Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023

doc 15 trang Phương Khánh 17/11/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_tin_hoc_lop_345_tuan_10_nam_hoc_2022_2023.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 10 Thứ ba ngày 08 tháng 11 năm 2022 (Buổi chiều tiết 2 lớp 3A) Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2022 (Buổi chiều tiết 1 lớp 3C; tiết 3 lớp 3B) CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM BÀI 3: XỬ LÝ THÔNG TIN BÀI 4: MÁY XỬ LÝ THÔNG TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực Tin học - Nhận ra được trong trường hợp cụ thể: Thông tin thu nhận và được xử lý là gì, kết quả của xử lý là hành động hay ý nghĩa gì. - HS nêu được ví dụ minh họa cho nhận xét: Bộ óc của con người là một bộ phận xử lý thông tin. - Biết được trong cuộc sống có những loại máy móc tiếp nhận thông tin để quyết định hành động - Chỉ ra được máy đã xử lý thông tin nào và kết quả xử lý ra sao. 1.2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua hoạt động; tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 2. Phẩm chất - Học sinh tham gia nhiều hoạt động trong bài học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế hằng ngày. - Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm với bản thân với gia đình và cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * Giáo viên - Sách giáo khoa Tin học - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). * Học sinh - Sách giáo khoa, - Vở ghi - Bút và thước kẻ.
  2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG - Nêu 3 dạng của thông tin thường hay - HS trả lời. gặp. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS lắng nghe, tham gia chơi. “Trời nắng – trời mưa”. - GV đưa ra luật chơi. + HS làm quản trò cho trò chơi: . Quản trò hô: Trời nắng. . Học sinh hô đội mũ, che ô, đồng thời đứng dậy đưa hay tay lên cao, chụm vào nhau trên đầu như cái nón. . Quản trò hô: Mưa nhỏ - mưa nhỏ. . Học sinh hô tí tách – tí tách. Đồng thời HS đưa ngón tay này trỏ vào lòng bàn tay kia và đếm theo câu hỏi. - GV tổng kết trò chơi, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. - GV đưa tình huống: Khi nhìn thấy cầu - HS lắng nghe. thủ phạm lỗi, trọng tài bóng đá phải suy nghĩ, lỗi đó chỉ cần nhắc nhở hay phải rút loại thẻ nào ra. Như vậy, lỗi của cầu thủ được xử lý ở bộ óc của người trọng tài. Cũng giống như trò chơi các em vừa tham gia, những hành động các em vừa thực hiện đều được xử lý bởi bộ óc. Vậy để hiểu rõ hơn thì cô và các em cùng đi vào bài học này hôm nay. Hoạt động 2: KHÁM PHÁ Hoạt động 1: - GV cho HS đọc ví dụ a/Sgk/9. - HS đọc ví dụ a/Sgk/9. - Giao nhiệm vụ cho HS: - HS nhận nhiệm vụ, đọc câu hỏi, suy nghĩ, chia sẻ cặp đôi. - GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp về câu trả lời của nhóm.
  3. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS, rút - HS lắng nghe, ghi nhớ. kết luận. Hoạt động 2: - GV cho HS tự nghiên cứu ví dụ - HS đọc, suy nghĩ cá nhân. b/Sgk/9 và trả lời câu hỏi: - GV gọi HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả trước lớp. - Các bạn khác lắng nghe, chia sẻ, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức. - HS lắng nghe. Hoạt động 1: - GV chiếu ví dụ c/Sgk/9 lên ti vi - HS quan sát ví dụ. cho HS quan sát. - GV đưa nhiệm vụ cho HS đọc ví dụ - HS suy nghĩ cá nhân, trả lời câu và trả lời câu hỏi: hỏi. - Chia sẻ kết quả với bạn trong nhóm. GV cho HS báo cáo kết quả trước lớp. - GV chốt, kết luận. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP - GV gọi 1 -2 HS đọc ví dụ trong phần - HS đọc to trước lớp. luyện tập Sgk trang 10, đồng thời GV chiếu lên ti vi cho HS quan sát. - Giao nhiệm HS trao đổi với bạn thực - HS suy nghĩ cá nhân, chia sẻ hiện yêu cầu. trao đổi với bạn. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp về câu trả lời của nhóm.
  4. - GV gọi HS khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, rút ra bài học. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 4: VẬN DỤNG - GV chia lớp thành các nhóm, đánh số - HS thực hiện theo hướng dẫn. từ 1 đến hết. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm theo - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ. số chẵn, lẻ: + Các nhóm số chẵn nghiên cứu ví dụ - Các nhóm tiến hành thực hiện (a) phần vận dụng trong Sgk trang 10 và nhiệm vụ theo sự phân công của trả lời các câu hỏi. GV. + Các nhóm số lẻ nghiên cứu ví dụ (b) phần vận dụng trong Sgk trang 10 và trả lời các câu hỏi. - GV quan sát, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. - GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả. quả trước lớp. - GV nhận xét các nhóm, rút kết luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - sung cho nhóm bạn (nếu có). - GV cho HS lấy ví dụ về bộ óc con - HS nối tiếp nêu ví dụ. người là bộ phận xử lý thông tin. - GV nhận xét, khen ngợi học sinh. - HS lắng nghe. IV. Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
  5. Thứ tư ngày 09 tháng 11 năm 2022 (Buổi sáng tiết 3 dạy lớp 4B, buổi chiều tiết 1 lớp 4A; tiết 4 lớp 4C) CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH BÀI 2: THƯ MỤC VÀ CÁC THAO TÁC VỚI THƯ MỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Làm quen với thư mục, thư mục con. - Biết cách và có ý thức sắp xếp khoa học, hợp lí các thư mục - Biết cách thao tác với thư mục 2. Kỹ năng: - Thực hiện được các thao tác: Tạo mới, đặt tên, mở, đóng, sao chép, đổi tên, xóa thư mục. 3. Thái độ: - HS thích thú khám phá máy tính và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra. - Nghiêm túc và tự giác trong học tập, biết bảo vệ phòng máy tính. - HS yêu thích bài học 4. Năng lực: - Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực tự chủ, tự học: HS thực hiện rèn luyện trên máy tính - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: HS tự đọc SGK, thảo luận và tìm ra câu trả lời của GV, thực hiện rèn luyện trên máy tính - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các thao tác với máy tính. 5. Phẩm chất: Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác. Trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thực hành. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa. - Hình ảnh thư mục và tổ chức cây thư mục trên máy tính, phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: HS chơi trò Nối tiếp: - HS nối tiếp nhau kể tên các phím theo thứ tự của hàng phím GV gọi tên. 2. Hình thành kiến thức mới: a. Giới thiệu bài: Làm thế nào để lấy được quần áo nhanh? Để lấy được quần áo nhanh ta cần sắp xếp chúng cho ngăn nắp, mỗi loại để trong một ngăn riêng. Trong máy tính cũng vậy, để giúp việc quản lí, tìm kiếm dễ dàng hơn, người
  6. ta tạo ra các thư mục trong bộ nhớ của máy tinh. Chúng ta tìm hiểu về nó kĩ hơn nhé! b. Các hoạt động tìm hiểu bài: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1. Tìm hiểu về thư mục: - Em hãy nhớ lại cách sắp xếp sách ở thư - Có nhiều kệ sách, mỗi kệ chia thành các viện của trường như thế nào? ngăn, mỗi ngăn chứa một loại sách. - Vậy cách sắp xếp như vậy có ưu điểm - Cách sắp xếp như vậy giúp việc tìm kiếm gì, có giúp cô thủ thư trong việc quản lí sách nhanh hơn, giúp cô thủ thư quản lí các sách ở thư viện hay không? loại sách dễ dàng hơn. - Vậy trong máy tính có cần sắp xếp hợp - Có lí như trong thư viện vậy không? - GV chiếu cách sắp xếp thư mục trong - HS quan sát và lắng nghe. máy tính và cho HS đọc thông tin trong SGK trang 27. - Để phân biệt giữa các thư mục với nhau - Dựa vào tên để phân biệt. bằng cách nào? - Em hãy cho biết thư mục chứa được - Thư mục chứa được thư mục, tệp tin. những gì? - Em hãy chỉ ra đâu là thư mục cha, đâu là - Ổ đĩa chính là thư mục gốc. thư mục con? - Em hãy tìm trong máy tính và cho biết có - Thư mục gốc là C, D, E những thư mục gốc nào? - Giả sử trong lớp có 2 bạn trùng tên nhau, - HS trả lời. làm cách nào để phân biệt được? - GV tạo 2 thư mục trùng tên nhau trong - HS chú ý quan sát. cùng 1 thư mục. - Vì sao tên thư mục phải khác nhau? - Để tránh nhầm lẫn, dễ tìm kiếm.
  7. - Vậy làm thế nào để tạo được thư mục? a) Tạo thư mục - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK - HS đọc thông tin ở SGK. trang 28, kết hợp GV thao tác làm mẫu cho - HS chú ý quan sát và lắng nghe. HS quan sát. - Để tạo thư mục ta làm thế nào? + B1: Nháy nút phải chuột lên màn hình nền/ Nháy chọn New/ rồi chọn Folder. + B2: Gõ tên thư mục mới vào ô New Folder, rồi nhấn phím Enter. - Gọi 1 hoặc 2 HS lên thao tác lại. - 1, 2 HS lên làm bài. b) Mở thư mục - GV yêu cầu 2-3 HS làm mẫu thao tác mở - HS đọc thông tin ở SGK. thư mục trên máy chiếu cho cả lớp quan - HS chú ý quan sát và lắng nghe. sát. Trường hợp không có HS nào thực hiện được thao tác này, GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trang 28 và thực hành kiểm tra trên máy tính của nhóm mình. Báo cáo kết quả trước lớp. - Để mở thư mục ta làm thế nào? - Nháy nút phải chuột vào thư mục cần mở/ Nháy chọn Open, xuất hiện cửa sổ thư mục cần mở. - Gọi 1 hoặc 2 HS lên thao tác lại. - 1, 2 HS lên làm bài. c) Đóng thư mục đang mở - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK - HS đọc thông tin ở SGK. trang 29, thực hành thao tác đóng thư mục - HS thảo luận theo nhóm máy trên máy tính của nhóm mình. GV gọi 2 nhóm báo cáo trước lớp. - Để đóng thư mục ta làm thế nào? - Để đóng cửa sổ đang mở trên màn hình, em nháy chuột vào nút lệnh Close ở góc trên bên phải màn hình. - Gọi 1 hoặc 2 HS lên thao tác lại. - 1, 2 HS lên làm bài. d) Xóa thư mục - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK - HS đọc thông tin ở SGK. trang 29, kết hợp GV thao tác làm mẫu cho - HS chú ý quan sát và lắng nghe. HS quan sát. - Để xóa thư mục ta làm thế nào? - Để xóa thư mục, nháy nút phải chuột lên thư mục muốn xóa/ Nháy chọn Delete/ Nháy chọn Yes để xóa.
  8. - Gọi 1 hoặc 2 HS lên thao tác lại. - 1, 2 HS lên làm bài. - Gọi 1 hoặc 2 HS lên thao tác : tạo, mở, - HS lên thao tác : tạo, mở, đóng, xóa thư đóng, xóa thư mục. mục. 2. Sao chép (Copy) thư mục a) Trao đổi với bạn, thực hiện các thao tác - Thực hiện sao chép thư mục Khiem và dán sao chép thư mục theo hướng dẫn: vào thư mục TO2, kết quả như hình: - Quan sát học sinh thực hành, nhận xét và - Lắng nghe và rút kinh nghiệm. tuyên dương. b) Điền từ vào chỗ chấm (...) để được câu - Làm việc cá nhân và trả lời: đúng. * Trong thư mục TO2 có Thư mục Khiem. - Như vậy em vừa sao chép thư mục - Lắng nghe và rút kinh nghiệm. Khiem từ thư mục TO1 sang thư mục TO2. Bây giờ cả hai thư mục TO1 và TO2 đều có thư mục Khiem 3. Đổi tên (Rename) thư mục: - Trao đổi với bạn, thực hiện đổi tên thư mục theo hướng dẫn: Bước 1: Nháy nút phải chuột vào thư mục - HS thực hành theo nhóm trên máy tính: TO3, chọn Rename + Thực hiện đổi tên thư mục theo các bước Bước 2: Gõ tên thư mục TO3 thành to3 rồi + Báo cáo kết quả nhấn phím Enter. - Y/c hs thực hiện thao tác đổi tên thư mục TO3 thành to3
  9. - Y/c hs thực hiện xong báo cáo kết quả cho giáo viên - GV nhận xét và kết luận - Y/c hs làm bài tập trong sách: Điền từ vào chỗ chấm ( ) để được câu đúng. Thư mục đã được đổi tên thành thư - HS làm bài tập trong sách: mục + Thư mục TO3 đã được đổi tên thành thư - GV nhận xét và chốt đáp án mục to3 B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Cho HS thực hành lần lượt các thao tác - HS thực hành lần lượt các thao tác theo nội theo nội dung SGK dung SGK 1. Tạo thư mục LOP3B trên màn hình nền. - HS thực hành dưới sự hướng dẫn của GV - Mở thư mục LOP3B. - Đóng thư mục LOP3B. - Xóa thư mục LOP3B. 2. Tạo thư mục LOP3C trên màn hình nền. - Mở thư mục LOP3C. - HS thực hành dưới sự hướng dẫn của GV - Tạo thư mục AN, BINH, KHIEM. - Đóng thư mục LOP3C. 3. Đánh dấu x vào cuối câu đúng: - Mở thư mục LOP3C đã tạo ở bài 2, em - HS thảo luận nhóm máy, hoàn thành bài sẽ: vào phiếu bài tập: không nhìn thấy gì. - Mở thư mục LOP3C đã tạo ở bài 2, em sẽ: chỉ nhìn thấy thư mục AN. không nhìn thấy gì. nhìn thấy các thư mục: AN, BINH, chỉ nhìn thấy thư mục AN. KHIEM x nhìn thấy các thư mục: AN, BINH, KHIEM 4. Mở thư mục LOP4B đã tạo ở hoạt động - Thực hành theo yêu cầu của bài tập dưới 1, mục A trang rồi thực hiện các yêu cầu sự giúp đỡ của GV. sau: - Trong thư mục LOP4B tạo thư mục TO4; - Copy thư mục An, Binh, Khiem từ thư mục TO1 vào thư mục TO4; - Đổi tên các thư mục An, Binh, Khiem thành các thư mục Tuan, Lan, Ngọc. - Quan sát quá trình học sinh thực hành và chữa lỗi khi học sinh mắc phải. - Nhận xét và tuyên dương. C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, MỞ RỘNG
  10. - Cho HS thực hành theo nội dung SGK - HS thực hành theo nội dung SGK trang 30, báo cáo kết quả với giáo viên. 1. a) Tạo thư mục có tên em trên màn hình - HS tạo thư mục mang tên mình trên máy nền. tính. b) Nháy chuột vào thư mục tên em vừa - HS thao tác và báo cáo kết quả: Thư mục tạo, nhấn phím Delete rồi nhấn phím bị xóa . Enter. c) So sánh cách xóa thư mục đã học và - HS so sánh, trả lời: Cả hai cách đều giống cách xóa thư mục ở câu b. nhau đều dùng để xóa thư mục. 2. Tạo và sắp xếp các thư mục Học tập, - Thảo luận theo nhóm máy và thực hiện các Giải trí, Toán, Tiếng Việt, Âm nhạc và thao tác tạo các thư mục mục như yêu cầu Hình ảnh sao cho hợp lí và dễ tìm kiếm và sắp xếp để dễ tìm kiếm nhất. nhất. -Y/c hs tạo từng thư mục Học tập, Giải - Thực hiện tạo thư mục trí, Toán, Tiếng Việt, Âm nhạc và Hình ảnh - Sắp xếp các thư mục vừa tạo sao cho hợp - Thực hiện sắp xếp lí nhất - Báo cáo kết quả làm việc cho giáo viên - Báo cáo kết quả - GV nhận xét và kết luận - Lắng nghe EM CẦN GHI NHỚ - Thư mục là nơi lưu trữ thông tin trên máy tính, trong thư mục có thể có nhiều thư mục con khác nhau. - Việc tổ chức các thư mục trong máy tính hợp lí sẽ giúp em lưu trữ, tìm kiếm thông tin dễ dàng và nhanh chóng. - Khi sao chép một thư mục, em đồng thời sao chép tất cả thư mục con có trong thư mục đó. - Khi xóa một thư mục, em đồng thời xóa tất cả thư mục con có trong thư mục đó * Chú ý: - Khi xóa, đổi tên, sao chép thư mục phải chắc chắn thư mục đó đã được đóng. - Không tự ý xóa thư mục không phải là của mình. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà có máy tính luyện tập các thao tác với thư mục cho thành thạo, giúp em luyện tập được tính ngăn nắp, gọn gàng. - Dặn dò HS về học bài cũ và chuẩn bị bài mới Bài 3: Tệp và các thao tác với tệp.
  11. Thứ ba ngày 08 tháng 11 năm 2022 (Buổi sáng tiết 1 lớp 5A; tiết 2 lớp 5C) Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2022 (Buổi chiều tiết 2 lớp 5A) BÀI 3: THƯ ĐIỆN TỬ (EMAIL) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết được cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử. - Hiểu được lợi ích của dịch vụ thư điện tử và biết sử dụng dịch vụ này để gửi và nhận thư. 2. Kỹ năng: - Thực hiện được các thao tác nhận và gởi thư điện tử: vào hộp thư, xem thư và soạn, gửi thư. 3. Thái độ: - HS thích thú khám phá máy tính và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra. - Nghiêm túc và tự giác trong học tập, biết bảo vệ phòng máy tính. - HS yêu thích bài học 4. Năng lực: - Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông - NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông (Nhận biết và nêu được nhu cầu tìm kiếm thông tin từ Internrt, tìm được thông tin trên email để đọc và tìm được thông tin trên máy tính để đính kèm khi gởi email theo hướng dẫn; biết sử dụng tài nguyên thông tin và kĩ thuật của ICT để giải quyết một số vấn đề phù hợp với lứa tuổi như nhận và xem thư chứa nội dung học tập; soạn và gửi thư trả lời các nhiệm vụ học tập GV giao) - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: HS tự đọc SGK, thảo luận và tìm ra câu trả lời của GV, thực hiện rèn luyện trên máy tính - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các thao tác với máy tính. 5. Phẩm chất: Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác. Trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thực hành. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sách giáo khoa - Máy tính để bàn của HS và máy tính xách tay của GV hướng dẫn
  12. - Bảng nhóm - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: 2. Hình thành kiến thức mới a. Giới thiệu bài: Với sự ra đời của mạng máy tính, đặc biệt là Internet, thư điện tử đã giúp cho việc trao đổi thông tin được thực hiện nhanh chóng và chính xác hơn, ta có thể gửi thư điện tử tới các quốc gia trên khắp thế giới. Với sự tiện lợi như vậy cho nên E-mail đã hầu như trở thành một nhu cầu cần phải có của mỗi người sử dụng máy tính. Để tìm hiểu thêm về nó, chúng ta cùng qua bài mới, Bài 3: Thư điện tử (E- mail). b. Các hoạt động tìm hiểu bài: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1. Địa chỉ thư điện tử: - GV cho HS quan sát một số địa chỉ Email và quan sát SGK trang 18 - Thư điện tử gồm có mấy phần? Đó là - Trả lời. Thư điện tử gồm 2 phần đó những phần nào? là tên người dùng và tên nhà cung cấp dịch vụ. Một địa chỉ thư điện tử có cấu trúc: @<Tên nhà cung cấp dịch vụ> + : Là tên dùng để đăng nhập vào hộp thư, viết liền, không dấu, không kí tự đặc biệt. + Kí tự @ ở giữa tên người dùng và tên nhà cung cấp dịch vụ, bắt buộc phải có. + được qui định sẵn bởi nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử 2. Đăng kí tài khoản và thư điện tử miễn phí: - Cho HS tập viết tên thư điện tử của mình - HS tự đặt cho mình một địa chỉ thư - Hướng dẫn HS tạo thư điện tử Gmail điện tử. - Tạo địa chỉ thư điện tử cùng HS - Quan sát và làm theo dưới sự hướng dẫn của GV tạo thư điện tử Email theo các bước: + B1: Nháy chọn mục Tạo tài khoản
  13. + B2: Điền đầy đủ thông tin vào các mục + B3: Nháy chọn mục Bước tiếp theo và làm theo hướng dẫn. 3. Nhận và gửi thư điện tử a) Vào hộp thư, xem thư: Cho HS quan sát - HS quan sát và làm theo hướng dẫn SGK kết hợp quan sát trực quan GV thao của GV, thực hành trên máy theo các tác trên máy, vào hộp thư xem thư đến, sau bước: đó đăng xuất khỏi hộp thư. - B1: Truy cập vào trang Web Cho HS thao tác, GV kiểm tra. Google.com.vn chọn “Đăng nhập” - B2: Nhập . - B3: Nhập mật khẩu. - B4: Vào hộp thư. Hộp thư điện tử xuất hiện như sau: - Các thư được gửi đến sẽ xuất hiện ở đâu? - Các thư được gởi đến sẽ xuất hiện ở Hộp thư đến. - Muốn xem thư, em phải làm thế nào? - Nháy chọn một thư bất kì để xem nội dung thư. Những thư chưa được xem sẽ được in đậm. - Khi không sử dụng nữa, chúng ta nên - B5: Đăng xuất khỏi hộp thư. đăng xuất khỏi hộp thư.
  14. Cho HS đăng xuất khỏi hộp thư điện tử. - Nháy vào tài khoản của tôi chọn mục “Đăng xuất” b) Soạn, gửi thư: GV làm mẫu sau đó gọi 2 - HS thực hành theo nhóm, soạn và - 3 HS làm mẫu rồi cho HS tập soạn thư gửi gửi thư đến địa chỉ của giáo viên. cho các bạn trong lớp theo các bước sau: - B1: Nháy chuột vào mục - B2: Gõ địa chỉ thư điện tử của người nhận vào ô địa chỉ. - B3: Gõ tiêu đề cho bức thư - B4: Soạn nội dung thư - B5: Chọn nút Theo dõi giúp đỡ khi HS gặp khó khăn, tuyên dương những em làm tốt, B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài 1: Điền tên người dùng, tên nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử vào ô trống trong bảng sau: - HS hoàn thành bài vào vở Bài 2: Đánh dấu X vào ô trống đặt trước câu trả lời đúng Đối với bài 1, 2 (SGK - 23) - Mỗi bài GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm cá nhân vào sách. - Gọi HS đọc bài làm của mình, HS khác NX. - Nhận xét và tuyên dương Bài 3: Soạn rồi gửi thư cho bạn của em với - HS thực hành theo nhóm, soạn và nội dung giới thiệu về bản thân (học và tên, gửi thư đến địa chỉ của bạn theo nội tên trường, tên lớp nơi em đang theo học, sở dung của bài. thích, ).
  15. Bài 4: Đăng nhập vào hộp thư của em để - Đăng nhập vào hộp thư để đọc thư đọc thư của bạn gửi cho em. các bạn gởi cho mình. Bài 5: Đăng xuất khỏi hộp thư của em sau - Đăng xuất khỏi hộp thư. khi đọc xong thư của bạn. Đối với bài 3, 4, 5 (SGK - 23) - Mỗi bài GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm máy. - Quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp đỡ những em gặp khó khăn khi thực hành, tuyên dương những em làm tốt. C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, MỞ RỘNG - Đăng nhập vào hộp thư của em, đọc lại thư - Quan sát GV thực hành mẫu sau đó của bạn vừa gửi rồi gửi thư trả lời cho bạn. làm theo sự hướng dẫn của GV: (GV thực hiện mẫu để HS quan sát làm - B1: Nháy vào nút trả lời để bắt đầu theo) soạn thư trả lời. - Quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp - B2: Soạn nội dung thư trả lời. đỡ những em gặp khó khăn khi thực hành, - B3: Chọn nút gửi. tuyên dương những em làm tốt. EM CẦN GHI NHỚ - Thư điện tử giúp em liên lạc với người thân, bạn bè một cách thuận tiện, nhanh chóng. - Để gởi và nhận thư điện tử (Email) em cần có một tài khoản và máy tính được kết nối Internet. - Tài khoản gồm: + Địa chỉ thư điện tử có dạng: @gmail.com hoặc <Tên người dùng>@yahoo.com.vn + Mật khẩu cần được giữ bí mật, nếu khôngngười khác sẽ đăng nhập vào hộp thư của em. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Nhắc lại cấu trúc và cách đăng nhập vào thư điện tử. - Dặn dò HS về nhà thực hành thêm (nếu có máy tính), học bài cũ và chuẩn bị bài mới