Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_345_tuan_16_nam_hoc_2022_2023.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 16 Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022 (Buổi chiều tiết 2 lớp 3A) Thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2022 (Buổi chiều tiết 1 lớp 3C; tiết 3 lớp 3B) BÀI 13: TIN TỨC VÀ GIẢI TRÍ TRÊN INTERNET BÀI 14. THÔNG TIN TRÊN INTERNET I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được ví dụ về tin tức và chương trình giải trí có thể xem được khi truy cập Internet (như xem tin dự báo thời tiết, nghe ca nhạc, ). Biết cách tìm kiếm tin tức và các chương trình giải trí trên Internet. - Nêu được ví dụ thông tin nào đó không có sẵn trong máy tính đang sử dụng nhưng có thể tìm thấy trên Internet. - Biết được không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với lứa tuổi. 2. Phẩm chất, năng lực a. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ bạn bè trong lớp. - Chăm chỉ: Học tập chăm chỉ, biết lắng nghe thầy cô giảng bài. Làm bài tập đầy đủ. - Trung thực: Biết nói lên cái sai, cái đúng của bản thân và bạn bè. Luôn giữ lời hứa; mạnh dạn nhận lỗi, sửa lỗi và bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ. Có ý thức sinh hoạt nề nếp. b. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự học, tự làm bài tập tại nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm, trao đổi với bạn bè trong học tập. Tham gia các hoạt động của lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề được giao trong học tập. Năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số Năng lực riêng: - Học xong bài này HS biết cách tìm kiếm tin tức và các chương trình giải trí trên Internet. Biết được những thông tin trên internet phù hợp với lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa. 2. HS: Sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- I. KHỞI ĐỘNG 1. Kiểm tra: - Em hãy nêu cách đặt tay trên bàn - HS suy nghĩ trả lời. phím? - 2-3 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 2. Khởi động: - GV cho HS khởi động thông qua đọc - HS đọc câu chuyện của bạn Tâm câu chuyện về Tâm. và bố. - Chúng ta đã biết Internet ngày nay đang phát triển mạnh. Nó ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống con người trong đó có cả đối tượng là HS. Internet giúp người sử dụng tiếp nhận nhiều nguồn thông tin không giới hạn. Đó là những thông tin như thế nào? - GV ghi đầu bài - HS ghi đầu bài II. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Xem tin tức và giải trí trên Internet - GV cho HS quan sát nội dung bài học - HS quan sát hình ảnh. thông qua màn hình máy chiếu. - GV yêu cầu HS thực hiện theo hướng - HS thực hiện theo các bước. dẫn để xem dự báo thời tiết. Bước 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng để kích hoạt phần mềm Chrome, cửa sổ Chrome xuất hiện. Bước 2: Tại ô địa chỉ gõ vtv.vn rồi gõ Enter, cửa sổ trang web của Đài truyền hình Việt Nam trên internet xuất hiện tương tự như hình 13.3.
- Trên trang web có các thông tin về thời tiết, thời sự, thể thao, giải trí,... Bước 3: Nháy chuột vào mục Thời tiết hàng ngày (khi con trỏ có dạng ) em sẽ xem được bản tin dự báo thời tiết tương tự như hình 13.4. + Em có thể xem các thông tin thuộc các lĩnh vực chính trị, thể thao, giải trí, + Ngoài xem thông tin dự báo thời tiết, - HS lắng nghe. trên trang web vtv.vn em có thể xem những thông tin nào? - Các nhóm trao đổi và hoàn thành - Để xem nội dung một mục em nháy chuột nhiệm vụ được giao. vào tên mục đó. - GV chốt kiến thức. Hoạt động 2: Phần mềm Google Chrome - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi để cùng trả lời các câu hỏi sau: ✓ Phần mềm Google Chrome được dùng để làm gì? ✓ Em hãy kể tên những trình duyệt web khác mà em biết. ✓ Sử dụng trình duyệt web em có thể xem - HS chia sẻ trước lớp được thông tin, giải trí trên Internet không? - HS nhận xét ✓ Làm thế nào để thoát khỏi trình duyệt Google Chrome? - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả
- lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS và hỗ trợ nếu cần. - GV khuyến khích HS đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng HS có câu trả lời tốt, sau đó tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: ✓ Phần mềm Google Chrome là trình duyệt web. Sử dụng trình duyệt web em có thể xem được thông tin, giải trí trên Internet. - Các nhóm trao đổi và hoàn thành ✓ Thoát khỏi trình duyệt Google Chrome: nhiệm vụ được giao. nháy chuột vào ở khu vực các nút điều khiển cửa sổ trình duyệt. HĐ 3: Thông tin trên internet - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: ✓Quan sát các Hình 14.1, 14.2, 14.3, 14.4 trang 39 SGK hoặc quan sát video, tin tức được mở trên máy. ✓Trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng? Tại sao? A. Những thông tin trên Internet cũng có trong máy tính của em. B. Những thông tin có trên Internet là những thông tin không có trong máy tính của em. - HS chia sẻ trước lớp C. Có những thông tin không có trên máy tính của em nhưng có thể tìm thấy trên - HS nhận xét Internet. D. Cả ba nhận định trên đều đúng. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - HS lắng nghe - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. - Các nhóm trao đổi và hoàn thành - GV chốt kiến thức: Có những thông tin nhiệm vụ được giao.
- không có trên máy tính của em nhưng có thể tìm thấy trên Internet. HĐ 4: Thông tin phù hợp với lứa tuổi - Giáo viên hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: ✓ Quan sát các Hình 14.1, 14.2, 14.3, 14.4 trang 39 SGK hoặc quan sát video, tin tức được mở trên máy GV? ✓ Trả lời câu hỏi: - HS chia sẻ trước lớp oThông tin được thể hiện trong mỗi trường hợp là gì? - HS nhận xét oMỗi thông tin đó phù hợp với đối tượng nào, lứa tuổi nào? - HS lắng nghe - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt. - Giáo viên đưa đáp án gợi ý nếu cần: ✓ Thông tin được thể hiện trong Hình 14.1 là Phim hoạt hình dành cho trẻ em, Hình 14.2 là Truyện cổ tích Cây tre trăm đốt dành cho trẻ em, Hình 14.3 là thông tin Thị trường chứng khoán dành cho người lớn, Hình 14.4 là Thông tin dự báo thời tiết dàn cho mọi người. - Giáo viên tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: ✓ Internet là một kho thông tin khổng lồ. Thông tin trên Internet dành cho nhiều đối tượng, nhiều lứa tuổi. Không phải thông tin nào cũng phù hợp với lứa tuổi của em, có những thông tin còn có thể có hại cho em. ✓ Khi sử dụng Internet em cần thận trọng lựa chọn thông tin và cần sự hướng dẫn,
- cho phép, đồng hành của thầy cô, bố mẹ. III. LUYỆN TẬP - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc - HS quan sát, lắng nghe hướng dẫn nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: để thực hiện ✓ Kích hoạt trình duyệt Google Chrome; ✓ Xem bản tin thể thao trên trang web vtv.vn của Đài truyền hình Việt Nam; ✓ Thoát khỏi trình duyệt Google Chrome. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả - HS chia sẻ trước lớp lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản - HS nhận xét biện câu trả lời của bạn. GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS và hỗ trợ nếu cần. HĐ 2: - Giáo viên hướng dẫn HS làm việc nhóm - Học sinh quan sát, lắng nghe hướng đôi hoặc nhóm nhỏ để hoàn thành phiếu dẫn để tham gia học tập 1. . - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia - HS chia sẻ trước lớp sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận - HS nhận xét xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt. Và đưa ra gợi ý nếu cần: ✓ Internet mang lại cho em lợi ích: o Cung cấp nguồn thông tin, kho kiến thức khổng lồ. o Học tập trực tuyến. o Mở ra thế giới giải trí. ✓ Để an toàn khi sử dụng Internet em cần thận trọng lựa chọn thông tin và cần sự hướng dẫn, đồng hành của thầy cô, bố mẹ vì: Thông tin trên Internet dành cho nhiều đối tượng, nhiều lứa tuổi. Không phải thông tin nào cũng phù hợp với lứa tuổi của em, có những thông tin còn có thể có hại cho em IV. VẬN DỤNG
- HĐ 1: - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc - HS quan sát, lắng nghe hướng dẫn nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: để thực hiện nhiệm vụ học tập. ✓ Kích hoạt trình duyệt Google Chrome; ✓ Xem thông tin trên trang web có địa chỉ thieunhivietnam.vn; ✓ Thoát khỏi trình duyệt Google Chrome. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả - HS chia sẻ trước lớp lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS và hỗ trợ nếu cần. - GV tổng hợp ý kiến của HS và đưa ra - Lắng nghe kiến thức chốt: ✓ Trên internet có rất nhiều thông tin. ✓ Sử dụng điện thoại hay máy tính kết nối Internet có thể xem được thông tin, giải trí trên Internet. HĐ 2: - Giáo viên hướng dẫn HS làm việc cá - Học sinh quan sát, lắng nghe hướng nhân hoặc nhóm đôi để thực hiện các dẫn để thực hiện nhiệm vụ học tập. nhiệm vụ sau: ✓ Kích hoạt trình duyệt Google Chrome; ✓ Xem một câu chuyện cổ tích trên trang web có địa chỉ cotich.net; ✓ Thoát khỏi trình duyệt Google Chrome. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận - HS chia sẻ trước lớp xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện - HS nhận xét nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên tổng hợp ý kiến của học sinh, - Lắng nghe đưa ra kiến thức chốt: ✓ Có những thông tin không có sẵn trên máy tính nhưng có thể tìm thấy trên Internet. ✓ Không phải mọi thông tin trên Internet đều phù hợp với lứa tuổi các em. ✓ Khi sử dụng Internet cần thận trọng lựa
- chọn thông tin và cần sự hướng dẫn, cho phép, đồng hành của thầy cô, bố mẹ. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài học và xem trước bài mới
- Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022 (Buổi sáng tiết 3 dạy lớp 4B, buổi chiều tiết 1 lớp 4A; tiết 4 lớp 4C) CHỦ ĐỀ 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN BÀI 2: GÕ CÁC CHỮ Ă, Â, Đ, Ê, Ô, Ơ VÀ CÁC DẤU SẮC, HUYỀN, HỎI, NGÃ, NẶNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết cách gõ các chữ ă, â, đ, ê, ô, ơ theo kiểu gõ Telex và Vni. - Biết cách gõ các dấu “sắc”, “huyền”, “hỏi”, “ngã”, “nặng” theo kiểu gõ Telex hoặc Vni; soạn thảo được một đoạn văn bản tiếng Việt có dấu. 2. Năng lực 2.1 Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để biết được cách tạo tệp và thực hiện các thao tác với tệp. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vận dụng vào thực tiễn, khám phá kiến thức qua các hoạt động học. 2.2 Năng lực riêng - HS có kĩ năng gõ các chữ ă, â, đ, ê, ô, ơ theo kiểu gõ Telex và Vni. Kĩ năng gõ các dấu “sắc”, “huyền”, “hỏi”, “ngã”, “nặng” theo kiểu gõ Telex hoặc Vni; soạn thảo được một đoạn văn bản tiếng Việt có dấu. 3. Phẩm chất - Học sinh hào hứng học tập môn học. - Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Phương tiện dạy học: Giáo án, máy tính, máy chiếu. Máy tính có cài phần mềm Word. - Phòng thực hành có đủ máy tính cho học sinh 2. Học sinh: SGK, vở ghi bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Ổn định lớp. - HS báo cáo sĩ số - Khởi động đầu giờ - GV cho HS chơi trò chơi. GV chuyển ý vào - HS đọc nội dung và thực hành theo bài. yêu cầu của gv B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Gõ chữ cái tiếng Việt theo kiểu gõ Telex
- - GV cho HS đọc nội dung trong sách và nói - HS đọc nội dung trong sách và nói cho nhau nghe – GV theo dõi giúp đỡ. cho nhau nghe. + Trên bàn phím có các chữ: ă, â, đ, ê, ô, ơ, + Trên bàn phím không có các chữ: ư hay không? ă, â, đ, ê, ô, ơ, ư + Làm thế nào để các chữ ă, â, đ, ê, ô, ơ, ư + Phần mềm Unikey giúp chúng ta hiện lên trang soạn thảo? gõ các chữ ă, â, đ, ê, ô, ơ, ư,... + Làm thế nào để mở phần mềm Unikey? + Để khởi động phần mềm này, em - GV nhận xét. nháy đúp chuột lên biểu tượng trên màn hình nền. + Xuất hiện giao diện của Unikey. - GV cho HS thực hành thao tác chọn bảng mã - Học sinh thực hành thao tác chọn Unicode và kiểu gõ Telex. bảng mã Unicode và kiểu gõ Telex. - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn, Bảng mã Kiểu gõ vướng mắc. Chú ý: Muốn thêm mũ cho các chữ a, o, e, * Cách gõ chữ cái tiếng Việt theo kiểu gõ cần gõ hai lần chữ đó. (Ví dụ: aa→â). Telex: Gõ thêm chữ W sau các chữ a, o, u để được CHỮ CẦN GÕ CÁCH GÕ các chữ cái ă, ơ, ư. (Ví dụ: aw→ă). â aa - GV nhận xét. Cho HS quan sát bài làm của ô oo một vài bạn làm tốt. ê ee đ dd ơ ow ư uw ă aw * Gõ chữ cái tiếng Việt theo kiểu gõ VNI - GV cho học sinh thực hành thao tác gõ - Học sinh thực hành thao tác gõ VNI VNI các từ trong bảng và ví dụ trang 66 các từ trong bảng và ví dụ trang 66 SGK. SGK. * Chú ý: Muốn thêm mũ cho các chữ a, o, e, CHỮ CẦN GÕ CÁCH GÕ cần gõ hai chữ cái và số 6. (Ví dụ: a6→â). â a6
- Muốn thêm dâu các chữ o, u, ta goxchuwx ô o6 đó và thêm số 7 để được các chữ cái ơ, ư. ê e6 (Ví dụ: o7→ơ). đ d9 ơ o7 ư u7 - GV nhận xét. Cho HS quan sát bài làm của một vài bạn làm tốt. ă a8 * Gõ dấu thanh theo kiểu Telex a) Trao đổi với bạn để tìm xem trên bàn - Đọc, xác định yêu cầu. phím có các kí tự để gõ các dấu thanh “sắc”, “huyền”, “hỏi”, “ngã”, “nặng”. Làm thế nào để gõ các dấu thanh này? - Thảo luận nhóm đôi làm câu a. - Thảo luận nhóm đôi. => Vậy cô và các em cùng tìm hiểu cách gõ - Lắng nghe. các dấu thanh này nhé. * Gõ dấu thanh theo kiểu gõ Vni - Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong bảng, giải thích với các bạn gõ dấu thanh theo kiểu gõ Vni. Dấu cần có Phím gõ Ví dụ Sắc 1 ca1 cá Huyền 2 ca2 cà Hỏi 3 ca3 cả Ngã 4 ca4 cã Nặng 5 ca5 cạ - Cho học sinh thảo luận nhóm đôi 2 phút để - Hoạt động nhóm để tìm hiểu quy tìm hiểu cách gõ các dấu thanh. tắc gõ các các dấu thanh kiểu Vni. - Nhận xét, đánh giá. - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách gõ các dấu - 1 Vài học sinh nhắc lại. thanh trên. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. LUYỆN TẬP * Thực hiện các thao tác gõ dấu thanh theo kiểu gõ Telex - Khởi động phần mềm Word. - Khởi động chương trình gõ Unikey, chọn kiểu gõ Telex rồi chọn . - Yêu cầu học sinh gõ các từ theo kiểu gõ - HS thực hành theo yêu cầu. Telex: - Nhận xét.
- sóng sánh, lấp lánh, chóng vánh, lầm lì, bả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. lả, kể lể, nhõng nhẽo, lẽo đẽo, lịch bịch, lạch bạch. - Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi, kiểm tra thực hiện. chéo giữa các nhóm - Trình chiều một vài sản phẩm của học - HS thảo luận, thực hành nhóm sinh. đôi, báo cáo kết quả - Nhận xét, đánh giá. - HS quan sát nhận xét - Yêu cầu gõ các chữ ở hoạt động 1b theo - HS thực hành theo yêu cầu. kiểu gõ Vni. - Trình chiều một vài sản phẩm của học - Báo cáo kết quả. sinh. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM * GV yêu cầu học sinh làm theo gõ “ 5 Điều - HS khởi động máy và gõ “ 5 Điều Bác Hồ dạy” lên máy theo kiểu gõ Telex. Bác Hồ Dạy” - GV kiểm tra kết quả các em gõ và nhận xét - HS lắng nghe. * GV cho HS thảo luận nhóm đôi so sánh - Y/c HS thảo luận nhóm đôi, báo điểm giống và khác nhau trong 2 kiểu gõ, cáo kết quả. Y/c bạn nhận xét báo cáo kết quả - GV kết luận - HS lắng nghe. IV. Cũng cố, dặn dò - Tóm tắt lại nội dung chính của bài - GV yêu cầu HS về nhà thực hành gõ Tiếng Việt có dấu tên một số đồ vật trong gia đình. - Về học bài và chuẩn bị bài sau.
- Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022 (Buổi sáng tiết 1 lớp 5A; tiết 2 lớp 5C) Thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2022 (Buổi chiều tiết 2 lớp 5A) CHỦ ĐỀ 3: THIẾT KẾ BÀI TRÌNH CHIẾU Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về kiến thức: - Làm quen PM trình chiếu, biết cách tạo được trang trình chiếu mới, xóa trang trình chiếu đã có. Soạn được nội dung đơn giản vào bài trình chiếu. Lưu được bài trình chiếu đã soạn vào thư mục máy tính. + Biết thao tác thay đổi bố cục trang trình chiếu. Biết cách thay đổi phông chữ, cỡ chữ và căn lề trong phần mềm trình chiếu. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để làm quen giao diện Powerpoint, các nút lệnh, nhóm lệnh của phần mềm. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh nhớ lại các thao tác trong phần mềm Word từ đó học sinh thực hiện trên phần mềm PowerPoint. - Năng lực riêng: + Thực hiện được các thao tác tạo được trang trình chiếu mới, xóa trang trình chiếu đã có. Soạn được nội dung đơn giản vào bài trình chiếu. Lưu được bài trình chiếu đã soạn vào thư mục máy tính. + Thực hiện được thao tác thay đổi bố cục trang trình chiếu. + Dựa trên kiến thức đã học trong Word, biết cách thay đổi phông chữ, cỡ chữ và căn lề. 3. Về phẩm chất: - Yêu thích học môn Tin học. Tích cực trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập, cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa - Các phiếu học tập trong kế hoạch DH 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG - Ổn định lớp. - HS báo cáo sĩ số
- - Khởi động đầu giờ - HS thực hiện theo yêu cầu trên màn chiếu. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Giới thiệu phần mềm - GV cho HS đọc thông tin trong sách rồi - HS đọc thông tin trong sách rồi nói cho thực hành khởi động phần mềm. Quan sát nhau nghe rồi chia sẻ trước lớp. giao diện của phần mềm. So sánh sự giống - Power Point là phần mềm giúp em tạo ra và khác nhau giữa Power Point và Word. các trang trình chiếu sinh động hấp dẫn - GV nhận xét chung. trên máy tính. - Để khởi động phần mềm em nháy đúp chuột vào biểu tượng . - Giao diện chính của phần mềm. Hoạt động 2. Soạn tiêu đề, nội dung vào trang trình chiếu - GV cho HS đọc thông tinh trong sách và thực - HS đọc thông tin trong sách và thực hành hành cá nhân rồi chia sẻ cá nhân rồi chia sẻ - GV chiếu bài HS lên màn chiếu. - Cách gõ nội dung trong phần mềm Power - GV nhận xét chung và bổ sung kiến thức. Point tương tự cách gõ nội dung trong phần mềm Word. Vùng soạn tiêu đề Vùng soạn nội dung - Soạn tiêu đề: Nháy chuột vào vùng tiêu đề rồi gõ nội dung SOẠN TRANG TRÌNH CHIẾU. - Soạn nội dung: Nháy chuột vào vùng nội dung rồi gõ nội dung Bài trình chiếu gồm nhiều trang, mỗi trang gồm hai phần chính.
- 3. Hoạt động 3: Thêm mới một trang trình chiếu. - GV cho HS đọc thông tin trong sách và thực - HS đọc thông tin trong sách và thực hành hành cá nhân rồi chia sẻ cá nhân rồi chia sẻ - GV gọi 2 - HS lên thao tác lại - Trong thẻ Home, nháy chọn nút lệnh - GV nhận xét chung và bổ sung. để thêm trang trình chiếu mới. 4. Hoạt động 4: Xóa trang trình chiếu - HS đọc thông tin trong sách và thực hành - GV cho HS đọc thông tin trong sách và thực cá nhân rồi chia sẻ hành cá nhân rồi chia sẻ - Nháy nút phải chuột vào trang trình chiếu - GV gọi 2 - 3 HS lên thao tác lại cần xóa. Chọn Delete Slide. - GV nhận xét chung và bổ sung. * Chú ý: để lưu bài trình chiếu, em thực hiện tương tự như lưu bài soạn thảo trong phần Word. 5. Hoạt động 5: Lưu bài trình chiếu vào máy - GV yêu cầu HS lưu bài vào thư mục trình - HS thực hành Lưu bài trình chiếu vào thư chiếu của mình trên máy tính mục trình chiếu của mình trên máy. - 1 em nhắc lại mục 1 - HS tập trung lắng nghe. 6. Hoạt động 6: Thay đổi bố cục trang trình chiếu GV chia lớp ra các nhóm 4 và thực hiện thao - Các nhóm thảo luận về cách thay đổi bố tác khởi động phần mềm Power Point rồi cục trang trình chiếu thực hiện thay đổi bố cục như sau: - Bước 1: Nháy chuột vào trang trình chiếu cần thay đổi bố cục. - Bước 2: Trong thẻ Home, chọn nút lệnh Layout. - Bước 3: Danh sách các kiểu bố cục hiện ra, em chọn kiểu bố cục cho trang trình chiếu. - GV đưa ra 2 bố cục khác nhau cho HS theo - HS thực hành chọn bố cục cho trang trình dõi. Yêu cầu HS so sánh điểm giống và khác chiếu. So sánh điểm giống và khác nhau nhau giữa hai trang trình chiếu. giữa hai trang trình chiếu.
- - GV nhận xét chung. - Các nhóm báo cáo kết quả làm được. Hoạt động 7: Thay đổi phông chữ, cỡ chữ, căn lề GV cho học sinh quan sát nhận biết các ô tương ứng phông chữ, cỡ chữ, căn lề... - GV mời đại diện các nhóm trả lời - Đại diện các nhóm trả lời về ô phông chữ, cỡ chữ, căn lề... GV kết luận: Cách thay đổi phông chữ, cỡ - Gọi 2 HS khác nhắc lại chữ, căn lề trong phần mềm Power Point tương tự cách thay đổi phông chữ, cỡ chữ, căn lề trong phần mềm Word. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. THỰC HÀNH - Hoạt động 1: - Tạo bài trình chiếu theo mô- - Mở phần mềm trình chiếu. tả dưới đây: -Các nhóm thảo luận tạo bài trình chiếu Trang 1 theo mô tả. Tiêu đề: Bài trình chiếu đầu tiên của em Nội dung: Họ và tên của em. Trang 2 Tiêu đề: Môn học yêu thích của em Nội dung: Liệt kê những môn học mà em yêu thích -Quan sát các nhóm thực hiện, hỗ trợ các - Các nhóm lên trình bày cách thực hiện nhóm nếu cần. của nhóm mình. - GV lựa chọn một vài bài trình chiếu có bố - Học sinh nhận xét cục tốt và mời đại diện nhóm lên trình bày cách thực hiện. - Cho học sinh cả lớp nhận xét và bình chọn bài trình chiếu đẹp, bố trí các trang trình chiếu hợp lí. -GV nhận xét - Hoạt động 2: - HS trình bày bài đã thực hiện ở HĐ 1 theo - HS thực hiện theo yêu cầu trên máy tính bố cục như sau: theo nhóm . - GV chia nhóm 4 và yêu cầu học sinh thực hành . - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- - GV nhận xét các nhóm chung, điều chỉnh các nhóm còn chậm, tuyên dương nêu gương. Hoạt động 3: - HS gõ lại nội dung vào trang trình chiếu. - HS thực hành trên máy tính theo nhóm. Thay đổi được cỡ chữ, kiểu chữ, căn lề nội dung trong trang trình chiếu. - Dòng 1/tiêu đề: Time New Roman, cỡ chữ - HS quan sát SGK để nêu ra yêu cầu của 44, in đậm, căn giữa. bài tập - Dòng 2: Arial, cỡ chữ 32, in đậm, căn trái. - HS thực hành thay đổi cỡ chữ, kiểu chữ, - Dòng 3: Arial, cỡ chữ 32, in nghiêng, căn căn lề. phải. - Dòng 1: Arial, cỡ chữ 32, in đậm ngiêng, căn trái. - GV thay đổi vị trí của HS để đảm bảo HS - HS thực hành theo nhóm nào cũng được thực hành theo tuần. - HS báo cáo kết quả làm được. - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương. 4. VẬN DỤNG: Trò chơi học tập Giáo viên thực hiện các hoạt động sau: - Vào trang tạo tài - HS quan sát lắng nghe khoản ở dạng Teacher. - Trên menu chọn Find a Quiz, nhập: “Bài trình chiếu đầu tiên” để tìm được kết quả như hình sau: - - Nháy chuột vào “Bài trình chiếu đầu tiên của em” Chọn Live Game, nháy chọn Proceed hoặc Host Game và lấy code để cung cấp cho
- học sinh tham gia trò chơi. - - Chờ đến khi đủ học sinh tham gia vào trò chơi thì nháy chuột vào nút Startđể bắt đầu trò chơi. Học sinh vào trang join.quizizz.com và sử dụng code do giáo viên cung cấp để đăng - Chơi trò chơi bằng cách nháy chuột chọn nhập, tham gia trò chơi. đáp án đúng. - Quan sát kết quả chơi của học sinh trên màn hình máy tính giáo viên, động viên những học sinh đang có kết quả thấp, khích lệ những em đang có kết quả cao. - Thông báo top 5 học sinh xuất sắc trong trò chơi. - Đọc thống kê những câu hỏi nhiều học sinh mắc sai lầm để chỉ ra cho học sinh các - Ghi chép lại những câu hỏi mà mình còn sai lầm đó. lúng túng khi trả lời. 4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Tóm tắt lại nội dung chính của bài - GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị trưaớc nội dung bài mới.

