Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_345_tuan_14_nam_hoc_2022_2023.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 14 Thứ ba ngày 06 tháng 12 năm 2022 (Buổi chiều tiết 2 lớp 3A) Thứ năm ngày 08 tháng 12 năm 2022 (Buổi chiều tiết 1 lớp 3C; tiết 3 lớp 3B) CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ EM BÀI 10: AN TOÀN VỀ ĐIỆN KHI SỬ DỤNG MÁY TÍNH BÀI 11: BÀN PHÍM MÁY TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết những việc nên làm và không nên làm khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn về điện - Có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính - Chỉ ra được khu vực chính của bàn phím. - Nêu được tên các hàng phím trong khu vực chính. 2. Phẩm chất, năng lực a. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ bạn bè trong lớp. - Chăm chỉ: Học tập chăm chỉ, biết lắng nghe thầy cô giảng bài. Làm bài tập đầy đủ. - Trung thực: Biết nói lên cái sai, cái đúng của bản thân và bạn bè. Luôn giữ lời hứa; mạnh dạn nhận lỗi, sửa lỗi và bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ. Có ý thức sinh hoạt nề nếp. b. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự học, tự làm bài tập tại nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm, trao đổi với bạn bè trong học tập. Tham gia các hoạt động của lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề được giao trong học tập. Năng lực riêng: - Học xong bài này học sinh Có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính Chỉ ra được khu vực chính của bàn phím và nêu được tên các hàng phím. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - Tổ chức Chơi trò chơi “truyền điện”: Kể - HS tham gia trò chơi: Lần lượt tên các đồ dùng sử dụng điện. nêu các vật dụng sử dụng điện ? Khi sử dụng các đồ dùng bằng điện, em cần - HS trả lời theo hiểu biết của lưu ý điều gì? mình - Giới thiệu bài - Lắng nghe. Ghi vở. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: An toàn điện khi sử dụng máy tính Nên? Không nên? - GV Cho HS quan sát các hình ảnh 10.1, - HS làm việc cá nhân sau đó thảo 10.2, 10.3, 10.4 và trả lời các câu hỏi: luận nhóm đôi: a. Vị trí để máy tính cần đảm bảo yêu cầu gì? a. Nên để máy tính nơi khô ráo, b. Những vật dụng nào không nên để gần máy thoáng mát tính? b. Tránh đổ nước vào máy tính c. Cần lưu ý gì khi vệ sinh máy tính? c. Không dùng chất lỏng để vệ sinh d. Cần lưu ý gì khi sử dụng điện thoại? bàn phím d. Không nên vừa sạc pin vừa sử dụng điện thoại - Báo cáo kết quả thảo luận thông - GV Nhận xét, kết luận. qua phiếu học tập. Học sinh khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Đề phòng tai nạn về điện khi dùng máy tính - Thảo luận với bạn và xác định những việc - 2-3 HS đọc đoạn trao đổi nên làm và những việc không nên làm khi sử - HS làm việc cá nhân sau đó thảo dụng máy tính? luận nhóm đôi: + Nên: A, B, C, D + Không nên: E, G, H, I - GV Nhận xét, kết luận. Hoạt động 3: Bàn phím máy tính - GV chiếu hình ảnh hình 10.1 lên màn hình . - HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi: nói cho đôi cho biết bàn phím có mấy khu vực, là nhau nghe các khu vực của bàn những khu vực nào? phím. - HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp: + Hàng phím chức năng.
- + Khu vực chính của bàn phím. + Cụm phím số. + Cụm phím di chuyển - HS nhận xét, đánh giá kết - quả. - Yêu cầu HS chia sẻ , nhận xét. - GV Nhận xét, kết luận. - GV chiếu hình ảnh hình 10.2 lên màn hình . - HS thực hiện trao đổi với bạn và trả lời câu hỏi: + Hàng phím số và kí hiệu, hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dưới, hàng phím dưới cùng ?Trong khu vực chính có những hàng phím + Hàng phím cơ sở nào? ?Vị trí của hai phím có gai nằm trên hàng phím nào? - Nhận xét, đánh giá, kết luận. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH 1. Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1; 2 và trả lời - 1. C các câu hỏi - 2. A - Nhận xét, đánh giá nhóm bạn. - GV Nhận xét, kết luận. 2. Yêu cầu HS làm phiếu học tập: nối các số - HS làm phiếu bài tập ở đầu dòng cột bên trái với chữ cái ở đầu - Trình bày kết quả thảo luận dòng cột bên phải: trước lớp. - Các nhóm nhận xét, đánh giá nhau - Yêu cầu HS trình bày kết quả - GV Nhận xét, kết luận. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM 1. Đưa ra tình huống (trang 25-SGK)
- ? Theo em, việc làm của An đúng, chưa - Điểm đúng: Biết pha nước cam đúng ở điểm nào? Em sẽ nói với bạn An cho bố như thế nào? - Điểm chưa đúng: Đặt cốc nước cam gần máy tính - GV Đánh giá, nhận xét, kết luận 2. Yêu cầu HS khởi động phần mềm Notepad - HS thực hiện và thực hiện các yêu cầu IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài học và xem trước bài mới
- Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022 (Buổi sáng tiết 3 dạy lớp 4B, buổi chiều tiết 1 lớp 4A; tiết 4 lớp 4C) CHỦ ĐỀ 2: EM TẬP VẼ BÀI 3. XOAY HÌNH, VIẾT CHỮ LÊN HÌNH VẼ. THỰC HÀNH TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết cách xoay hình theo nhiều hướng khác nhau; - Biết cách viết chữ lên hình vẽ. - Vận dụng kiến thức để vẽ tranh theo chủ để tùy chọn. 2. Kỹ năng: - Thực hiện được thao tác xoay hình theo nhiều hướng khác nhau. - Thực hiện được thao tác viết chữ lên hình vẽ. - Thực hành vẽ tranh theo chủ đề tự chọn. 3. Thái độ: - HS thích thú khám phá máy tính và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra. - Nghiêm túc và tự giác trong học tập, biết bảo vệ phòng máy tính. - HS yêu thích bài học 4. Năng lực: - Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông - Nld: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học (Sử dụng phần mềm học tập vẽ hình Paint tạo được các sản phẩm đơn giản để phục vụ học tập và vui chơi như các hình vẽ hay tranh vẽ) - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: HS tự đọc SGK, thảo luận và tìm ra câu trả lời của GV, thực hiện rèn luyện trên máy tính - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các thao tác với máy tính. 5. Phẩm chất: Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác. Trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thực hành. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
- - Em hãy thực hiện mở bài vẽ có tên là Đèn giao thông? Nhận xét + tuyên dương. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động tìm hiểu bài: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1. Xoay hình: Trao đổi với bạn, thực hiện các yêu cầu: a) Vẽ chiếc đèn ông sao - Cho HS đọc thông tin ở SGK - HS đọc thông tin ở SGK - Hướng dẫn HS vẽ chiếc đèn ông sao - HS quan sát - GV Có nhiều cách vẽ có thể sử dụng như sử dụng công cụ vẽ hoặc công cụ sau đó sử dụng công cụ nối các cạnh lại với nhau - Nêu cách vẽ đèn ông sao? + B1: Nháy chọn công cụ và kéo thả chuột tại vùng trang vẽ và nối các cạnh lại để được đèn ông sao + B2: Chọn màu vẽ và tô màu - Cho HS vẽ đèn ông sao - Trao đổi với bạn và vẽ chiếc đèn ông sao theo mẫu. So sánh kết quả với bạn. - Nhận xét và tuyên dương học sinh làm đúng và làm nhanh. b) Sao chép thêm đèn ông sao và di chuyển vào các vị trí thích hợp. - Nêu cách sao chép hình? + Chọn hình cần sao chép + Chọn Copy để sao chép + Chọn Paste để dán hình vào trang vẽ/ - GV chốt lại - Sử dụng các lệnh Copy, Cut, Paste, Select để sao chép, di chuyển hình - Cho HS thao tác sao chép đèn ông sao
- thành 4 đèn và di chuyển các hình như - HS thực hành trên máy: hình dưới c) Xoay đèn ông sao. - Cho HS đọc thông tin SGK - Nêu cách xoay hình? - HS đọc thông tin SGK - HS nêu: + B1: Nháy chọn Select và kéo thả chuột bao quanh đèn ông sao cần xoay + B2: Chon Rotate - Cho HS xoay hình như SGK trang 37 + B3: Chọn hướng muốn xoay - Em hãy so sánh kết quả sau khi xoay - HS xoay hình như SGK trang 37 hình so với hình gốc? - HS so sánh - Quan sát hình Rotate, từ ảnh gốc em có thể xoay hình theo những hướng nào? - Từ ảnh gốc em có thể xoay hình theo các hướng như: Rotate right 90o; Rotate left 90o; - Nhận xét thực hiện mẫu các thao tác Rotate 180o; Flip vertical; Flip horizontal. xoay hình để học sinh quan sát và thực - Chú ý quan sát và thực hiện xoay hình theo hiện theo. 5 kiểu vừa nêu. - Quan sát và tư vấn, hỗ trợ để học sinh hoàn thành hoạt động thực hành - Nhận xét và tuyên dương. - Lắng nghe và rút kinh nghiệm. 2. Viết chữ lên hình: - Em hãy nêu các bước thực hiện để viết - Có 4 bước viết chữ lên hình vẽ. chữ lên hình vẽ? + B1: Chọn A trong thẻ Home. + B2: Di chuyển con trỏ đến vị trí cần viết chữ, nháy chuột. + B3: Chọn cỡ chữ, màu chữ, phông chữ. + B4: Gõ nội dung lên hình vẽ rồi nhấn phím Enter.
- - Cho HS thảo luận và tự thực hành viết chữ Đèn ông sao - HS thảo luận và thực hành trên máy, viết - Cho HS báo cáo kết quã đã làm được chữ Đèn ông sao; sau đó báo cáo kết quả đã - Quan sát và tư vấn, hỗ trợ để học sinh làm được với GV. hoàn thành hoạt động thực hành. - Nhận xét và tuyên dương. - Chú ý: Khi viết chữ lên hình, nếu chọn - Lắng nghe và rút kinh nghiệm. chế độ thì màu nền của chữ sẽ có màu ở ô Color 2, nếu chọn chế độ thì màu nền của chữ sẽ trong suốt. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 1. Em hãy vẽ hình chiếc đồng hồ theo hình - Lắng nghe. a rồi sao chép ra hai chiếc đồng hồ mới. Sử dụng công cụ lật hình, lật kim giờ, kim phút để được hai chiếc đồng hồ như hình b và c. - GV thực hiện vẽ mẫu để học sinh quan - Chú ý quan sát. sát và thực hiện theo. - Quan sát và tư vấn, hỗ trợ để học sinh - Từng cá nhân thực hiện vẽ chiếc đồng hồ hoàn thành hoạt động thực hành. theo mẫu. So sánh kết quả với bạn. - Nhận xét và tuyên dương học sinh làm - Lắng nghe. đúng và làm nhanh. 2. Em hãy vẽ tổ chim theo mẫu. Tô màu - Chú ý lắng nghe. và gõ tên em, tên lớp em vào góc phải trên cùng của bài vẽ. Lưu bài vẽ với tên Tổ chim trong thư mục của em trên máy tính. - GV thực hiện vẽ mẫu để học sinh quan - Từng cá nhân thực hiện vẽ tổ chim theo sát và thực hiện theo. mẫu. - Quan sát và tư vấn, hỗ trợ để học sinh hoàn thành hoạt động thực hành. - Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- - Nhận xét và tuyên dương những học sinh vẽ đẹp và vẽ nhanh theo yêu cầu, cho HS xem bài làm của các bạn. 3. Em hãy sắp xếp các bước để vẽ được hình chiếc bánh sinh nhật hình (bài 3 SGK trang 46) rồi thực hiện vẽ chiếc bánh sinh nhật theo các bước mà em đã sắp xếp. - Sắp xếp các bước rồi vẽ bánh sinh nhật. - GV thực hành mẫu. - Yêu cầu HS thực hành theo nhóm máy. GV quan sát để kịp thời giúp đỡ các em gặp khó khăn. - Hiển thị một số bài làm để HS quan sát và nhận xét. - Nhận xét và tuyên dương. 4: Em thực hiện các yêu cầu sau: - Vừa nghe giảng vừa thực hành trên máy. a) Thiết kế tấm thiệp giáng sinh, năm mới (tham khảo các hình vẽ trong SGK trang 46). b) Viết lời chúc mừng Giáng sinh, năm mới lên tấm thiệp. Đặt tên bài vẽ là Thiệp chúc mừng rồi lưu vào thư mục của em trên máy tính. - GV thực hành mẫu. - Quan sát và rút kinh nghiệm. - Yêu cầu HS thực hành theo nhóm máy. GV quan sát để kịp thời giúp đỡ các em gặp khó khăn. - Hiển thị một số bài làm để HS quan sát và nhận xét. - Nhận xét và tuyên dương. C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, MỞ RỘNG - Trao đổi với bạn, vẽ bức tranh có chủ đề Ngôi trường của em. Vẽ thêm cổng trường, viết tên trường em lên cổng trường. Đặt tên cho bài vẽ rồi lưu vào thư mục của em trên máy tính. - Giáo viên hướng dẫn để học sinh nhận - Chú ý quan sát và thực hiện theo nhóm biết công cụ cần sử dụng để vẽ từng chi máy. tiết trong hình. - Quan sát và tư vấn, hỗ trợ để học sinh hoàn thành hoạt động thực hành. - Hiển thị 1 số bài làm tốt để HS quan sát.
- - Nhận xét và tuyên dương những học sinh vẽ đẹp, vẽ nhanh và có sáng tạo trong việc vẽ ngôi trường của mình trở nên sinh động. - GV giới thiệu thao tác in bài vẽ ra giấy. + Bước 1: Trong vùng trang vẽ, nhấn tổ hợp phím Ctrl+P. + Bước 2: Cửa sổ Print hiện ra. + Bước 3: Em nháy chọn vào tên máy in - Quan sát. chọn Print để in. - Thực hành dưới sự hướng dẫn của GV. Trước khi in bài vẽ, máy tính cần phải + Trong vùng vẽ, nhấn tổ hợp phím Ctrl+P. được kết nối với máy in. + Cửa sổ Print hiện ra. + Chọn tên máy, chọn Print để in. EM CẦN GHI NHỚ - Em có thể xoay chi tiết hoặc toàn bộ hình vẽ theo nhiều hướng khác nhau như: xoay sang bên phải 90 độ(Rotate right 90 o), xoay sang bên trái (Rotate left 90o), xoay 180 độ (Rotate 180o), lật theo chiều dọc (Flip vertical), lật theo chiều ngang (Flip horizontal). - Em có thể viết chữ, thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ và màu sắc tùy ý. IV. Củng cố, dặn dò - Tóm tắt lại nội dung chính của bài - GV yêu cầu HS về nhà thực hành các thao tác đã học trong chủ đề 2.
- Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022 (Buổi sáng tiết 1 lớp 5A; tiết 2 lớp 5C) Thứ năm ngày 8 tháng 12 năm 2022 (Buổi chiều tiết 2 lớp 5A) CHỦ ĐỀ 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN BÀI 4: KĨ THUẬT ĐIỀU CHỈNH MỘT ĐOẠN VĂN BẢN. CHỌN KIỂU TRÌNH BÀY CÓ SẴN CHO ĐOẠN VĂN BẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết cách chọn được phông chữ, cỡ chữ khi soạn thảo văn bản. - Biết cách thay đổi được phông chữ, cỡ chữ khi soạn thảo văn bản. - HS các kiến thức, kỹ năng đã học về cách cách chọn kiểu chữ, thay đổi kiểu chữ, cách căn lề đoạn văn bản trong trang soạn thảo. 2. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: có ý thức tự giác chiếm lĩnh kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết hợp tác trong nhóm học tập và làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề: suy nghĩ để tìm ra cách trả lời câu hỏi. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được vào bài soạn thảo và biết cách chỉnh sửa phông chữ, cỡ chữ phù hợp. - Rèn cho học sinh kỹ năng các bước thao tác chỉnh sửa kiểu chữ, căn lề trong soạn thảo văn bản. 3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc trong giờ học và yêu thích học môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Em hãy sử dụng công cụ Format Painter để định dạng câu ca dao thứ hai giống định dạng câu ca dao thứ nhất? Đồng Đăng có phố Kì Lừa Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh. - Em hãy cho biết có bao nhiêu nút lệnh dùng để căn lề, đó là gì? Nhận xét + tuyên dương. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài:
- - GV mở một đoạn văn bản đã có với phần đuôi.docx. Nháy chọn thẻ Home và quan sát nhóm Paragraph như hình: - Nhóm này có các nút lệnh mà em đã biết như: căn lề trái, căn lề phải... Ngoài ra còn có một số nút lệnh mà em chưa biết. Hãy cùng tìm hiểu các nút chức năng này trong bài mới, Kĩ thuật điều chỉnh một đoạn văn bản. Chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản. b. Các hoạt động tìm hiểu bài: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1. Thụt lề đoạn văn bản: - Em hãy cho biết, để thụt lề cho đoạn văn - Bôi đen đoạn văn bản muốn thụt lề. bản ta làm như thế nào? - Nháy chuột chọn để giảm mức thụt lề hoặc chọn để tăng mức thụt lề. Chốt ý. * Chú ý: Có thể nháy vào nút lệnh hoặc - Lắng nghe + quan sát một hoặc nhiều lần để tăng hoặc giảm kích thước thụt lề. Nhận xét và tuyên dương. 2. Điều chỉnh khoảng cách giữa các dòng: - Trong soạn thảo văn bản, để điều chỉnh khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn - Bôi đen đoạn văn bản muốn điều bản ta thực hiện như thế nào? chỉnh khoảng cách. - Nháy chuột vào nút lệnh , chọn 1 trong các thông số ta muốn điều chỉnh. Chốt ý. * Chú ý: Chúng ta có thể nháy vào nút lệnh hoặc để thêm hoặc bớt khoảng trắng phía trên hoặc phía dưới đoạn văn bản. Nhận xét và tuyên dương. - - Lắng nghe + quan sát. 3. Định dạng độ rộng lề trái, lề phải của đoạn văn bản: - Em hãy cho biết để định dạng độ rộng lề - Để định dạng độ rộng lề trái, lề phải trái, lề phải của đoạn văn bản ta thực hiện của đoạn văn bản ta sử dụng các phím như thế nào? trượt cho phép căn lề trái, lề phải và khoảng thụt đầu dòng của đoạn văn bản.
- Chốt ý. - Các số 1, 2, . Trên thước nằm ngang chỉ số đo của thước. Nhận xét và tuyên dương. - Lắng nghe + quan sát. 4. Định dạng lề trên, lề dưới của trang văn bản: - Trong Word, ta muốn định dạng lề trên, lề - Đặt con trỏ chuột vào lề trên của trang dưới của trang văn bản ta thực hiện như thế văn bản để con trỏ chuột chuyển thành nào? hình mũi tên 2 chiều thẳng đứng. Kéo thả chuột lên trên hoặc xuống phía dưới để mở rộng hoặc thu hẹp trang văn bản. Ngược lại. Chốt ý. Nhận xét và tuyên dương. - - Lắng nghe + quan sát. Lưu ý: Mỗi hoạt động GV thực hành mẫu, gọi 2-3 thực hành mẫu trên máy chủ. Sau đó yêu cầu HS thực hành trên máy. Quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp đỡ những em gặp khó khăn khi thực hành, tuyên dương những em làm tốt. 5. Chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản - Mở một đoạn văn bản có sẵn. - Cho HS quan sát các kiểu có sẵn trong nhóm - HS quan sát Styles trong thẻ Home - GV hướng dẫn HS cách chọn kiểu trình bày - HS quan sát có sẵn. - GV thao tác chọn mẫu - Nêu cách chọn kiểu có sẵn cho đoạn văn - Cách chọn kiểu có sẵn cho đoạn văn bản? bản: + B1: Nháy chuột vào đoạn cần chọn kiểu trình bày. + B2: Nháy chọn mẫu có sẵn. - Cho HS thao tác, quan sát giúp đỡ. - HS thao tác trên máy: Gõ một đoạn văn bản có nội dung bất kì, đưa con trỏ đến đầu đoạn văn bản và nháy chọn một mẫu có sẵn, quan sát sự thay đổi của đoạn văn bản rồi thảo luận với bạn về các thay đổi đó. - Sau khi chọn mẫu, đoạn văn bản được chọn - Phông chữ, kiểu chữ của đoạn văn
- có gì thay đổi? bản sẽ thay đổi theo mẫu. - Nêu lợi ích của việc chọn kiểu trình bày có - Lợi ích của việc chọn kiểu trình bày sẵn cho đoạn văn bản? có sẵn cho đoạn văn bản là việc trình bày văn bản nhanh và tiện lợi hơn. Chọn kiểu trình bày có săn cho đoạn văn - Lắng nghe và ghi nhớ. bản tiết kiệm được thời gian định dạng vì kiểu có sẵn đã được định dạng như: phông chữ, màu chữ, cỡ chữ. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 1. Yêu cầu HS đọc đề bài và làm cá nhân vào - HS hoàn thành bài vào vở. sách. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Gọi HS khác nhận xét. Nhận xét và tuyên dương. 2. Cho HS mở bài Hang Sơn Đoòng đã thực - 2 - 3 thực hành mẫu trên máy chủ hành ở bài 4 (Những gì em đã biết) thao tác của một đoạn. - Gọi HS đọc yêu cầu thực hành mỗi bài. - Thực hành theo nhóm máy theo yêu - Thực hành mẫu. Gọi 2 - 3 thực hành mẫu. cầu: - Yêu cầu HS thực hành. + Mở bài Hang Sơn Đoòng - Quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp đỡ + Đoạn 1: Lề trái 3cm, lề phải 2cm, những em gặp khó khăn khi thực hành. chữ nghiêng, cỡ 13, giãn dòng 2.0 - Hiển thị một số bài của HS cho các em xem. + Đoạn 2: Lề trái 2.5cm, lề phải 2cm, chữ đậm, cỡ 14, giãn dòng 1.5 + Đoạn 3: Lề trái 3.5cm, lề phải 1.5cm, chữ nghiêng và đậm, cỡ 14, giãn dòng 1.0 + Đoạn 4: Lề trái 3cm, lề phải 2cm, cỡ 14, giãn dòng 3.0 + Điều chỉnh lề trên, lề dưới và khoảng cách giữa các đoạn. - Yêu cầu HS thực hành theo nhóm máy. - HS thực hành theo nhóm máy, báo Quan sát và theo dõi HS cáo kết quả thảo luận với GV. - Nhận xét và tuyên dương. 3. Em mở một văn bản có nhiều đoạn đã có + HS mở văn bản có nhiều đoạn và sẵn, sau đó luyện tập các thao tác sau: chọn kiểu trình bày khác nhau cho từng a) Chọn kiểu trình bày khác nhau cho mỗi đoạn văn bản. đoạn văn bản. + Tìm hiểu các kiểu trình bày văn bản
- b) Tìm hiểu các kiểu trình bày văn bản có sẵn có sẵn khác nhau: khác nhau theo hướng dẫn (SGK trang). Nháy chuột vào vị trí dấu mũi tên để hiển thị tất cả các kiểu trình bày văn bản có sẵn rồi chọn một kiểu trong danh sách hiện ra. - GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày và thực hành mẫu, chiếu quá trình thực hành của nhóm lên máy chủ cho cả lớp quan sát., nhóm khác nhận xét bổ sung. - Nhận xét và tuyên dương. - Lắng nghe và rút kinh nghiệm. C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, MỞ RỘNG * Tìm hiều chức năng của nút lệnh Fill Color - - Thực hiện. trong nhóm Paragraph. - Giải thích với bạn chức năng em hiểu được. - Tô màu nền cho văn bản được chọn. - Gọi HS khác nhận xét. - Nhận xét và tuyên dương * Cho HS thực hành theo nội dung SGK trang - HS thực hành đổi đơn vị của thước đo 43 từ inch sang centimet theo hướng dẫn - GV thực hành mẫu. của GV: - Yêu cầu HS thực hành. Quan sát, giúp đỡ + Đặt thước đo là Centimeters: vào nút các em khi gặp khó khăn, tuyên dương các em trên cùng bên trái cửa sổ → chọn Word làm tốt. Options → chọn mục Advanced và kéo xuống mục Show meassurements in - Nhận xét và tuyên dương Units of → chọn Centimeters. * Bài 1, bài 2, bài 3 SGK trang 45,46 - Gợi ý cho các em mô tả về xã nơi em và gia đình đang sinh sống. - Nêu được yêu cầu cảu bài. - Yêu cầu HS thảo luận nội dung và thực hành theo nhóm máy. - Thảo luận và thực hành theo nhóm: - Để cho các em thoải mái trình bày văn bản + Soạn thảo văn bản với tiêu đề “Quê theo ý thích của mình (sử dụng các thao tác đã hương em”: mô tả về nơi em và gia học) không gò bó các em theo kiểu trình bày đình sinh sống như tên xã (phường), nào.Quan sát và theo dõi HS. huyện (quận), tỉnh (thành phố)..., mô tả đặc điểm về tự nhiên, văn hóa, kinh tế, xã hội, các nét nổi bát của quê hương như du lịch, lễ hội, các làng nghề
- truyền thống, di tích lịch sử... sau đó nêu cảm nghĩ của bản thân về quê hương mình. - Đại diện nhóm sẽ trình bày bài làm của - Trình bày, nhóm khác nhận xét và rút mình. Nhóm khác nhận xét. kinh nghiệm. - Nhận xét và tuyên dương. - Lắng nghe. EM CẦN GHI NHỚ - Giãn khoảng cách dòng trong một đoạn ta chọn - Di chuyển cả đoạn sang trái ta chọn , sang phải ta chọn - Thêm (bớt) khoảng trống trên đoạn ta chọn , thêm (bớt) khoảng trống dưới đoạn ta chọn . - Sử dụng các kiểu trình bày văn bản có sẵn như hình dưới giúp em trình bày văn bản nhanh hơn. IV. Cũng cố, dặn dò - Tóm tắt lại nội dung chính của bài - GV yêu cầu HS về nhà thực hành các kiểu trình bày đoạn văn bản. - Về học bài và chuẩn bị bài sau.

