đã làm để chăm sóc em. + Nói thêm việc khác mà người thân đã làm để chăm sóc em. VD: ông dạy tập đi xe, bố - HS lắng nghe. hướng dẫn tập bơi, bà kể chuyện cổ tích, mẹ nấu cơm,... - GV nhận xét chung, dẫn sang bài đọc: Bài đọc hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về sự chăm sóc của người mẹ dành cho con
  5. mình. Cô và các em cùng đi vào bài đọc Mẹ của Trần Quốc Minh. 2. Khám phá, thực hành: HĐ1. Đọc văn bản Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, - HS quan sát tranh minh hoạ bài nhấn giọng phù hợp). đọc, nêu nội dung tranh: Mẹ đang Cách tiến hành: đưa võng, quạt mát để con ngủ ngon. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. - HS lắng nghe. - HS đọc thầm theo. - GV giới thiệu bài thơ Mẹ: Bài thơ thể hiện tình yêu thương của người mẹ dành cho con. Mẹ luôn sẵn sàng vượt qua mọi vất vả, khó khăn để con được hạnh phúc, bình an. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. VD: GV hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: Lời ru/ có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt/ mẹ đưa gió vể. - HS đọc theo GV. Những ngôi sao/ thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã/ thức vì chúng con. Đêm nay/ con ngủ giấc tròn Mẹ lả ngọn gió/ của con suốt đời. - HS lắng nghe. - GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS đọc. (VD: cũng mệt, ạ ời, kẽo cà, gió về, giấc tròn,...) - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khoẻ khoắn, vui tươi, thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trần trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ). - HS luyện đọc theo cặp.
  6. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa thêm những từ ngữ còn khó hiểu đối với HS. (VD: ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu,...) - HS đọc bài trước lớp. Cả lớp lắng - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp: Từng nghe, nhận xét. cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. GV giúp đỡ HS trong - HS làm việc nhóm, nghe hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. trả lời các câu hỏi: - GV mời một số HS đọc bài trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. *Hỗ trợ, giúp đỡ thêm cho những HS sau: Phú Gia, Gia Phước, Chí Hữu, Nhã Thy đọc và TLCH trong bài. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết chữ o, a, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ Tiết 2 HĐ2. Trả lời câu hỏi + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, mẹ đã Mục tiêu: Trả lời các câu hỏi liên quan đến làm gì đề con ngủ ngon? VB. Nhận biết được tình cảm yêu thương, Trả lời: Trong đêm hè oi bức, mẹ đã sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. ngổi đưa võng, hát ru và quạt cho Cách tiến hành: con để con ngủ ngon. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, trả lời + Câu 2: Những dòng thơ nào cho câu hỏi phần Trả lời câu hỏi. GV hướng thấy mẹ đã thức rất nhiều vì con? dẫn: Trả lời: Hai dòng thơ cho thấy mẹ đã + Đối với câu 1: HS đọc dòng thơ 3, 4, 5, 6 thức rất nhiều vì con: Những ngôi và nhìn tranh minh hoạ. sao thức ngoải kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều gì? + Đối với câu 2: HS xem lại đoạn thứ 2 để Trả lời: Câu thơ cuối bài muốn nói: tìm câu trả lời. Mẹ là niềm hạnh phúc của cuộc đời con. + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của em đối với cha mẹ.
  7. Trả lời: VD: Con cảm ơn mẹ, ngày nào mẹ cũng đưa con đến lớp; Con + Đối với câu 3: HS đọc kĩ lại câu thơ cuối cảm ơn mẹ, đêm qua mẹ đã thức bài: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. GV trông con ốm; Con cảm ơn bố, nhờ gợi ý thêm: Phương án trả lời nào mới có ý bố, con đã biết đi xe đạp; Con cảm nói đến cuộc đời của con? ơn bố vì bố đã mua cho con bao nhiêu truyện hay,... + Đối với câu 4: HS quan sát tranh minh - Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp hoạ, đọc câu mẫu. lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - HS chơi trò chơi. - GV mời một số HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét. - GV cho HS thi đọc thuộc lòng, sử dụng trò chơi Biết một từ, đọc cả dòng thơ. GV chuẩn - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc bị một số thẻ thăm có ghi một số từ trong thầm theo. mỗi dòng, HS bốc được từ nào sẽ đọc cả dòng thơ. 3. Thực hành: Hoạt động 1: Luyện đọc lại - GV mời 1 HS đọc lại cả bài, yêu cầu cả lớp - HS đọc và xác định yêu cầu BT: đọc thầm theo. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc bài thơ. - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu - HS đọc lại bài thơ, trao đổi nhóm, BT 1 phần Luyện tập theo văn bản đọc, cả thống nhất câu trả lời trong nhóm. lớp đọc thầm theo. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ, trao đổi Cả lớp lắng nghe, nhận xét. nhóm, thống nhất câu trả lời trong nhóm. - HS và GV thống nhất câu trả lời. - HS đọc và xác định yêu cầu BT: - GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp, Đặt một câu vối từ ngữ vừa tìm được yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. ở BT 1. - GV và HS thống nhất câu trả lời: ngồi, ru, - HS hoạt động theo cặp. quạt, đưa, thức, ngủ. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV mời 2 HS đọc to và xác định yêu cầu lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận BT 1 phần Luyện tập theo văn bản đọc, cả xét. lớp đọc thầm theo.
  8. - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp. - HS mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV khuyến khích HS đặt nhiều câu khác nhau và ghi nhận những đáp án phù hợp. (VD: Tôi rất thích ngồi bên cửa sổ ngắm hoa - HSTL ngoài vườn; Hồi bé, tôi hay được bà ru ngủ; Những lúc mất điện, mẹ lại quạt cho tôi bằng cái mo cau,...) - HS lắng nghe để biết về quyền trẻ 3. Vận dụng: em được chăm sóc, nuôi dưỡng; biết H: Để thể hiện tình yêu dành cho mẹ em nên thực hiện ứng xử với cha mẹ cho làm gì? đúng với quy tắc ứng xử của một *QTE: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng người con. *QTƯX: Ứng xử con với cha mẹ. - Về nhà hãy đọc lại bài đọc lại thuộc lòng bài đọc cho gia đình cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ ___________________________________ TOÁN TIẾT 71: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng nhận biết được đường gấp khúc thông qua hình ảnh trực quan. - Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng. - Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  9. *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi nhận biết đường gấp khúc, hình tứ giác và hoàn thành các bài tập. - HSKT (Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10 II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - GV: Một số vật dụng có dạng hình chữ nhật, hình vuông. - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Để bắt đầu tiết học, GV cùng HS tìm hiểu một số ví dụ về đường gấp khúc trong thực tiễn (GV vừa nêu ví dụ, vừa vẽ hình minh hoạ cho HS quan sát. Hình - HS chú ý quan sát, lắng nghe, hình minh hoạ thể hiện bằng mô hình hoá điểm dung và thực hiện theo yêu cầu. và đoạn thẳng, trong đó các nơi được ghé thăm được kí hiệu bằng điểm, quãng đường nối giữa hai nơi liên tiếp được kí hiệu bằng các đoạn thẳng). Ví dụ: Buổi sáng, cô đi từ nhà đến quán ăn sáng, rồi đi đến trường (ba điểm lần lượt là: nhà cô, quán ăn, trường học; hai đoạn thẳng lần lượt là: nhà cô nối với - HS suy nghĩ, nêu ví dụ tương tự. quán ăn, quán ăn nối với trường học). - Sau khi đưa ra ví dụ mẫu, GV mời HS nêu các ví dụ tương tự. 2. Luyện tập *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi nhận biết đường gấp khúc, hình tứ giác và hoàn thành các bài tập. - HSKT (Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10
  10. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hoạt - HS hoạt động cặp đôi, thảo luận động cặp đôi, tìm các đồ vật có dạng hoàn thành bài tập đường gấp khúc, đồ vật có dạng hình tứ - HS giơ tay phát biểu: giác nói cho nhau nghe. + Các đồ vật có dạng đường gấp - GV mời 2 - 3 HS trình bày câu trả lời, khúc là: Cửa sổ; tủ, ngăn kéo tủ; kệ sau đó yêu cầu các HS khác nhận xét. để sách, kệ để lọ hoa, tranh hình thoi. + Các đồ vật có dạng tứ giác là: bức tranh, cửa sổ, tủ , ngăn kéo tủ. - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi hay mắc. - HS nghe và chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK và đếm các hình tứ giác. - HS quan sát hình vẽ và tự chỉ ra các - GV mời 1 -2 HS trả lời câu hỏi. Sau đó hình tứ giác. yêu câu một vài HS khác nhận xét và đọc - HS xung phong trả lời câu hỏi. Các lại. HS khác nghe, nhận xét, bổ sung. Kết quả: - Bên cạnh việc xác định hình tứ giác, GV yêu cầu HS kể tên các hình tam giác, hình a) Các hình tam giác: cánh buồm tròn trong mỗi hình. b) Các hình tròn: các bánh xe. - Mở rộng: GV yêu cầu HS kể tên một số đồ vật có dạng hình tứ giác. c) Hình tam giác: đầu tên lửa và hai chân tên lửa. - GV chữa, lưu ý cho HS những lỗi sai. - HS nghe và chỉnh sửa. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - HS đọc, xác định yêu cầu đề. - GV cho HS tìm hiểu, xác định yêu cầu đề bài tập 3.
  11. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 hoàn - HS trao đổi, thảo luận nhóm và thành bài tập: đọc tên đường chạy của hoàn thành bài. mỗi bạn, từ đó nhận ra các đường gấp khúc theo yêu cầu. - GV mời 1 - 2 HS trình bày câu trả lời. - HS giơ tay trình bày kết quả: a) Rô-bốt chạy đường AB, Việt chạy đường CDEG, Mai chạy đường HIK. b) Việt và Mai chạy qua bãi cỏ theo đường gấp khúc. c) Đường chạy của Mai gồm hai - Mở rộng: GV cho HS có thể đưa ra dự đoạn thẳng, đường chạy của Việt đoán và giải thích xem với những đường gồm 3 đoạn thẳng. chạy như vậy thì bạn nào sẽ chạy qua bãi => Bạn Rô - bốt chạy qua bãi cỏ tốn cỏ mà tốn ít sức nhất (coi như các bạn ít sức nhất. Vì đường chạy của bạn chạy nhanh như nhau). là đường thẳng. - GV chữa bài - HS nghe và chỉnh sửa. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - GV cho HS đọc, tìm hiểu bài 4. - HS đọc, xác định yêu cầu đề bài - GV phát biểu để bài toán dưới dạng câu chuyện tương tự bài 3 ( tiết 1) để gây hứng thú cho HS. - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, tìm ra - HS trao đổi, hoàn thành bài. phép tính và tính kết quả, trình bày dưới - HS giơ tay trình bày kết quả: dạng bài giải. a) Đường gấp khúc ABC dài là: - GV mời 2 -3 bạn trình bày. 6 + 3 = 9 (cm) b) Đường gấp khúc MNPQ dài là: 4 + 4 + 4 = 12 ( cm) - HS chữa bài. - GV chữa bài và lưu ý HS các lỗi hay mắc. - Hoàng Nhật bước đầu tập tính động dài đường gấp khúc Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 - HS đọc, xác định yêu cầu đề bài 5.
  12. - GV cho HS đọc, tìm hiểu đề bài 5. - HS lắng nghe, định hướng làm bài. - GV hướng dẫn: giúp HS nhận ra độ dài - HS quan sát và nêu dự đoán của đường gấp khúc ở đây được tính theo đơn mình. vị: cạnh ô vuông. - HS thảo luận cặp đôi, nói cho nhau nghe cách làm và câu trả lời. - GV cho HS nêu dự đoán. - HS giơ tay trình bày kết quả: - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, trao Đường gấp khúc màu xanh dương đổi và trả lời câu hỏi. dài hơn. - HS chữa bài. - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. - GV chữa bài và lưu ý cho HS. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố - HS nêu bài toán- gọi bạn nêu bài bài học. giải 3. Vận dụng: - Hãy nêu bài toán liên quan đến độ dài đường gấp khúc - Về nhà tạp nêu bài toán và tinh độ dài đường gấp khúc IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ ___________________________________ Chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách xử lý các tình huống đơn giản xảy ra khi bản thân hoặc người thân tham gia giao thông. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông - Xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông - Tham gia giao thông an toàn.
  13. *GD ĐP: Kể được tên một số hoạt động bảo vệ an ninh trật tự - an toàn xã hội ở địa phương. *Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo bài - HS thực hiện. hát “em đi qua ngã tư đường phố” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Thực hành: - Gọi HS nêu tình huống. - Chia lớp làm 4 nhóm. Cho 2 - HS thảo luận theo nhóm. nhóm đóng vai xử lý 1 tình huống. + Nhóm 1 + 2: em sẽ làm gì, nói gì khi thấy người khác đã uống rượu bia mà vẫn định lái xe? + Nhóm 3 + 4: em sẽ nói và làm gì khi chứng kiến 1 bạn đang chuẩn bị chui qua rào chắn nơi giao nhau -HS vẽ tranh theo đề tài. với đường sắt khi tàu sắp đến? - HS thảo luận đưa ra cách xử lý - HS đại diện nhóm chia sẻ trước lên đóng vai trước lớp. Nhóm khác lớp. nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi viết lời cổ động, vẽ tranh cổ động tuyên truyền thực hiện an toàn - HS làm theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
  14. giao thông khi đi trên các phương tiện giao thông vào Phiếu học tập. - Cho HS trưng bày sản phẩm tại góc học tập. - GV nhận xét, tuyên dương. Tổng kết *HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông - 2-3 HS đọc. mặt trời *HS quan sát hình chốt và nói theo hiểu biết của mình về hình ảnh đó. - 2-3 HS nêu. - GV nhận xét, chốt ý. 3. Vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Dặn HS về chia sẻ với người thân - HS kể tên một số hoạt động bảo vệ về các quy định khi tham gia giao an ninh trật tự - an toàn xã hội ở địa thông. phương. *GD ĐP: Kể được tên một số hoạt động bảo vệ an ninh trật tự - an toàn xã hội ở địa phương. - HS lắng nghe, thực hiện. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. - Nhận xét giờ học? IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ ___________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được vật có dạng đường gấp khúc và hình dạng tứ giác; Vẽ một đường thẳng chia hình cho sẵn thành hai phần: một phần chỉ có hình tứ giác, một phần chỉ có hình tam giác. - Gọi tên được đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng và 4 đoạn thẳng;Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó.
  15. - Xác định được độ dài của quãng đường như hình vẽ. * Phát triển năng lực, phẩm chất: - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi biết thực hiện được các yêu cầu bài tập. - HSKT(Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10 II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - GV: Nội dung cho HS luyện tập - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát một bài. - HS hát. 2. HDHS làm bài tập *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi biết thực hiện được các yêu cầu bài tập. - HSKT(Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10 Bài 1: Khoanh vào vật có dạng đường gấp khúc và dạng hình tứ giác trong bức - HS đọc tranh bên dưới - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh - Cho học sinh lên chỉ vào các vật có dạng đường gấp khúc và dạng hình tứ - HS lên chỉ tranh giác trong bức tranh
  16. - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 2: Vẽ một đường kẻ chia hình dưới đây thành hai phần: một phần chỉ có hình tứ giác, một phần chỉ có hình tam giác - GV gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - HS đọc đầu bài - HS nêu - Học sinh làm bài - GV gọi mỗi HS lên bảng kẻ thêm mỗi hình một đoạn thẳng. - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương Bài 3: - Cho học sinh đọc đầu bài - Bài có mấy yêu cầu? - Quan sát hình vẽ - HS đọc đầu bài - Bài có hai yêu cầu - Hãy kể tên các đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng? - Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng - Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng của a đường gấp khúc ABCDE? - Các đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng là: - Tính độ dài của đường gấp kúc ABCDE ABCD; BCDE Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng: ABCDE - HS nêu - Nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh - HS làm vở bài tập
  17. Bài giải Bài 4: Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: - GV yêu cầu học sinh đọc đầu bài 3 + 5 + 5 + 3 = 16 ( cm) - Hai bạn ốc sên có tên là gì? Đáp số: 16 cm - Hãy quan sát hình vẽ - HS đọc đầu bài - HS: Bu và Bi - HS quan sát - GV hướng dẫn mỗi cạnh hình vuông dài 1cm. Vậy Bu bò quãng đường dài bao nhiêu cm? Bi bò quãng đường dài bao nhiêu cm? - Bạn nào bò quãng đường dài hơn? - Vì sao em biết? a - Nhận xét, tuyên dương. - Bu bò quãng đường dài 10 cm 3. Vận dụng: - Bi bò quãng đường dài 11 cm - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau b, Bạn Bi bò quãng đường dài hơn - HS giải thích vì 11>10 IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ ___________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ VIỆC CỦA MÌNH KHÔNG CẦN AI NHẮC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tự phục vụ bằng cách chủ động sắp xếp các hoạt động hằng ngày của mình: biết giờ nào phải làm gì, phải chuẩn bị gì. *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động
  18. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. *QTE: Bổn phận của trẻ em với bản thân *Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Qủa bóng gai - Giấy màu, bút vẽ 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV vừa tung quả bóng gai cho HS vừa đưa - HS vừa bắt bóng vừa đưa ra một ra một tình huống. HS vừa bắt (chớp) quả tình huống bóng gai, vừa đáp: + GV: Trước khi ăn ... HS: Phải rửa tay. + GV: Sau khi ăn ... HS: Phải rửa miệng. + GV: Trước khi đi ngủ HS: Phải đánh răng (đi vệ sinh, thay quần áo ngủ, chuẩn bị quần áo cho buổi sáng...). – Với những tình huống có nhiều đáp án, - HS chia sẻ cách xử lí tình huống. GV tung quả bóng gai cho nhiều HS khác nhau. + GV: Sau khi ngủ dậy . + GV: Trước khi đi học ... - GV cho HS chia sẻ cách xử lí các tình huống.
  19. - GV kết luận: Chúng ta luôn thực hiện những việc cần phải làm đúng lúc. 2.Khám phá chủ đề: Mục tiêu: HS lập thời gian biểu để biết những việc mình cần làm hằng ngày. - HS có thể lựa chọn để đưa ra Cách tiến hành: những việc mình thường làm trên - GV đề nghị HS liệt kê 4 – 5 việc thường thực tế: tắm gội, chơi thể thao, ăn làm hàng ngày từ lúc đi học về cho đến khi tối, đọc truyện, xem ti vi, trò đi ngủ, HS có thể viết, vẽ ra tờ giấy. chuyện với bà, giúp mẹ nấu ăn, - GV đề nghị HS đánh số 1, 2, 3, 4, 5 hoặc đánh răng, sắp xếp sách vở và nối mũi tên để sắp xếp các việc theo thứ tự quần áo,... thời gian. - HS đánh số 1, 2, 3, 4, 5 hoặc nối mũi tên để sắp xếp các việc theo thứ tự thời gian. - HS vẽ lại và trang trí lại bản kế hoạch, ghi: THỜI GIAN BIỂU BUỔI CHIẾU - Mời HS vẽ lại và trang trí lại bản kế hoạch, ghi: THỜI GIAN BIỂU BUỔI CHIẾU - GV kết luận: Khi đã biết mình phải làm việc gì hằng ngày, em sẽ chủ động làm mà không cần ai nhắc, 3.Mở rộng – Tổng kết chủ đề (Luyện tập) Mục tiêu: Nhắc nhở về những việc HS thưởng làm vào ngày nghỉ, khác với ngày thường. Cách tiến hành: – Thảo luận theo cặp đôi về những ngày cuối - HS thảo luận theo cặp đôi về tuần của mình: những việc thường làm: Lau cửa + Những việc gì em thường xuyên tự làm sổ, tưới cây, chăm cây cối, dọn vệ không cần ai nhắc? sinh khu phố, đi học vẽ, xem ti vi, + Những việc nào em làm cùng bố mẹ, gia đi mua sắm, đi dã ngoại, giúp mẹ đình, hàng xóm? nấu ăn, tập đàn, sang nhà bà chơi, sắp xếp lại giá sách, bàn học, đọc sách,....
  20. – GV cho HS tìm những điểm chung và những điểm khác nhau ở các ngày cuối tuần - HS có trách nhiệm bổn phận của của mỗi người trong nhóm. mình, tự giác làm việc, biết giờ - GV Kết luận: Ngày cuối tuần thường có nào phải làm gì, phải chuẩn bị gì nhiều thời gian hơn nên công việc cũng tự phục vụ bản thân mình không nhiều và phong phú hơn. cần chờ người khác nhắc. *QTE: Bổn phận của trẻ em với bản thân 4.Cam kết hành động (vận dụng): Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. - HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ Cách tiến hành: để lập thời gian biểu và thực hiện. - GV gợi ý cho HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ để lập thời gian biểu và thực hiện. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ ___________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ - Viết đúng câu ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. *Hỗ trợ, giúp đỡ thêm cho những HS: Phú Gia, Phúc Nguyên, Vinh Quang, Ba Duy, Đức Nhân, Anh Quân viết đúng mấu chữ hoa O và hoàn thành các yêu cầu bài viết. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết chữ o, a, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ, p II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - GV: mẫu chữ hoa O. - HS: vở tập viết, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS