Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023

doc 14 trang Phương Khánh 17/11/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_tin_hoc_lop_345_tuan_13_nam_hoc_2022_2023.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 13 Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022 (Buổi chiều tiết 2 lớp 3A) Thứ năm ngày 01 tháng 12 năm 2022 (Buổi chiều tiết 1 lớp 3C; tiết 3 lớp 3B) CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ EM BÀI 8: TƯ THẾ KHI LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH BÀI 9: ĐIỂU KHIỂN MÁY TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính. - Nhận ra và nêu được tác hại của tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính hoặc sử dụng máy tính quá thời gian quy định cho lứa tuổi. - Biết vị trí phù hợp của màn hình với mắt và nguồn sáng trong phòng. - Khởi động và tắt được máy tính. Kích hoạt và đóng được phẩn mềm. Ra khỏi được hệ thống đang chạy đúng cách. - Nêu được ví dụ khi thao tác không đúng cách sẽ gây tổn hại cho thiết bị. 2. Phẩm chất, năng lực a. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ bạn bè trong lớp. - Chăm chỉ: Học tập chăm chỉ, biết lắng nghe thầy cô giảng bài. Làm bài tập đầy đủ. - Trung thực: Biết nói lên cái sai, cái đúng của bản thân và bạn bè. Luôn giữ lời hứa; mạnh dạn nhận lỗi, sửa lỗi và bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ. Có ý thức sinh hoạt nề nếp. b. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự học, tự làm bài tập tại nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm, trao đổi với bạn bè trong học tập. Tham gia các hoạt động của lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề được giao trong học tập. Năng lực riêng: - Học xong bài này học sinh biết ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính. Học sinh biết được cách tắt mở máy tính đúng cách và biết bảo quản máy tính. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - Khi sử dụng máy tính nhìn sát vào màn - HS thảo luận – trả lời: ảnh hưởng tới hình gây hại như thế nào cho sức khoẻ? mắt. - Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Tư thế khi làm việc với máy tính” và “Điều - Lắng nghe. Ghi vở. khiển máy tính”. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tư thế ngồi đúng khi làm việc với máy tính - Theo em, trong các Hình 8.1a và 8.1b, - Hs đọc sách trả lời: hình nào thể hiện cách ngồi đúng tư thế H8.1a: Ngồi cong lưng, mắt sát màn khi làm việc với máy tính? hình. B8.1b: Ngồi lưng thẳng, mắt phù hợp. - Yc học sinh nêu cách ngồi đúng khi làm - HS đọc sách trả lời: việc với máy tính. - Lưng thẳng, vai thả lỏng; - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. - Mắt hướng ngang tầm màn hình, không cao quá cạnh trên màn hình; - Khoảng cách từ mắt đến màn hình khoảng từ 50 cm đến 80 cm; - Tay đặt ngang tầm bàn phím; - Chuột để bên tay phải; - Không để nguồn sáng chiếu thẳng vào màn hình hoặc vào mắt. - YC học sinh thực hiện ngồi đúng quy tắc. - HS thực hành. - Gọi Hs nhận xét tư thế ngồi của bạn. - Gv nhận xét – tuyên dương. - Nhận xét bạn. Hoạt động 2: Những tác hại khi ngồi sai tư thế hoặc sử dụng máy tính quá lâu - Theo em, trong các Hình 8.2a, 8.2b và - Hs đọc sách trả lời: ngồi sai tư thế sẽ 8.2c, cách ngồi như vậy sẽ dẫn đến những dẫn đến cong vẹo cột sống, hỏng mắt, tác hại nào: cong vẹo cột sống, hỏng mắt, nhanh mỏi mệt nhanh mỏi mệt? - YC học sinh thảo luận và nêu những tác - Hs trả lời: mỏi mắt, mệt mỏi hại khi ngồi làm việc với máy tính quá lâu. - Nêu những tác hại khi ngồi sai tư thế Ngồi sai tư thế khi làm việc với máy
  3. hoặc sử dụng máy tính quá lâu? tính có thể gây ra bệnh về cột sống và mắt. Dùng máy tính quá lâu sẽ gây hại về sức khoẻ như giảm thị lực, mỏi mệt. Sau mỗi lần sử dụng máy tính khoảng 30 phút, cần nghỉ giải lao từ 5 đến 10 phút. - Gv nhận xét – tuyên dương. Hoạt động 3: Khởi động máy tính - YC học sinh đọc sách và nêu các bước - Hs đọc sách trả lời: khởi động máy tính. B1: Bật công tắc màn hình. B2: Nhấn nút nguồn trên thân máy. - GV nhận xét. - YC HS thực hành. - HS thực hành. - Gv quan sát sửa lỗi. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. Hoạt động 4: Kích hoạt phần mềm ứng - HS quan sát. dụng Notepad - GV làm mẫu cách mở và thoát khỏi phần - HS thực hành. mềm Notepad. - Yêu cầu học sinh cầm chuột và mở Notepad trên màn hình. Sau đó nhấn dấu nút lệnh X, chọn Don’t Save để tắt phần mềm. - GV quan sát – hướng dẫn học sinh yếu. - HS đọc sách trả lời: Hoạt động 5: Tắt máy tính B1: Nháy chuột vào Start. - YC học sinh đọc sách và nêu các bước tắt B2: Nháy chuột vào Power. máy tính. B3: Nháy chuột vào lệnh Shut down. B4: Tắt công tắc màn hình. - GV nhận xét – tuyên dương. - Hs quan sát. - GV thực hành mẫu cho học sinh quan sát. Sleep Shut down 3 Restart 3 - Hs thực hành. - YC học sinh thực hành. - HS lắng nghe - GV quan sát hướng dẫn học sinh yếu. Chú ý:
  4. - Thoát khỏi các phần mềm đã kích hoạt trước khi tắt máy tính. - Không nhấn giữ nút nguồn trên thân máy để tắt máy tính. - Không ngắt nguồn điện để tắt máy. - Tắt máy tính không đúng cách sữ làm mất thông tin trong máy tính và làm hư hỏng máy tính 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH 1. Hãy chỉ ra những tác hại của việc ngồi - Học sinh trả lời: A,B, C, D sai tư thế khi sử dụng máy tính? A. Đau mỏi vai gáy B. Hỏng mắt C. Cong vẹo cột sống D. Mệt mỏi, làm việc không hiệu quả E. Không ảnh hưởng đến sức khỏe - GV nhận xét – tuyên dương. - GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1; 2 - Câu 1: chọn đáp án A SGK trang 28 - Câu 2: 1 – b; 2 - a - GV nhận xét chốt. - Hs lắng nghe. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - Quan sát tư thế ngồi làm việc trước máy - HS nhận xét tính của bạn và nhận xét xem bạn ngồi đúng chưa? Có sai ở điểm nào không? - GV nhận xét chốt. - YC HS thực hiện các thao tác: - Hs lần lượt thực hiện. + Khởi động máy tính, + Kích hoạt phần mềm PowerPoint + Thoát khỏi phần mềm PowerPoint + Tắt máy tính - GV nhận xét chốt. - HS lắng nghe. - YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ. - Hs đọc. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài học và xem trước bài mới
  5. Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022 (Buổi sáng tiết 3 dạy lớp 4B, buổi chiều tiết 1 lớp 4A; tiết 4 lớp 4C) CHỦ ĐỀ 2: EM TẬP VẼ BÀI 2: VẼ HÌNH TỪ HÌNH MẪU CÓ SẴN, CHỌN ĐỘ DÀY, MÀU NÉT VẼ BÀI 3: VẼ ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết chọn và vẽ được hình từ hình mẫu có sẵn. Biết cách chọn độ dày nét vẽ; - Nhận biết được công cụ vẽ đường thẳng, đường cong; - Sử dụng được phím Shift trong khi kéo thả để vẽ đường thẳng đẹp hơn; - Thực hành vẽ được bức tranh đơn giản có đường thẳng, đường cong. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nêu được các bước thực hiện vẽ đường thẳng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vận dụng vào bài tập, khám phá kiến thức qua các hoạt động học. * Năng lực riêng: - Sử dụng được công cụ vẽ đường thẳng, đường cong. Vẽ được bức tranh đơn giản có đường thẳng, đường cong. - HS có kĩ năng chọn độ dày, màu nét vẽ và vẽ được hình mẫu. 3. Phẩm chất Yêu thích học môn Tin học. Tích cực trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Ham tìm hiểu về lợi ích và các thành phần của máy tính. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG - Ổn định lớp. - HS báo cáo sĩ số - GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai - HS đọc nội dung lựa chọn đáp án đúng” (TH: trên bài trình chiếu). đúng - GV chuyển ý vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - HĐ 1. Chọn màu nét vẽ - Cho HS đọc thông tin SGK trang 42 - HS đọc thông tin SGK trang 42 và nói cho nhau nghe
  6. - Nêu các bước chọn màu nét vẽ? - HS nêu: B1: Chọn 1 hình trong các hình mẫu B2: Chọn Color 1 cho màu nét vẽ B3: Nhấn giữ nút trái chuột kéo thả chuột để vẽ hình - Khái quát câu trả lời của HS. - Nghe và ghi nhớ - Cho HS vẽ hình chữ nhật có nét vẽ màu - HS thực hành vẽ hình chữ nhật có nét vẽ xanh và hình Elip có nét vẽ màu đỏ màu xanh và hình Elip có nét vẽ màu đỏ - GV quan sát và nhận xét - HS chú ý HĐ 2. Vẽ đường thẳng a. Công cụ vẽ đường thẳng Y/c: Chỉ ra được công cụ vẽ đường thẳng - Các nhóm quan sát, trao đổi, chỉ đúng công cụ vẽ đường thẳng - HS quan sát video “Vẽ đường thẳng” b. Các bước thực hiện vẽ đường thẳng Y/c: Nêu được các bước thực hiện vẽ - Các nhóm thảo luận các bước vẽ đường thẳng đường thẳng - Đại diện nhóm báo cáo kết quả về các bước thực hiện vẽ đường thẳng trước lớp - HS lên bảng thực hành vẽ một đường thẳng - Các nhóm thực hành vẽ đường thẳng c. Nhấn giữ phím shift trong khi kéo thả để vẽ đường thẳng đẹp hơn Y/c: Sử dụng được phím Shift để vẽ - Các nhóm tìm hiểu sách giáo khoa, đường thẳng đẹp hơn thảo luận trả lời câu hỏi: Theo em làm thế nào để vẽ được đường thẳng đẹp hơn? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả trước lớp Hình a Hình b - Các nhóm thực hành vẽ các đường HĐ 3. Vẽ đường cong thẳng sử dụng phím Shift a. Công cụ vẽ đường cong Y/c: Chỉ ra được công cụ vẽ đường cong - Các nhóm quan sát, trao đổi, chỉ đúng công cụ vẽ đường cong
  7. - Hs quan sát video “Vẽ đường cong” b. Các bước thực hiện vẽ đường cong Y/c: Nêu được các bước thực hiện vẽ - Các nhóm thảo luận các bước vẽ đường thẳng đường cong - Đại diện nhóm báo cáo kết quả về các bước thực hiện vẽ đường cong trước lớp - HS lên máy tính chủ (GV) thực hành vẽ một đường cong 3. LUYỆN TẬP - HĐ 1: + Thực hành theo yêu cầu bài tập 2 trang - HS thực hành. 43 SGK + GV quan sát và giúp đỡ HS chưa thực hành được. - HĐ 2: + Thực hành theo yêu cầu bài tập 3 trang - HS thực hành. 43 SGK + GV quan sát và giúp đỡ HS chưa thực hành được. - GV nhận xét. - HS chú ý lắng nghe HĐ 3. HS vẽ bức tranh đơn giản có đường cong, lưu được bài - Vẽ theo mẫu - HS thực hành theo nhóm - GV quan sát và nhận xét. - HS chú ý lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Y/c: Vẽ được các bức tranh đơn giản về - Thực hành vẽ các bức tranh theo chủ cảnh vật xung quanh em có sử dụng đề tự chọn và giới thiệu với cả lớp. đường thẳng (ở trường lớp, ở nhà).
  8. IV. Củng cố, dặn dò - Tóm tắt lại nội dung chính của bài - GV yêu cầu HS về nhà thực hành: HS vẽ một vài vận dụng bất kì trong gia đình như: ti vi, bàn ghế, tủ lạnh, máy giặt, ..
  9. Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022 (Buổi sáng tiết 1 lớp 5A; tiết 2 lớp 5C) Thứ năm ngày 01 tháng 12 năm 2022 (Buổi chiều tiết 2 lớp 5A) CHỦ ĐỀ 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN BÀI 3: CHỌN PHÔNG CHỮ, CỠ CHỮ. CHỌN KIỂU CHỮ, CĂN LỀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết cách chọn được phông chữ, cỡ chữ khi soạn thảo văn bản. - Biết cách thay đổi được phông chữ, cỡ chữ khi soạn thảo văn bản. - HS các kiến thức, kỹ năng đã học về cách cách chọn kiểu chữ, thay đổi kiểu chữ, cách căn lề đoạn văn bản trong trang soạn thảo. 2. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: có ý thức tự giác chiếm lĩnh kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết hợp tác trong nhóm học tập và làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề: suy nghĩ để tìm ra cách trả lời câu hỏi. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được vào bài soạn thảo và biết cách chỉnh sửa phông chữ, cỡ chữ phù hợp. - Rèn cho học sinh kỹ năng các bước thao tác chỉnh sửa kiểu chữ, căn lề trong soạn thảo văn bản. 3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc trong giờ học và yêu thích học môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG - Yêu cầu HS thực hành đoạn văn bản - Thực hành. sau: Nhất tự vi sư, bán tự vi sư - Nhận xét. - Chiếu bài của HS lên cho cả lớp nhận xét. - Trả lời theo sự hiểu biết - GV nhận xét. - Đưa ra hai đoạn văn bản cho HS quan
  10. sát xem có gì giống và khác nhau. Phông chữ và Phông chữ và cỡ cỡ chữ chữ Trong văn bản, em Trong văn bản, có thể thay đổi em có thể thay phông chữ và cỡ đổi phông chữ và chữ khác nhau. cỡ chữ khác nhau. - GV nhận xét và kết luận: - HS lắng nghe + Giống nhau: Nội dung hai đoạn văn bản giống nhau. + Khác nhau: Hai đoạn khác nhau về phông chữ, cỡ chữ. - Vậy muốn chọn phông chữ, cỡ chữ như thế nào thì cô và các em cùng nhau đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Chọn phông chữ, cỡ chữ. a) Yêu cầu HS quan sát và chỉ ra vị trí - Quan sát và chỉ ra. của các nút lệnh sau trên thẻ Home trong phần mềm Word. - Nhận xét và đánh giá. - Chú ý và ghi nhớ. b) Cho HS thảo luận nhóm đôi để làm bài - HS hoạt động theo nhóm. tập. Thực hiện các thao tác ở cột “Thao tác”, - Trả lời. sau đó quan sát thay đổi trên màn hình, - Nhận xét. điền vào chỗ chấm (...) để được câu đúng. Kết quả trên màn Thao tác hình Chọn nút lệnh Xuất hiện danh bên phải ô phông sách các phông chữ chữ. để lựa chọn. Chọn phông chữ Chữ hiện ra trên Times New trang soạn thảo có Roman, sau đó phông chữ Times
  11. gõ vài từ. New Roman, cỡ chữ..... Chọn nút lệnh Xuất hiện danh bên phải ô cỡ sách có các số thể chữ. hiện kích cỡ chữ khác nhau. Chọn số 20 rồi Chữ hiện lên có cỡ gõ vài từ. chữ....... - GV quan sát các nhóm hoạt động và kết luận của các nhóm rồi đưa ra kết quả cuối cùng. - HĐ1. Thay đổi phông chữ cỡ chữ cho một phần văn bản. - GV cho HS đọc thông tin trong hình rồi - HS làm việc cá nhân và chia sẻ thông chia sẻ với bạn về cách thay đổi phông tin với nhau. chữ, cỡ chữ cho phần văn bản theo hướng dẫn. - GV gõ từ “Em đang học bài” rồi yêu - HS thực hiện cầu học sinh lên chọn phần văn bản vừa gõ. ? Em hãy nêu ra các thao tác mà bạn vừa - Đưa con trỏ soạn thảo ở đầu đoạn văn mới làm để chọn một phần văn bản. bản, nhấn giữ nút trái chuột, kéo thả đến cuối phần văn bản rồi thả nút chuột. - GV nhận xét và chốt ý. - Lắng nghe và ghi nhớ. - Sau khi chọn được phần văn vậy làm - Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. thế nào để thay đổi được phông chữ, cỡ + Bước 1: Nháy vào bên phải ô cỡ chữ? chữ hoặc phông chữ, một danh sách cỡ - GV hướng dẫn, gợi ý để HS biết cách chữ hoặc phông chữ xuất hiện. thay đổi phông chữ, cỡ chữ. + Bước 2: Nháy chọn cỡ chữ hoặc - Mời đại diện nhóm trình bày. phông chữ mà em muốn. - Yêu cầu HS nhận xét. - Nhận xét. - GV nhận xét và chốt ý, 1. Hoạt động 1. Nhận biết điểm giống và khác nhau giữa 2 đoạn văn bản - GV yêu cầu học sinh đọc các bài tập 1 SGK - HS làm việc cá nhân đọc thông tin - 76 và sau đó làm cá nhân vào sách rồi chia trong sách giáo khoa, thực hiện theo sẻ. yêu cầu rồi chia sẻ kết quả. - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn, Kết quả: Trong văn bản, có thể thay đổi vướng mắc. phông chữ, kiểu chữ và cỡ chữ
  12. 2. Hoạt động 2. Thay đổi kiểu chữ GV hướng dẫn học sinh xác định vị trí - HS quan sát các nút lệnh chọn kiểu chữ trên thẻ Home. Trong đó: + : Chọn kiểu chữ in đậm. + : Chọn kiểu chữ in nghiêng. + : Chọn kiểu chữ gạch chân. - HS làm việc cá nhân đọc thông tin GV yêu cầu học sinh đọc phần b SGK – 76, trong sách giáo khoa, thực hiện theo 77 và sau đó làm cá nhân vào sách rồi chia yêu cầu rồi chia sẻ kết quả. sẻ. Kết quả: Thao tác Kết quả trên màn hình Chọn nút lệnh Chữ hiện lên có rồi gõ vài từ kiểu in đậm. Chọn nút lệnh Chữ hiện lên có rồi gõ vài từ kiểu in nghiêng Chọn nút lệnh Chữ hiện lên có rồi gõ vài từ kiểu gạch chân 3. LUYỆN TẬP HĐ 1: - Yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: - HS thực hành. + Gõ một câu tiếng Việt tùy ý với phông chữ Arial, cỡ chữ 17. + Gõ một câu tiếng Việt tùy ý với phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14. + Gõ một câu tiếng Việt tùy ý với phông
  13. chữ Tahoma, cỡ chữ 12. - GV quan sát và hỗ trợ các HS yếu. - Trình chiếu sản phẩm một vài máy của - Nhận xét. học sinh. - GV nhận xét và đánh giá. HĐ 2: - GV yêu cầu HS gõ từ “Chăm chỉ” với - HS thực hành. phông chữ Arial, cỡ chữ 16. Sau đó cho HS đổi lại thành phông chữ Batang, cõ chữ 20. - Trình chiếu sản phẩm một vài máy của - Nhận xét. học sinh. - GV nhận xét và đánh giá. HĐ 3. Soạn thảo văn bản theo mẫu rồi - HS thực hành. lưu vào máy tính. Sa Pa Sa Pa là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai, một vùng đất khiêm nhường, lặng lẽ nhưng ẩn chứa bao điều kì diệu của cảnh sắt thiên nhiên. Phong cảnh thiên nhiên của Sa Pa được kết hợp bởi sức sáng tạo của con người cùng địa hình của núi đồi, màu xanh của rừng như bức tranh có sự sắp xếp theo bố cục hài hòa, tạo nên một vùng có nhiều cảnh sắc thơ mộng, hấp dẫn. (Nguồn Internet) - Y/c đoạn 1 chọn phông chữ Arial, cỡ chữ 12. - Y/c đoạn 2 chọn phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 11. - Quan sát, giúp đỡ, nhắc nhỡ học sinh cùng thực hành. - Trình chiếu sản phẩm một vài máy của - HS nhận xét. học sinh. - Nhận xét, đánh giá: Khi soạn thảo văn - Lắng nghe. bản, em nên thống nhất sử dụng loại phông chữ, cỡ chữ để văn bản rõ ràng và dễ đọc. 4. VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS gõ một đoạn văn bản - HS thực hành.
  14. (khoản 5 dòng) về chủ đề giới thiệu các thành viên trong gia đình, sau đó chọn phông chữ, cỡ chữ tùy thích. - Trình chiếu sản phẩm một vài máy của - Nhận xét. học sinh. - GV nhận xét và đánh giá. IV. Cũng cố, dặn dò - Tóm tắt lại nội dung chính của bài - GV yêu cầu HS về nhà thực hành gõ Tiếng Việt có dấu tên một số đồ vật trong gia đình. - Về học bài và chuẩn bị bài sau.