Giáo án Tiếng Việt + Toán + Tự nhiên và Xã hội 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán + Tự nhiên và Xã hội 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_tu_nhien_va_xa_hoi_2_tuan_7_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán + Tự nhiên và Xã hội 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 7 Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! (Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. - Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung quanh. - Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát: Em yêu trường em. - GV hỏi: + Có những sự vật nào được nhức đến trong bài hát? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Bài hát nói về điều gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng. - HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xôn xao, xanh trời, - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc nối tiếp - HS luyện đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm năm. - 2-3 HS đọc. * HĐ2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm năm. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.56. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr.28. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Thứ tự tranh: 1,2,3 C2: Những câu thơ tả tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào gương mặt, Bạn nào cũng xinh.
- C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát, yêu những lời giảng ngọt ngào của cô - Nhận xét, tuyên dương HS. giáo. * HĐ3: Luyện đọc lại. C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng ngào/ Thấm từng trang sách. của . - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe, đọc thầm. * HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS đọc. thiện vào VBTTV/tr.28. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Tuyên dương, nhận xét. sao lại chọn ý đó. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - HDHS nối cột A với cột B. - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân vào VBT. - 1 HS lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS lên bảng. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Kể được một số hoạt động diễn ra ngoài ngày lễ khai giảng và nhận xét được sự tham gia của các bạn trong ngày đó. - Kể được một số hoạt động mà bản thân đã tham gia trong ngày khai giảng. - Nêu được hoạt động em thích nhất trong ngày khai giảng và giải thích được vì sao thích hoạt động đó. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng. - Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng. - Yêu quý trường, lớp, bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Đi học” - HS lắng nghe - GV liên hệ dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: Các hoạt động ngoài lễ khai giảng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 phút. Quan sát tranh ở SGK trang - HS thảo luận nhóm 26,27 và trả lời các câu hỏi sau: - Giúp đỡ các em nhỏ, dọn vệ sinh sân trường sau buổi lễ, tặng quà cho các bạn khó khăn, + Ngoài lễ khai giảng, các bạn lớp Minh và Hoa đã tham gia những hoạt động nào? + Nêu ý nghĩa của những việc mà các bạn - HS đại diện các nhóm chia sẻ. HS đã tham gia. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Sẵn sàng, tự giác, hào hứng, - Nhận xét, khen ngợi. + Em có nhận xét gì về sự tham gia của các bạn? - GV nhận xét, bổ sung 3. Thực hành - Biểu diễn văn nghệ, dọn VS sân - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời trường sau buổi lễ, đón các em lớp các câu hỏi sau: 1, + Kể với bạn những hoạt động em đã tham - Giúp đỡ các em lớp 1 vì các em gia trong ngày khai giảng. còn bỡ ngỡ; dọn vệ sinh sân trường + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? để giữ trường học sạch, đẹp, - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trả lời - HS thực hiện cá nhân theo hướng câu hỏi: dẫn. + Hãy nói mong muốn của em trong ngày - VD: Em mong muốn được biểu khai giảng. diễn văn nghệ trong ngày khai giảng. - Tổ chức cho HS nói, chia sẻ với bạn mong muốn của mình trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS chia sẻ. *Tổng kết - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời để hiểu
- them ý nghĩa ngày khai giảng. - HS chia sẻ. - Yêu cầu HS quan sát kình chốt cuối bài + Hình vẽ gì? - Minh đang vẽ tranh về cô HT đánh trống khai giảng. + Nêu ý nghĩa của hình. - Đây là hoạt động ấn tượng của Minh trong ngày khai giảng. + Em ấn tượng nhất với hoạt động nào - HS trả lời trong ngày khai giảng? - GV nhận xét, chốt ý: Khai giảng là mốc - HS lắng nghe bắt đầu năm học mới. Sau lễ khai giảng các em sẽ bước vào năm học mới với nhiều mong muốn tốt đẹp. Chúng ta cùng cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ năm học nhé! 5. Củng cố - Hôm nay em được học bài gì? - Về nhà hoàn thành phần vận dụng ( nếu - HS chia sẻ chưa hoàn thành ở lớp). - Đọc lại cuốn sách em yêu thích để chuẩn bị giới thiệu ở lớp. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Toán TIẾT 32: BẢNG TRỪ ( QUA 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS đọc đề, ghi vở 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47: + Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại? - 2-3 HS trả lời. + YC Hs hoạt động nhóm 2 ( đóng vai + HS hoạt động N2 và chia sẻ trước Minh Và Robot), chia sẻ kết quả lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết quả của phép tính) 11 – 4 = 7 13 – 5 = 8 12 – 3 = 9 14 – 8= 6
- + Em hãy so sánh các số bị trừ trong các + Lớn hơn 10 phép tính trên với 10? - GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10) - 1- 2 HS nhắc lại . - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có số - HS lấy ví dụ và chia sẻ. bị trừ lớn hơn 10 - Nhận xét, tuyên dương. - GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu kết - 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1 quả nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì đc hỏi lại nhóm bạn. - GV: Để thực hiện được tất cả các phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và Robot hoàn thành bảng trừ ( qua 10) dưới đây. + GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm - HS lắng nghe số thích hợp điền vào dấu “ ? ” + Gv cho hs làm việc cá nhân - HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước lớp + Cho hs nêu SBT ở từng cột - SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là 13; cột 4 là 14; + Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột - HS nối tiếp đọc - Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé. 3. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho hs làm bài cá nhân + Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu kết + HS nêu kq và TLCH quả 1 cột) - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết + Tìm kết quả của các phép trừ ghi quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì? trên mỗi ông sao - YC HS làm bài cá nhân. + Đánh dấu vào ông sao có kq bé - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. nhất ( 11 – 5) - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3:Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Em hiểu yc của bài như thế nào? - HS quan sát và TLCH: Tìm số điền vào dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7 - GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát - HS thực hiện làm bài theo N4.
- cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. - HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài. Sau đó lên chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - 1-2 HS trả lời. - Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu kq - HS nêu của phép trừ đó. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! (Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường Có hàng cây mát. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E,Ê. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động - TBVN bắt nhịp cho lớp hát - Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các ngoan bạn - Học sinh quan sát và lắng - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. nghe 2. Khám phá - Theo dõi * HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong - Học sinh quan sát. khung): -Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất: - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: + Chữ E, Ê hoa cao mấy li? + Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những - Học sinh lắng nghe nét nào? - Quan sát và thực hành + Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào? - Viết cá nhân - Giáo viên nêu cách viết chữ.
- - Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên -Lắng nghe bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh - Quan sát cách viết các nét. - Học sinh đọc câu ứng dụng * HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Trao đổi cặp đôi nêu nghĩa - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. của câu ứng dụng - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - Quan sátvà trả lời: - Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu quý ngôi trường của em? - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: + Các chữ E, y, g cao mấy li? + Chữ t cao mấy li? + Chữ r cao mấy li? + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao mấy li? + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? - Học sinh viết chữ Em trên + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? bảng con. * Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E - Lắng nghe và thực hiện hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp. - Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ). - Luyện viết bảng con chữ Em - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch. * HĐ3: Thực hành luyện viết. 1. Hướng dẫn viết vào vở. - Quan sát, lắng nghe - Giáo viên nêu yêu cầu viết: + 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Lắng nghe và thực hiện - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. 2. Viết bài - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng - Học sinh viết bài vào vở Tập dòng theo hiệu lệnh của giáo viên. viết theo hiệu lệnh của giáo - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. viên. Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ, Vụ, Duy, Nguyên,... 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? HS chia sẻ - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) Tiếng Việt BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! (Tiết 4 )
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nghe và hiểu câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh mnh họa. - Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * HĐ1: Nghe kể chuyện - GV chỉ vào tranh và giới thiệu. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh. BỮA ĂN TRƯA (1) Đã đến giờ ăn trưa. Khi học sinh đã ngồi vào bàn ăn, thầy hiệu trưởng hỏi: “Các em có - HS trả lời. đem theo món ăn của biển và của đồi núi không?”. “Có ạ!”, tất cả đồng thanh đáp rồi mở hộp đồ ăn trưa mà mẹ đã chuẩn bị từ sáng. “Cái gì đó của biển” tức là hải sản; ví dụ cá, - HS lắng nghe. tôm. Cái gì đó của đồi nui là rau, thịt,... (2) Thầy hiệu trưởng đi xem xét từng hộp ăn trưa. Thầy hỏi từng bạn: “Các em có đem theo món ăn của biển và của đồi núi không?”. Cô nhà bếp đi sau thầy, tay bê khay thức ăn. Nếu thầy dừng lại trước một bạn và nói “biển” thì - HS thực hiện. cô sẽ gắp cho lát cá. Nếu thầy nói “đồi núi” - 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của thì cô sẽ gắp thịt hoặc rau. câu chuyện. (3) Bữa trưa hôm nay của Chi có trứng rán, ruốc cá, su hào luộc cùng cà rốt. Trông sặc sỡ như một vườn hoa. Thầy hiệu trưởng nói: “Đẹp đấy!”. Chi thích lắm. “Mẹ em nấu ăn giỏi lắm ạ”, Chi tự hào nói. “Vậy à?”, thầy chỉ tay vào món ruốc và hỏi, “Thế món này là gì nhỉ? Món này là của biển hay của đồi núi?”. Chi đoán là của đồi núi nhưng em không chắc lắm bèn đáp: “Em không biết ạ.”
- Thầy cười và nói: Ruốc cá là từ biển mà ra. Rồi thầy giải thích cách làm ruốc cá. (4) Cả lớp ồ lên. Còn Chi rất vui khi biết đồ ăn của mình đã thỏa mãn hai yêu cầu biển và đồi núi. Thế là em ăn luôn và thấy thức ăn mẹ làm ngon tuyệt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn, (Phỏng theo Tốt-tô-chan, cô bé bên cửa sổ). tập kể chuyện theo cặp/nhóm - GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể thỉnh (kể nối tiếp các đoạn hoặc từng thoảng dừng lại, hỏi: em kể lại cả hai đoạn rồi góp ý + Lời nói trong tranh của ai? cho nhau). + Thầy hiệu trưởng nói gì? + Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì? + Món ăn từ biển là gì? - HS kể chuyện nối tiếp trước *HĐ2: Kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo lớp. tranh. - HDHS cách kể: - HS khác nhận xét, góp ý cho - HS làm việc theo nhóm kể lại. bạn. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Toán TIẾT 34: GIẢI BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được bài toán về nhiều hơn một số đơn vị. - Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị. - Vận dụng giải các bài toán về nhiều hơn một số đơn vị liên quan đến ý nghĩa thực hiện của phép tính. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát 1 bài 2. Khám phá
- - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 50: - 2-3 HS trả lời. + Gọi HS đọc bài toán? + 1 HS đọc. - HDHS tìm hiểu đề bài: + HS TLCH hướng dẫn + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HDHS viết tóm tắt bài toán: Hoa đỏ: 6 bông Hoa vàng nhiều hơn hoa đỏ: 3 bông Hoa vàng: .bông ? - HDHS quan sát hình vẽ để biết hoa vàng có bao nhiêu bông ? Làm thế nào + Có 9 bông. Đếm thêm em biết hoa vàng có 9 bông? - YCHS nêu phép tính và trình bày bài + 1 HS lên bảng giải - Nhận xét, tuyên dương. - GV: Vậy số hoa vàng nhiều hơn 3 + HS lắng nghe bông nên ta lấy số hoa đỏ là 6 + 3 . Đây Bài giải chính là bài toán về nhiều hơn một số Số bông hoa màu vàng là: đơn vị. 6 + 3 = 9 (bông). - GV lấy ví dụ về nhiều hơn và yêu cầu Đáp số: 9 bông. hs trả lời miệng ( nêu phép tính). + Để giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị ta làm phép tính gì?. - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt cách làm bài toán về nhiều hơn một số đơn vị 3. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. + Gọi HS đọc bài toán? - HS lắng nghe. - HDHS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. + YCHS nêu tóm tắt bài toán - HS làm bài. - YC hs làm bài cá nhân: điền số vào ( HS có thể điền vào dấu “ ?” hoặc viết dấu “ ?” cả bài giải vào vở ôli. + Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn Bài giải: + Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước Số bạn nữ của lớp học bơi là: lớp - Nhận xét, tuyên dương. 9 + 2 = 11( bông) Bài 2: Đáp số: 11 bông hoa. - Gọi HS đọc YC bài. - ( Hướng dẫn tương tự bài 1 nhưng yc - HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm cao hơn: nêu, viết số và dấu phép tính thích hợp vào ô có dấu “ ?”) - YC HS làm bài vào vở ô li. - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS quan sát. - HS thực hiện làm bài cá nhân.
- 3. Củng cố - HS đổi chéo kiểm tra. - Hôm nay em học bài gì? + Để giải bài toán về nhiều hơn một số - HS nêu. đơn vị ta làm phép tính gì?. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 14. EM HỌC VẼ ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ chỉ đồ dùng học tập). - Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài Yêu lắm trường ơi! - HS đọc nối tiếp. - Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm - 1-2 HS trả lời. trường ơi! - Nhận xét, tuyên dương. - Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá * HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - Cả lớp đọc thầm. xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3-4 HS đọc nối tiếp. lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran, - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. * HĐ2: Trả lời câu hỏi.
- - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.59. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29. C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời đêm có sao lung linh và ông trăng rải ánh vàng đầy ngõ. C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ C3. HDHDQS có con thuyền trắng đang giương - Yêu cầu HS quan sát bức tranh. buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi. - Nhận diện những sự vật trong tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS quan sát. cách trả lời đầy đủ câu. - Những sự vật có trong tranh: lớp - HS tìm khổ thơ có các sự vật đó? học, sân trường, cây phượng đỏ, ông mặt trời. C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh là khổ thơ cuối. C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối các - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em dòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh – thích. lành; khơi – trời; đỏ - gió. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện. * HĐ3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ, diễm cảm. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Nhận xét, khen ngợi. lớp. * HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29. - 2-3 HS đọc. - HS nêu nối tiếp. Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút, bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh - Tuyên dương, nhận xét. diều, biển, con buồm, mặt trời, biển, Bài 2: sân trường, - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. - HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung linh, - HS đọc. vi vu, râm ran. - 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung - HS đọc. linh. - GV giải thích: những từ ngữ, lung linh, nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1. - HS thảo luận nhóm làm bài - HS chia sẻ. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 7: NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Kể được hoạt động trong ngày hội đọc sách và nêu được ý nghĩa của sự kiện này. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của bản thân trong ngày hội đọc sách. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Tích cực đọc sách và tham gia vào các hoạt động trong ngày hội này. - Tuyên truyền cho hoạt động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc, học tập những điều hay từ sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK (Một số tranh ảnh về ngày hội đọc sách của trường - nếu có; Cuốn sách em yêu thích) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát 1 bài - Hs cả lớp hát 2. Khám phá *HĐ1: Kể tên những cuốn sách mà em đã đọc - 2-3 HS chia sẻ. - GV cho HS kể tên cuốn sách mà mình đã đọc: + Tên gọi? Nhà xuất bản? Tác giả? + Nội dung? - Nhận xét, khen ngợi. *HĐ2: Quan sát tranh - Chia sẻ về ngày - HS quan sát tranh. hội đọc sách. - YC HS quan sát tranh (tr28,29) trong SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- +Ngày hội đọc sách ở trường Minh và Hoa - HS đại diện các nhóm chia sẻ. đã diễn ra những hoạt động nào? + Hoạt động kể chuyện theo sách. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả + Triển lãm sách. thảo luận, các nhóm khác bổ sung. + Giới thiệu sách mới. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. + Quyên góp sách. (Ngày hội đọc sách là sự kiện quan trọng trong các hoạt động ở trường. Trong ngày hội này, các em được tham gia nhiều hoạt động, được đọc và biết nhiều điều bổ ích.) - HS thực hiện cá nhân theo hướng *HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện ngày dẫn. hội đọc sách. - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi để trả lời câu hỏi “Nêu ý nghĩa của sự kiện - HS suy nghĩ trả lời theo cặp ngày hội đọc sách”. Gợi ý: + Em thấy các bạn tham gia hoạt động này với thái độ như thế nào? - HS chia sẻ. + Em có nhận xét gì về thái độ tham gia của các bạn? + Ngoài các bạn HS còn có những ai tham gia vào hoạt động này? + Điều đó có ý nghĩa gì? - GV kết luận - YC HS thảo luận theo nhóm “Việc đọc sách - HS lắng nghe. đem lại những lợi ích gì?” - Đại diện 1 số nhóm trình bày ý + Sách giúp em rút ra điều gì? kiến, các nhóm khác bổ sung. + Em học được gì qua việc đọc sách? + Người lớn có cần đọc sách không? + Việc chọn ngày 21/4 là Ngày Sách Việt Nam có ý nghĩa gì? GV chốt lại ý nghĩa của ngày hội đọc sách: Giúp các em được tham gia nhiều hoạt - HS lắng nghe. động bổ ích, được tìm hiểu kiến thức mới về thế giới, về lịch sử, về khoa học,... 3. Thực hành: *HĐ1: Chia sẻ ngày hội đọc sách của trường mình. - YC HS nhớ lại ngày hội đọc sách ở trường mình, mô tả không khí và kể lại các hoạt động trong ngày đó (kết hợp tranh ảnh - nếu có). - HS chia sẻ, từ đó nêu được điểm - GV nhận xét, khen ngợi. khác nhau giữa ngày hội đọc sách GV kết luận: Ngày hội đọc sách là hoạt của trường mình với trường Minh động thường diễn ra ở trường học. Thông và Hoa. qua hoạt động này, các em có ý thức hơn về việc đọc sách. Có nhiều cách để tổ chức ngày hội đọc sách phù hợp với điều kiện của từng trường.
- - YC HS chia sẻ những hoạt động yêu thích và lý giải vì sao lại thích hoạt động đó. - HS chia sẻ. + Trong ngày hội đọc sách của trường, em đã tham gia những hoạt động nào? + Em thích nhất hoạt động nào? + Vì sao em thích hoạt động đó? - YC HS nhận xét sự tham gia của các bạn, - HS chia sẻ. chia sẻ cảm nghĩ của mình về ngày hội đọc sách. + Em có cảm nghĩ gì khi tham gia sự kiện này? + Các bạn tham gia với thái độ ntn? - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm + Em học được gì từ sách?... vụ về nhà. 4. Củng cố - Nhận xét giờ học. - HD về nhà: Đọc kĩ cuốn sách yêu thích và chuẩn bị giới thiệu cho bạn bè về cuốn sách này. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Toán TIẾT 35: GIẢI BÀI TOÁN VỀ ÍT HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được bài toán về ít hơn một số đơn vị. - Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn một số đơn vị. - Củng cố thêm về bài toán nhiều hơn một số đơn vị . * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát 1 bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 51: - 2-3 HS trả lời. + Gọi HS đọc bài toán? + 1 HS đọc. - HDHS tìm hiểu đề bài: + HS TLCH hướng dẫn + Bài toán cho biết gì? Tóm tắt: + Bài toán hỏi gì? - HDHS viết tóm tắt bài toán: Mai gấp được: 8 cái thuyền. Mai gấp: 8 thuyền Nam gấp ít hơn Mai: 2 cái thuyền Nam gấp được ít hơn Mai: 2 thuyền
- Nam: .thuyền? Nam gấp được: ... cái thuyền? - HDHS quan sát hình vẽ để biết Nam gấp bao nhiêu thuyền ? Làm thế nào em - HS trình bày được bài giải: biết Nam có 6 thuyền? Số thuyền Nam gấp được là: - YCHS nêu phép tính và trình bày bài giải 8 – 2 = 6 ( cái) - Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 6 cái thuyền. - GV: Vậy số thuyền của Nam ít hơn là - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm 2 thuyền nên ta lấy số thuyền của Mai là 8 - 2. Đây chính là bài toán về ít hơn + 1 HS lên bảng một số đơn vị. - GV lấy ví dụ về ít hơn và yêu cầu hs trả lời miệng ( nêu phép tính). + HS lắng nghe + Để giải bài toán về ít hơn một số đơn vị ta làm phép tính gì?. - GV chốt cách làm bài toán về ít hơn một số đơn vị Bài toán - Gọi HS đọc YC bài. + Gọi HS đọc bài toán? - HDHS tìm hiểu đề bài: - HS lắng nghe, nhắc lại. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + YCHS nêu tóm tắt bài toán - 2 -3 HS đọc. - YC hs làm bài cá nhân: điền số vào dấu - 1-2 HS trả lời. “ ?” - HS lắng nghe. + Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn + Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước lớp - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài. 3. Luyện tập Bài 1: Giải bài toán theo tóm tắt sau - HS điền vào dấu “ ?” - Gọi HS đọc đọc nội dung bài toán qua tóm tắt. HDHS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - 2 -3 HS đọc. - YCHS làm bài vào vở ô li- đổi chéo - 1-2 HS trả lời. vở kiểm tra bài – Đọc bài làm trước lớp và chia sẻ cách làm bài. - Nhận xét, tuyên dương. - GV: Bài toán trên là bài toán gì đã học? Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện làm bài cá nhân. + Gọi HS đọc bài toán? - HS đổi chéo kiểm tra. - HDHS tìm hiểu đề bài: - HS nêu. + Bài toán cho biết gì? - HS chia sẻ.
- + Bài toán hỏi gì? - HS trình bày được tóm tắt: + YCHS nêu tóm tắt bài toán - YC hs làm bài cá nhân Có : 14 bạn - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn Xuống xe : 5 bạn + Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn + Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước Còn lại: ... bạn? lớp - HS trình bày được bài giải: - GV: Bài toán trên là bài toán gì đã học? Số người đội Hai tham gia ngày hộilà: - Đánh giá, nhận xét bài HS. 11- 4=7 (người) 3. Củng cố Đáp số: 7 người.. - Hôm nay em học bài gì? + Để giải bài toán về nhiều hơn/ ít hơn - HS thực hiện làm bài cá nhân. một số đơn vị ta làm phép tính gì?. - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. + Bài toán về ít hơn một số đơn vị * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Thứ năm, ngày 28 tháng 10 năm 2021 Toán TIẾT 36: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập 4 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát 1 bài 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo - HS thực hiện lần lượt các YC. vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho nhau. - Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả). - GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán
- của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ). - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: - 2 -3 HS đọc. + Có mấy chuồng chim? Trên mỗi chuồng - 1-2 HS trả lời. ghi số nào? - HS thực hiện theo cặp lần lượt + Có mấy con chim? Nêu từng phép tính các YC hướng dẫn. ứng với con chim đó? + Chuồng của các con chim ghi 8 - Gv yêu cầu HS tính kết quả của các phép + 5 và 6 + 7 là chuồng ghi số 13. tính ghi trên các con chim rồi tìm chuồng + Chuồng của các con chim ghi 6 chim cho mỗi con chim. + 9 và 7 + 8 là chuồng ghi số 15. + Chuồng của các con chim ghi - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 17 – 8 và 14 – 5 là chuồng ghi số - Nhận xét, tuyên dương. 9. Bài 3: - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì? - 2 -3 HS đọc. + Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu - 1-2 HS trả lời. quyển sách và vở ta làm phép tính gì? - HS thực hiện chia sẻ. - GV cho học sinh làm bài vào vở. Bài giải - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Số quyển sách và quyển vở trên - Gọi HS chia sẻ bài làm. giá là: - Nhận xét, đánh giá bài HS. 9 + 8 = 17 ( quyển) 3. Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” Đáp số: 17 quyển vở và - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, sách luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp làm 3 tổ ( mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt điền kết - HS lắng nghe. quả vào ô trống) - Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó thắng. - HS quan sát hướng dẫn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS thực hiện chơi. 4. Củng cố - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Tiếng Việt BÀI 14. EM HỌC VẼ ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- - Làm đúng các bài tập chính tả. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS hát một bài - Cả lớp cùng hát 2. Khám phá * HĐ1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * HĐ2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.30. - 1-2 HS đọc. - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi các nhóm chọn làm phần a hoặc b của bài chéo kiểm tra. tập 3. a. Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi thay cho hình - Chậm như rùa để chỉ hành động chậm chạp và có ý chê, vì rùa là loài vật đi chậm. - Nhanh như gió chỉ hành động rất nhanh, tốc độ, như một cơn gió thoảng qua. - Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa kinh nghiệm về thời tiết liên quan đến trồng trọ: thời tiết năng nhiều thích - GV mời một số HS báo cáo kết quả hợp cho việc trồng dưa; thời tiết trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận mưa nhiều, đất ẩm thích hợp cho xét. việc trồng lúa. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt b. Tìm từ ngữ có chứa an hoặc đáp án. (Đối với câu a, GV mở rộng thêm ang về ý nghĩa của các câu). - Cái bàn; 3. Củng cố - Cái bảng; - Hôm nay em học bài gì? - Cái/cây đàn.
- - GV nhận xét giờ học. - Một số HS báo cáo kết quả trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Tiếng Việt BÀI 14. EM HỌC VẼ ( Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật( từ chỉ đồ dùng học tập). - Đặt được nêu công dụng của đồ dùng học tập. - Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu công dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS hát một bài GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * HĐ1: Nói tên các đồ dùng có ở trong góc học tập. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? Tên các đồ dùng học tập: Cái bàn, - GV yêu cầu HS quan sát tranh, làm ghế, tủ sách, đèn học, bút, thước kẻ, việc cá nhân: kéo, cặp sách, . - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.6. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * HĐ2: Đặt câu nêu công dụng của đồ - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. dùng học tập. Bài 2:Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - GVHD HS câu mẫu. - HS làm việc nhóm 4 kể tên đồ dùn học - 1-2 HS đọc.

