Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_345_tuan_9_nam_hoc_2022_2023.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 9 Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2022 (Buổi chiều tiết 2 lớp 3A) Thứ năm ngày 03 tháng 11 năm 2022 (Buổi chiều tiết 1 lớp 3C; tiết 3 lớp 3B) CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM BÀI 1: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH BÀI 2: BA DẠNG THÔNG TIN THƯỜNG GẶP YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1.Năng lực Tin học - Nhận biết được trong các ví dụ đưa ra, đâu là thông tin và đâu là quyết định. - Nêu được ví dụ đơn giản minh họa cho vai trò quan trọng của thông tin thu thập hằng ngày đối với quyết định của con người; - Nhận biết được ba dạng thông tin thường gặp: dạng chữ, dạng âm thanh, dạng hình ảnh. 1.2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua hoạt động; tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 2. Phẩm chất - Học sinh tham gia nhiều hoạt động trong bài học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế hằng ngày. - Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm với bản thân với gia đình và cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Các tệp: dubaothoitiet.mp4, tiengtrong.mp3, baochay.mp3, thuvatkeu.mp3 * Học sinh - Sách giáo khoa, - Vở ghi, Bút và thước kẻ.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG - GV đặt câu hỏi, giới thiệu về môn học. - HS lắng nghe, phát biểu. Dẫn dắt vào bài. - GV cho HS xem tranh trả lời câu hỏi 1: - HS quan sát tranh. “Em hãy quan sát Hình 1.1 và cho biết nhờ đâu mà bố bạn Minh biết mạng theo áo mưa khi đi làm.?” - GV mời 1 HS trả lời câu hỏi. - HS giơ tay phát biểu. - GV mời 1 HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét. Cho học sinh xem một đoạn clip ngắn về - Xem clip qua máy chiếu (hoặc trên dự báo thời tiết, trong đó thể hiện các máy tính cá nhân) dạng thông tin khác nhau. Đặt câu hỏi về thông tin dự báo thời tiết - Trả lời câu hỏi của giáo viên. được thể hiện trong clip. 1. Dự báo thời tiết của TPHCM buổi 1. Khu vực TPHCM, chiều tối mai có chiều và tối như thế nào? mưa. 2. Em nhận biết những thông tin đó như 2. + Nghe MC nói thế nào? + Nhìn thấy xuất hiện dòng chữ “TP.Hồ Chí Minh” + Nhìn thấy hình ảnh giọt nước, cây dù, trời mưa. Chúng ta tiếp nhận rất nhiều thông tin trong cuộc sống, ta có thể nghe hoặc nhìn thấy những thông tin đó. Hoạt động 2: KHÁM PHÁ * GV chia lớp thành các nhóm, cho HS * HS quan sát, thảo luận nhóm và ghi xem Hình 1.2, đặt câu hỏi cho HS: câu trả lời vào phiếu bài tập. - Trên tivi đang dự báo thời tiết như thế - Trên tivi phát thanh viên đang chỉ nào? vào hình ảnh thể hiện trời mưa. - Bạn HS đang làm gì? - Bạn HS đang xem dự báo thời tiết và đang để áo mưa vào cặp. - Tại sao bạn HS lại để áo mưa vào cặp - Bạn để áo mưa vào cặp vì tivi dự sách để đi học? báo trời mưa. - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày câu - Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời trả lời. của nhóm mình.
- - GV mời đại diện 1 nhóm nhận xét. - HS giơ tay phát biểu. - GV nhận xét. * GV tiếp tục đặt câu hỏi phụ, mời đại - Các nhóm lắng nghe, thảo luận và diện các nhóm đứng dậy lần lượt trả lời giơ tay phát biểu. các câu hỏi GV đặt ra (mỗi nhóm/câu). - Nếu trên tivi dự báo ngày mai trời nắng - Nếu dự báo mai trời nắng thì bạn HS (hình mặt trời ở bên phải màn hình tivi) không để áo mưa vào cặp, vì trời nắng thì bạn HS có để áo mưa vào cặp đi học không cần dùng áo mưa. không? Tại sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng dựa theo kết quả HS trình bày trước đó. 1. Yêu cầu học sinh xem SGK, (thảo luận nhóm 2) và trả lời các câu hỏi: 1. Có mấy dạng thông tin? 1. Có 3 dạng thông tin 2. Kể ra các dạng thông tin mà em đã tìm 2. Thông tin dạng hình ảnh, thông tin hiểu trong sách GK. dạng âm thanh, thông tin dạng chữ. 3. Giải thích sơ lược về các dạng thông 3. Hình ảnh: có thể nhận biết bằng tin. mắt, thể hiện dưới dạng hình ảnh, có hoặc không có màu sắc. Âm thanh: có thể nghe được bằng tai. Chữ: có thể nhận biết bằng mắt, thể hiện dưới dạng chữ. 2. Nêu yêu cầu xác định các dạng thông - Thông tin dạng hình ảnh: hình ảnh tin trong clip đã xem ở hoạt động khởi của chương trình dự báo thời tiết, động. hình ảnh MC. - Thông tin dạng âm thanh: tiếng nói của MC - Thông tin dạng văn bản: dòng chữ trong bảng thông tin. 3. Yêu cầu thực hiện phiếu học tập số 1 - Phát phiếu học tập số 1, yêu cầu hs thảo - Thảo luận nhóm 2 và thực hiện yêu luận (nhóm 2) và thực hiện các yêu cầu cầu trong phiếu học tập. trong phiếu. - Hướng dẫn học sinh nhận xét lẫn nhau, - Nhận xét về kết quả phiếu học tập giải thích các nội dung cần làm rõ. của nhóm bạn. Qua các hình ảnh trong phiếu học tập - Nghe giáo viên giải thích. 1, giáo dục cho học sinh lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm và học tập chăm chỉ.
- - GV phát phiếu học tập số 2 và hướng - Các nhóm nhận phiếu bài tập và trả dẫn HS thực hiện trả lời câu hỏi ở tình lời câu hỏi. huống của Hình 2.1. - GV gợi ý cho HS: ● Ở Hình 2.1 con người nghe thấy (hay đọc được, nhìn thấy) gì? ● Khi nhìn (hoặc nghe) thấy thì con người đã làm gì? ● Những gì con người nhìn thấy, nghe thấy, đọc được là thông tin, những gì con người làm là quyết định. - GV quan sát các nhóm hoạt động, - HS thảo luận nhóm và thực hiện ghi hướng dẫn cho các nhóm chưa nắm rõ câu trả lời vào phiếu học tập. yêu cầu. - GV cho các nhóm trao đổi phiếu bài tập - Các nhóm trao đổi phiếu bài tập và để nhận xét. thảo luận, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. - GV mời đại diện 1 nhóm trình chia sẻ. - Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời của nhóm bạn và nhận xét của nhóm mình dành cho câu trả lời của nhóm bạn. - GV cùng HS nhận xét, GV chiếu bảng - Các nhóm có câu trả lời khác với kết kết quả đúng. quả sẽ chia sẻ câu trả lời của nhóm. - GV nhận xét. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc nội dung - HS phát biểu. trong hộp ghi nhớ. - GV chốt kiến thức như nội dung tại hộp ghi nhớ. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 1. GV đặt câu hỏi “Em hãy chỉ ra được - HS lắng nghe, quan sát và phát biểu. thông tin, quyết định, vai trò của thông tin trong tình huống ở Hình 1.3”. 2. GV giới thiệu trò chơi “Nhóm nào - HS thảo luận và hoàn thành phiếu nhanh hơn?” và phát phiếu bài tập số 3. bài tập. - GV hướng dẫn HS thực hiện trả lời câu hỏi ở tình huống của Hình 1.4. 3. GV yêu cầu HS nêu các dạng thông tin - HS phát biểu. ở hình 2.3, 2.4, 2.5.
- 4. - GV hướng dẫn HS thực hiện trả lời - HS phát biểu. câu hỏi ở tình huống của Hình 2.6. - GV quan sát các nhóm hoạt động, - Các nhóm trao đổi phiếu bài tập và hướng dẫn cho các nhóm chưa nắm rõ thảo luận, nhận xét câu trả lời của yêu cầu. nhóm bạn. - GV cho các nhóm trao đổi phiếu bài tập - Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời để nhận xét. của nhóm bạn và nhận xét của nhóm - GV mời đại diện 1 nhóm trình chia sẻ. mình dành cho câu trả lời của nhóm bạn. - GV cùng HS nhận xét, GV chiếu bảng - Các nhóm có câu trả lời khác với kết kết quả đúng. quả sẽ chia sẻ câu trả lời của nhóm. - GV nhận xét. Hoạt động 4: VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, chỉ ra - HS làm việc nhóm, thảo luận. thông tin, quyết định trong tình huống đó. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chỉ ra - 2-3 bạn trình bày ý kiến. thông tin, quyết định của bản thân - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - GV chốt kiến thức bài học. - Dựa vào bài học môn Tiếng Việt, yêu - Nêu các thông tin nhận được từ 3 cầu học sinh trả lời câu hỏi tình huống bức tranh - Thông tin dạng chữ, hình ảnh - Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4 với nội dung: mỗi bạn nêu một thông tin đã hoặc sẽ tiếp nhận trong thực tế. Nêu cách bạn xử lí thông tin và kết quả của việc xử lí thông tin. - Củng cố: - Phát phiếu học tập số 2, yêu cầu hs thực - Thực hiện phiếu luyện tập. hiện phiếu luyện tập. 1. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (có đáp án) Em hãy ghi con số đại diện của các hình vào cột trong bảng bên dưới, tương ứng với dạng thông tin đã học: Thông tin dạng văn bản Thông tin dạng âm thanh Thông tin dạng hình ảnh: Hình số: 1, 5, 6, 9 Hình số: 2, 7 Hình số: 1, 3, 4, 8, 9, 10 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (có đáp án) Câu 1: Ghi Đ/S và ô trống: Có 3 dạng thông tin cơ bản là Hình ảnh, âm thanh và văn bản.Đ Câu 2: Khi xem phim hoạt hình, em nhận được các dạng thông tin nào? a. Văn bản – âm thanh. b. Hình ảnh – văn bản – âm thanh. c. Âm thanh – Hình ảnh. Câu 3: Khi nghe tiếng trống vào học, em sẽ làm gì? a. Chạy nhanh đến căn tin để mua đồ. b. Chạy đi tìm bạn. c. Nhanh chân vào lớp học. Câu 4: Cùng với ba (mẹ) nhắn tin vào tổng đài cứu trợ đồng bào bị thiên tai khi nhận được tin nhắn kêu gọi của chính phủ, em cảm thấy: a. Vui vì đã làm được một việc tốt và có ý nghĩa. b. Bình thường. c. Không vui vì mất thời gian. (ghi chú: Câu 1,2: các dạng thông tin, câu 3: xử lí thông tin, câu 3: kết quả xử lí thông tin)
- BÀI TRẮC NGHIỆM KAHOOT (có đáp án) Câu 1: Thông tin là thông tin dạng: Câu 2: Ý nghĩa của thông tin là: a. Cấm các phương tiện lưu thông a. Văn bản b. Âm thanh c. Hình ảnh ngược chiều b. Được phép lưu thông bằng xe máy c. Cấm đậu xe Câu 4: Em nghe tiếng còi xe cứu thương, Câu 3: Khi nhận được thông tin em sẽ đó là thông tin dạng: làm gì? a. Đi xe đạp vào đường có biển báo a. Văn bản b. Âm thanh c. Hình b. Báo cho người thân biết không được đi ảnh vào đường cấm bằng các phương tiện lưu thông. c. Có thể đi bằng xe máy lúc vắng người Câu 5: Em đang cùng bố(mẹ) lưu thông trên Câu 6: Nhường đường cho xe cứu thương đường bằng xe gắn máy. Nghe tiếng còi xe cứu là: thương đằng xa, em sẽ làm gì? a. Việc làm rất cần thiết giúp xe cứu a. Nói với bố(mẹ) di chuyển phương tiện từ thương nhanh chóng di chuyển để cứu từ vào sát lề phải để nhường đường cho xe người. cứu thương. b. Không cần thiết vì có nhiều người đã b. Nói với bố(mẹ) lưu thông trên đúng làn nhường đường. đường quy định. c. Có thể làm được nếu em có thời gian. c. Nói với bố(mẹ) dừng xe lại ngay lập tức. Câu 8: Ý nghĩa của thông tin Câu 7: Thông tin là thông tin dạng: a. Thông tin về việc xả hàng khuyến mãi. a. Văn bản b. Âm thanh c. Hình ảnh b. Thông tin về việc thu gom hàng hóa. c. Thông tin về quầy hàng miễn phí hỗ trợ, giúp đỡ cho người nghèo. Câu 9: Em sẽ làm gì khi nhận được thông tin a. Không quan tâm vì đó là việc của người lớn b. Vận động người thân ủng hộ c. Đến xem có gì cần thì lấy
- Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2022 (Buổi sáng tiết 3 dạy lớp 4B, buổi chiều tiết 1 lớp 4A; tiết 3 lớp 4C) CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH BÀI 1: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Gọi đúng tên các bộ phận của máy tính; - Giúp học sinh biết cách ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính; - Biết được thao tác khởi động, tắt máy tính; - Biết các bộ phận cơ bản của chuột máy tính, biết cầm chuột đúng cách; - Nhận biết được khu vực chính cuả bàn phím. 2. Kỹ năng: - Nhận biết được một số loại máy tính thường gặp; - Thực hiện được thao tác khởi động, tắt máy tính. - Thực hiện được các thao tác di chuyển, nháy, nháy đúp và kéo thả chuột. - Nhớ được vị trí của phím trên các hàng phím thuộc khu vực chính. 3. Thái độ: - HS thích thú khám phá máy tính và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra. - Nghiêm túc và tự giác trong học tập, biết bảo vệ phòng máy tính. - HS yêu thích bài học 4. Năng lực: - Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông (Nhận diện, phân biệt được hình dạng và chức năng của các thiết bị kĩ thuật số thông dụng) - NL d: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học (Sử dụng được một số phần mềm trò chơi hỗ trợ học tập, phần mềm học tập; tạo được các sản phẩm số đơn giản để phục vụ học tập và vui chơi) - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: HS tự đọc SGK, thảo luận và tìm ra câu trả lời của GV, thực hiện rèn luyện trên máy tính - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các thao tác với máy tính. 5. Phẩm chất: Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác. Trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thực hành. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - Sách giáo khoa - Máy tính để bàn của HS và máy tính xách tay của GV hướng dẫn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động tìm hiểu bài: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1. Các bộ phận của máy tính. - Cho HS quan sát bức tranh về máy tính. - HS quan sát tranh và chia sẻ. - Yêu cầu HS phát biểu những hiểu, biết - Máy tính dùng để học Toán, chơi của mình về máy tính game, nghe nhạc, liên lạc... - Máy tính thường có 4 bộ phận chính: Thân máy, bàn phím, chuột, màn hình. * Một số loại máy tính thường gặp - Ngoài máy tính để bàn, các em còn biết - Ngoài máy tính để bàn còn một số những loại máy tính nào? loại máy tính thường gặp như máy tính xách tay, máy tính bảng. - Những ưu điểm của máy tính xách tay, - Ưu điểm của máy tính xách tay, máy máy tính bảng so với máy tính để bàn? tính bảng là gọn nhẹ, dễ dàng mang theo khi di chuyển. * Tư thế ngồi khi làm việc với máy tính: - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm nêu - Lưng thẳng, vai thả lỏng, mắt hướng các tư thế ngồi đúng khi làm việc với máy ngang tầm màn hình, khoảng cách từ tính? mắt đến màn hình từ 50 cm – 80 cm. - GV nhận xét, bổ sung và cho hs ghi chép. * Khởi động máy tính: - Có mấy thao tác để khởi động máy tính? - Để làm việc với máy tính em cần khởi Đó là những thao tác nào ? động máy tính bằng hai thao tác đó là: - GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp đỡ, 1. Bật công tắc trên thân máy hướng dẫn khi cần thiết. 2. Bật công tắc trên màn hình. - Yêu cầu quan sát trên màn hình sau khi - Quan sát màn hình khởi động của máy tính khởi động máy tính. - GV chỉ rõ trên màn chiếu và giải thích cho - HS lắng nghe, quan sát màn hình nền HS hiểu thế nào là màn hình nền, biểu và nhận biết các biểu tượng tượng.
- - Áp dụng: Cho HS chỉ và nhận biết các biểu tượng trên màn hình máy tính. - Tắt máy tính khi không làm việc. * Tắt máy tính: - Khi chúng ta không muốn làm việc với - Quan sát, lắng nghe máy tính nữa thì phải làm gì? - Khi không làm việc nữa cần tắt máy tính theo đúng quy trình. - GV làm mẫu trên màn chiếu từng bước thực hiện tắt máy tính - Có 4 bước - Có mấy bước để tắt máy tính mà cô vừa - 3 5 em lên thực hiện thực hiện? - Yêu cầu HS thực hiện lại - GV nhận xét 2. Tìm hiểu chuột máy tính. - Hs quan sát chuột máy tính và gọi tên các - Các đại diện nhóm chia sẻ nút trái, nút phải, bánh lăn của chuột máy tính em đang sử dụng. - Gv nhận xét, chốt ý * Sử dụng chuột - Cho hs nhận biết các ngón
- a) GV yêu cầu học sinh thực hiện yêu cầu - HS sử dụng những từ gợi ý điền vào trong sách giáokhoa: “điền vào chỗ chấm chỗ chấm ( .)” - HS chia sẻ trước lớp - Cầm chuột bằng tay phải, tay duỗi tự nhiên. - Ngón trỏ đặt vào nút trái chuột. - Ngón giữa đặt vào nút phải chuột. - Ngón cái đặt vào bên trái chuột. - Ngón áp út và ngón út đặt vào bên phải chuột. * Con trỏ chuột: - Yêu cầu học sinh quan sát và chỉ ra hình - HS nhận biết con trỏ chuột trên màn mũi tên trên màn hình nền, cầm và dịch hình có các dạng sau: chuyển chuột rồi quan sát sự thay đổi vị trí của hình mũi tên đó. , , , - Biểu tượng hình mũi tên trên màn hình nền gọi là con trỏ chuột, ngoài hình dạng mũi tên con trỏ chuột còn có nhiều hình dạng khác:... * Các thao tác sử dụng chuột: - GV thực hiện mẫu các thao tác - HS lần lượt thực hiện và nhận xét - Hướng dẫn HS một số thao tác sử dụng thao tác của bạn bên cạnh chuột. ➢ Di chuyển chuột. ➢ Nháy chuột. ➢ Nháy đúp chuột. ➢ Kéo thả chuột. Chú ý: Em thực hiện nút trái chuột để thực hiện nháy chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột 3. Bàn phím máy tính. ? Em hãy chỉ ra khu vực chính và khu vực các phím - 2 HS chỉ ra khu vực chính của bàn
- mũi tên của bàn phím. phím. - Giáo viên nhận xét. * Khu vực chính của bàn phím máy tính - Chỉ vào ảnh và giới thiệu sơ lược về bàn - HS thảo luận nhóm theo nhóm máy phím. Giới thiệu chi tiết về khu vực chính thực hành; vừa quan sát trực tiếp trên của bàn phím: đặc biệt chú ý đến hàng phím bàn phím máy tính vừa kết hợp đọc cơ sở và hai phím có gai. thông tin trên máy tính, chỉ và gọi tên - Y/c học sinh quan sát bàn phím em đang các hàng phím trong khu vực chính của sử dụng đọc lại các hàng phím mà em đã máy bàn phím máy tính đang sử dụng. học. - Theo dõi – nhận xét – tuyên dương. - GV nhận xét – tuyên dương B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 1. Nối ô ở cột trái với ô ở cột phải để được câu đúng 2. Nối hình tương ứng - GV nhận xét và đưa ra kết luận cuối cùng.
- * Trò chơi: Gọi tên hàng phím - GV: Gọi 10 bạn lên bảng chia làm 2 đội. - Hs có 5 phút để làm quen với các - Đội 1: 5 bạn mỗi bạn lần lượt đọc tên các phím trên khu vực chính của bàn phím. phím trong 1 hàng phím chính của bàn - 10 bạn lên thực hiện phím. - Đội 2: 5 bạn còn lại phải chỉ ra được các phím đó nằm ở hàng phím nào? - Đội nào nói đúng nhiều hơn đội đó sẽ thắng. + !1 @2 #3 $4 %5 ^6 &7 *8 (9 )0 ___ + = - Hàng phím số: + Q W E R T Y U I O P - Hàng phím trên:. + A S D F G H J K L; - Hàng phím cơ sở: - Hàng phím dưới:. < + Z X C V B N M , - Hàng phím dưới cùng. + Hàng phím cách * Khu vực các phím mũi tên: - HS dưới lớp quan sát lắng nghe và tính điểm 2 đội. - GV Nhận xét – khen ngợi đội thắng cuộc và rút kinh nghiệm cho đội còn lại nếu sai. C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, MỞ RỘNG - Trong quá trình thực hành, yêu cầu học - HS thực hành, quan sát, giúp đỡ bạn sinh quan sát tư thế ngồi học máy tính của tư thế ngồi đúng khi làm việc với máy bạn bên cạnh. Điều chỉnh tư thế ngồi đúng tính. cho bạn. - HS thực hiện cá nhân, nhóm. Sau đó báo cáo lại kết quả đã làm với GV GV: Quan sát, theo dõi, giúp đỡ học chưa làm đúng. - Nhận xét, tuyên dương những em đã làm tốt, động viên một số em còn yếu. - Kết luận hoạt động. * Lưu ý và nhắc lại cách đặt tay đúng trên bàn - Lắng nghe, ghi nhớ. phím 1 lần nữa.
- EM CẦN GHI NHỚ + Máy tính để bàn có các bộ phận chính: thân máy, màn hình, bàn phím và chuột. + Ngoài máy tính để bàn, còn có một số loại máy tính thường gặp như: máy tính xách tay, máy tính bàng,... - Có hai thao tác khởi động máy tính: Bật công tắc trên thân máy, bật công tắc trên màn hình. - Nhớ tắt máy khi không sử dụng. - Chuột máy tính có các nút trái, nút phải và bánh lăn. - Các thao tác sử dụng chuột: di chuyển chuột, nháy chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột. - Trên bàn phím có khu vực chính bao gồm: hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dưới, hàng phím dưới cùng. - Hai phím có gai nằm ở hàng phím cơ sở, phím cách nằm ở hàng phím dưới cùng. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại kiếm thức phần Em cần ghi nhớ - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt, động viên HS làm chưa tốt cố gắng hơn ở tiết sau. - Dặn dò HS về nhà thực hành thêm (nếu có máy tính), học bài cũ và chuẩn bị bài mới Thư mục
- Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2022 (Buổi sáng tiết 1 lớp 5A; tiết 2 lớp 5C) Thứ năm ngày 03 tháng 11 năm 2022 (Buổi chiều tiết 2 lớp 5A) CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH BÀI 1: KHÁM PHÁ COMPUTER BÀI 2: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Làm quen với các cửa sổ chương trình quản lý tệp và thư mục . - Rèn luyện kĩ năng điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ; 2. Kỹ năng: - Thực hiện được các thao tác điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ. - Thực hiện được các thao tác như: tạo, mở, sao chép, xóa đối với thư mục/tệp trong chương trình quản lý tệp và thư mục. - Luyện tập phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ để thực hiện các thao tác tạo, mở, sao chép, xóa thư mục. 3. Thái độ: - HS thích thú khám phá máy tính và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra. - Nghiêm túc và tự giác trong học tập, biết bảo vệ phòng máy tính. - HS yêu thích bài học 4. Năng lực: - Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: HS tự đọc SGK, thảo luận và tìm ra câu trả lời của GV, thực hiện rèn luyện trên máy tính - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các thao tác với máy tính. 5. Phẩm chất: Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác. Trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thực hành. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sách giáo khoa
- - Máy tính để bàn của HS và máy tính xách tay của GV hướng dẫn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động tìm hiểu bài: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh D. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1. Những gì em đã biết: - Yêu cầu học sinh đọc các bài tập 1a, 1b, - Đọc yêu cầu và làm vào sách 1c SGK - 7, 8 và sau đó làm cá nhân vào sách. - Ở mỗi bài GV gọi HS đọc bài làm của - Thực hiện theo yêu cầu của GV mình, gọi HS khác nhận xét sau đó GV chốt ý. Giúp HS ôn tập các kiến thức: về tệp và - Lắng nghe thư mục. 2: Khám phá Computer - Yêu cầu HS khởi động chương trình quản - Khởi động chương trình và làm các lí tệp và thư mục. Sau đó làm theo nhóm bài tập 2a, 2b vào sách. đôi các bài tập 2a, 2b vào sách. - Ở mỗi bài GV gọi nhóm HS đọc bài làm - Thực hiện theo yêu cầu của GV của mình, gọi nhóm HS khác nhận xét sau đó GV chốt ý. Giúp HS ôn tập kiến thức: cửa sổ quản lí - Lắng nghe. tệp và thư mục. (hay còn gọi là cửa sổ Computer) E. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - Nhắc lại cách tạo thư mục mang tên em? - Nháy chuột phải / New / Folder / gõ - Gọi 2 - 3 HS học tốt làm mẫu trên máy tên em/ Enter. chủ. GV nhận xét, chốt ý. - Cho HS thảo luận, thực hành trên máy, hoàn thành bài và báo cáo kết quả với GV Bài 1 (SGK - 10): Trong ngăn trái, hãy - Thực hành trên máy dưới sự giúp đỡ chọn ổ đĩa (D:). Trong ngăn phải tạo các của GV và bạn cùng nhóm. thư mục theo mô tả sau: a. Thư mục lớp 5A là thư mục trên ổ đĩa - HS thảo luận, thực hành trên máy, (D:). hoàn thành bài và báo cáo kết quả với b. Thư mục lớp 5A có các thư mục con là GV
- TO1, TO2, TO3, TO4. c. Thư mục TO2 có các thư mục con là TUAN, HUNG, LAN, ANH. d. Các thư mục TUAN, HUNG, LAN, ANH đều có các thư mục con là VE, SOANTHAO, TRINHCHIEU. Quan sát và kịp thời giúp đỡ, chỉ bảo các em gặp khó khăn khi làm bài, động viên các nhóm hoàn thành tốt. Bài 2 (SGK - 12): a. Khởi động chương trình quản lí tệp và thư mục. Điều khiển để ngăn trái và ngăn phải hiển thị giống như hình dưới đây rồi trả lời câu hỏi (HS quan sát hình): - Trong ổ (D:) có những gì? - Trong ổ D có 3 thư mục: LOP4A, - Yêu cầu HS làm cá nhân vào sách. LOP4B, LOP5A - Gọi HS trình bày bài làm của mình, - Trả lời, HS khác nhận xét. HS khác nhận xét Nhận xét và tuyên dương b. Thay đổi cách hiển thị các biểu tượng - Thực hành nhóm 2 trên máy/ trong ngăn phải lần lượt theo các dạng sau: - Trình bày bài làm của mình và nhận - Các biểu tượng cỡ nhỏ. xét nhóm bạn - Các biểu tượng cỡ lớn. - Các biểu tượng cỡ rất lớn. - Các biểu tượng cỡ trung bình. - Các biểu tượng sắp xếp kiểu chi tiết. - Các biểu tượng sắp xếp kiểu danh sách. 2. Phối hợp sử dụng 2 ngăn của cửa sổ, thực - HS thực hành trên máy theo yêu cầu hiện các thao tác: tạo, mở, sao chép, xóa thư của bài mục.(yêu cầu HS đọc bài) Ở mỗi bài GV yêu cầu HS làm theo nhóm (ngồi cùng máy). Gọi 2-3 HS làm mẫu, GV làm mẫu nếu HS thực hiện chưa thật tốt; sau đó HS làm trên máy. Quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp đỡ những em gặp khó khăn khi thực hành, tuyên dương những em làm tốt. F. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, MỞ RỘNG a) Điều khiển sao cho ngăn trái của cửa sổ - Lắng nghe và thực hành
- giống như hình sau. Thực hiện các Bước 1, Bước 2 theo hướng dẫn. b) Nối mỗi ô ở cột trái với 1 ô ở cột phải - Hoàn thành bài vào SGK dựa vào các thao tác em đã thực hiện ở Bước 1, Bước 2 Đối với mỗi bài a, b GV cần quan sát và kịp thời giúp đỡ các em gặp khó khăn, động viên các nhóm hoàn thành tốt. EM CẦN GHI NHỚ - Cửa sổ chương trình quản lí tệp và thư mục có hai ngăn: ngăn trái và ngăn phải - Ngoài cách mở thư mục trong ngăn phải đã học, bây giờ em biết thêm cách mở thư mục từ ngăn trái trong cửa sổ Computer. - Ngăn trái cửa sổ giúp em quản lí các thư mục được thuận tiện, dễ dàng. - Phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ giúp em thực hiện các thao tác tao, mở, sao chép, xóa thư mục được nhanh chóng và thuận tiện hơn. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại các thao tác như: tạo, mở, sao chép, xóa đối với thư mục/tệp trong chương trình quản lý tệp và thư mục. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt, động viên HS làm chưa tốt cố gắng hơn ở tiết sau.
- - Dặn dò HS về nhà thực hành thêm (nếu có máy tính), học bài cũ và chuẩn bị bài mới Bài 3: Thư điện tử.

