Giáo án Tiếng Việt + Toán + Tự nhiên và Xã hội 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán + Tự nhiên và Xã hội 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_tu_nhien_va_xa_hoi_2_tuan_2_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán + Tự nhiên và Xã hội 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 2 Thứ hai, ngày 20 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được. - Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng chữ cái. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Kể lại những việc em đã làm ngày hôm - Hs kể qua? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - 3 HS đọc nối tiếp. xuống dòng là một khổ thơ. - 1-2 HS trả lời. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn, - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - 2-3 HS chia sẻ. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.14. - Cả lớp đọc thầm. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.5. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS đọc nối tiếp.
- - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. * HĐ3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc theo nhóm bốn. tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - Nhận xét, khen ngợi. * HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5. đâu rồi. - Tuyên dương, nhận xét. C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn; được. nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày - GV sửa cho HS cách diễn đạt. tỏa hương, trong vở hồng của em. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6. C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành - Nhận xét chung, tuyên dương HS. chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”. 3. Củng cố, dặn dò - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1,2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ. - Thể hiện được sự quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó.. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ). - HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Ba ngọn nên lung linh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia - HS thực hiện. đình mình. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ.
- 2. Khám phá * HĐ1: Tìm hiểu các thành viên trong gia đình bạn Hoa - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6, thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi: ? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi đâu? - HS quan sát tranh và thảo luận ? Gia đình Hoa có những ai? theo nhóm 2. ? Vậy gia đình Hoa có mấy người? ? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất? ? Hãy nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống. - 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước Gia đình. lớp. HĐ2: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống - GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần Khám phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ cùng chung sống. Những người ngang - Hs đọc hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. - GV giải nghĩa cụm từ “ thế hệ” là những người cùng mọt lứa tuổi. -HS nghe. - YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong gia đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời - HS quan sát, thảo luận theo yêu các câu hỏi sau: cầu của GV. ? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gv nhận xét, tuyên dương. - GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang - HS đại diện nhóm chia sẻ trước hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. lớp. ?Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ nào? -Hs nghe ? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế hệ chung sống? * GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ - HS trả lời: Thế hệ ông bà, thế hệ cùng chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ, thế hệ con. bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em của Hoa) - HS trả lời: ? Những gia đình hai thế hệ thường có những ai? - HS nghe. - GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời.
- HĐ3: Kể những việc làm thường ngày - HS thảo luận theo nhóm 4 của những người trong gia đình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8, thảo luận nhóm bốn: + Gia đình Hải có mấy người? +Hãy kể những việc làm của từng người trong gia đình Hải? + Những việc làm của các thành viên trong gia đình Hải thể hiện điều gì? 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp máy bay, mẹ bóp lung cho bà, bố mang hoa quả cho mọi người tráng miệng còn hải lấy giấy ăn. Nhũng việc làm này thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình Hải. - GV hỏi: Tại sao mọi thành viên trong gia - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia đình cần yêu thương, chia sẻ với nhau? sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Việc các thành viên trong gia đình yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu thương và lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong gia đình. 4. Vận dụng - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung: + Kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc các thế hệ trong gia - HS chia sẻ. đình ( ông bà, bố mẹ, anh chị em). + Trong những việc đó, em thích làm nhất việc làm nào?vì sao? - HS nghe. + Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế nào? - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Những người trong gia đình cần thể hiện sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những việc làm cụ thể. Chính những việc - Hs lắng nghe. làm ấy sẽ làm cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu sắc hơn. 5. Tổng kết - GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và trả lời các câu hỏi sau: + Tranh vẽ gì?
- + Bạn nhỏ trong tranh nói gì? Lời nói đó thể hiện điều gì? + Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - HS trả lời. - Về nhà tìm hiểu gia đình mình có mấy thế hệ. đưa ra sơ đồ thế hệ trong gia đình - 2HS đọc. mình. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có): Gộp 2 tiết vào một, hoạt động thực hành đưa ra các sơ đồ về thế trong gia đình cho Hs về nhà thực hành. ___________________________________ Toán TIẾT 4: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ trong thực tế. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho cả lớp hát * Lớp hát và vận động theo bài hát. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.10: - GV nêu bài toán: - GV nêu tình huống: Trên cây có các quả táo ở các vị trí khác nhau, mỗi quả táo ghi một trong các số 7, 0, 1, 6, 3, 2, 10, 4, 5, 8, 9. Làm thế nào để sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn. - Gọi HS nêu cách sắp xếp
- - GV: Rô-bốt đã sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn như hình sau. - 2-3 HS trả lời. - Hỏi : + Số 1 lớn hơn số nào? + Những sổ nào bé hơn 5, những số nào lớn hơn 5? + Những sổ nào vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn - HS trả lời. 6?..” - Gọi HS trả lời và nhận xét. - GV giới thiệu tia số, những số đứng trước - HS chia sẻ: và đứng sau của 1 số gọi là số liền trước và số liền sau. - GV cho HS tự nêu được số liền trước, số - HS lắng nghe, nhắc lại. liền sau của một số nào đó trên tia sổ. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. 3. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để tìm số liền sau, ta - 1-2 HS đọc. cộng thêm 1 vào số đó. - Cho HS làm cá nhân. - HS nêu. - Gọi HS trả lời. - HS làm bài và chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV lưu ý HS tính kết quả phép tính rồi mới - 2 -3 HS đọc. nối với số trên tia số. - 1-2 HS trả lời. - GV nêu số, phép tính và gọi HS lên đánh - HS quan sát. dấu vào số trên tia số tương ứng bằng phấn màu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - HS lên bảng đánh dấu.. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm cá nhân vào phiếu. - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS nêu đáp án. GV chiếu đáp án - 1-2 HS trả lời. chuẩn. - HS làm phiếu. - GV hỏi : + Muốn tìm số liền trước ta làm thế nào ? + Muốn tìm số liền sau của một số ta làm - 2 -3 HS trả lời. thế nào ? . - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò
- - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ số liền trước, số liền sau của một số. - Gv hướng dẫn cho Hs các bài tập tiết 5 để - HS nêu. hs làm bài ở nhà. - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nghe - viết chính xác khổ thơ cuối bài Ngày hôm qua đâu rồi?; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ. - Làm được các bài tập chính tả. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động * Lớp hát và vận động theo bài hát. - Gv cho lớp hát tập thể 2. Dạy bài mới: * HĐ1: Nghe – viết chính tả. - HS nghe và quan sát đoạn viết * GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện trong SHS - hai khổ cuối bài thơ). tượng chính tả: - 1 - 2 HS đọc lại đoạn thơ nghe – - GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc đúng viết. các tiếng HS dễ viết sai. + Bố dặn bạn nhỏ học hành chăm - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn chỉ để ngày qua vẫn còn. viết: + Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn bạn nhỏ + Viết hoa những chữ đầu dòng làm gì để “ngày hôm qua vẫn còn”? thơ. - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện + VD: trong, trồng, gặt hái, ở lại, tượng chính tả: hạt lúa . + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Khi viết đoạn thơ cần lưu ý viết + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? lùi vào 3 ô và các dòng thơ viết + Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế nào?
- - GV cho HS luyện viết các từ, tiếng dễ thẳng nhau. Hết một khổ thơ cách viết sai vào vở nháp. một dòng mới viết khổ thứ hai. - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan - HS viết nháp một số chữ dễ viết sát HS viết để xác định tốc độ), đúng trọng sai, âm; mỗi dòng thơ đọc 2 – 3 lần. - HS nghe – viết bài vào vở. - GV đọc soát lỗi chính tả. - Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). - Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho - GV chấm một số bài của HS. nhau, dùng bút chì gạch chân chữ - GV nhận xét bài viết của HS. Trưng bày viết sai (nếu có). một số bài viết đẹp. - HS quan sát bài viết đẹp của bạn. * HĐ2: Bài tập chính tả. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS xác định yêu cầu bài: Tìm - GV nêu bài tập. những chữ cái còn thiếu trong - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. bảng. Học thuộc tên các chữ cái. - HS làm bài tập theo nhóm. - GV tổ chức hoạt động nhóm 4. - HS đại diện nhóm trình bày kết - GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung quả trước lớp. (nếu có). - HS và GV nhận xét. - GV chốt bảng chữ cái và tên chữ. - HS đọc thành tiếng (cá nhân/ cả - GV hướng dẫn HS học thuộc bảng chữ lớp). cái: đưa chữ cái và yêu cầu HS đọc tên chữ - HS đọc tên chữ cái theo yêu cầu cái đó. của GV. - GV trình chiếu hoặc cho HS quan sát - 2-3 HS đọc các chữ cái trong SHS và đọc chữ cái trong bảng. bảng đã hoàn chỉnh. - GV nhận xét, đánh giá. - HS đọc yêu cầu của bài tập trong - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài SHS. tập. - HS làm bài tập theo cặp. - GV có thể làm mẫu (nếu cần). - HS đại diện nhóm trình bày kết - GV chốt: a, b, c, d, đ, ê. quả trước lớp. 3.Củng cố, dặn dò - HS và GV nhận xét. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu nội dung đã học. nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. - GV tiếp nhận ý kiến. - HS nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Tiếng Việt BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI (Tiết 4)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho cả lớp vận động bài * Lớp hát và vận động theo bài hát. hát. 2. Dạy bài mới * HĐ1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 1-2 HS trả lời. + Tên các đồ vật. - 3-4 HS nêu. + Các hoạt động. + Tên đồ vật: quần áo, khăn mặt, cặp sách, mũ. + Các hoạt động: đi học, viết bảng, - YC HS làm bài vào VBT/ tr.6. chải tóc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Gv nhận xét chốt: Tranh 1: Đi học, tranh 2: Khăn mặt, tranh 3: Cô giáo, tranh 4: - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. Quần áo, tranh 5: Mũ, tranh 6: Chải đầu, tranh 7: Cặp sách , tranh 8: Bác sĩ. - Vì sao em biết tranh 1 là đi học ? - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hs trả lời * HĐ2: Viết câu giới thiệu. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - 3-4 HS đọc. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành - HS chia sẻ câu trả lời. câu giới thiệu. - YC làm vào VBT tr.7. - HS làm bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. Nhóm khác bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV nhận xét chốt: lớp. + Bạn Hà là học sinh lớp 2A. + Bố em là bác sĩ.
- + Trường em là Trường Tiểu học Lê Quý Đôn. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Toán TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi truyền - Hs nối tiếp nhau nêu kết quả. điện tìm số liền trước, liền sau của một số. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13: + Nêu bài toán? + Trong bể có 6 con cá, trong bình + Nêu phép tính? có 3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu - GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 con cá? gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là + Phép tính: 6 + 3 = 9 tổng. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành phần của phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- - GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14. Tính tổng hai số đó. - HS chia sẻ: + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? + Cho hai số hạng: 10 và 14. + Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm + Bài YC tính tổng. như thế nào? + Lấy 10 + 14. - GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng. 2.2. Thực hành - HS lắng nghe, nhắc lại. Bài 1/13: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của - 2 -3 HS đọc. hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy - 1-2 HS trả lời. tổng bằng 10, viết 10. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14 và 5. - Làm thế nào em tìm ra được tổng? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20 và 30; 62 và 37. - HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương. Số hạng 7 14 20 62 Bài 2/13: Số hạng 3 5 30 37 - Gọi HS đọc YC bài. Tổng 10 19 50 99 - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. - 2 -3 HS đọc. 42 - 1-2 HS trả lời. +35 - HS quan sát. 77 - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào vở ô li. 60 81 24 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. +17 +16 +52 - Đánh giá, nhận xét bài HS. 77 97 76 Bài 3/13: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo kiểm tra. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số hạng nào? - 2 -3 HS đọc. - Bài cho tổng nào? - 1-2 HS trả lời. - GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em hãy - HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, lập một phép tính cộng có tổng bằng 36 4. hoặc 44. - HS nêu: Tổng là: 36, 44. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia 3. Củng cố, dặn dò sẻ trước lớp. - Hôm nay em học bài gì? Lập phép tính : 32+4 = 36 - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành và 23 +21 = 44 phần của phép tính cộng. - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ.
- Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): BT2 trong SGK yêu cầu đặt tính rồi tính; ở VBT chỉ yêu cầu tính tổng rồi nối kết quả. Gv cho Hs thực hiện trên bảng con để hướng dẫn kĩ hơn cách đặt tính. ______________________________ Thứ tư, ngày 22 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Viết được 2 - 3 câu tự giới thiệu về bản thân * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs khởi động. * Lớp hát và vận động theo bài hát 2. Dạy bài mới * HĐ 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, hỏi: - 2-3 HS trả lời: + Bình và Khang gặp nhau ở đâu? + Bình và Khang gặp nhau ở sân bóng đá. + Khang đã giới thiệu những gì về mình? + Khang giới thiệu tên, lớp, sở thích. - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về bản thân. - HS thực hiện nói theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 cặp thực hiện. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - 1-2 HS trả lời. nghe. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.7. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ bài. 3. Củng cố, dặn dò
- - Hôm nay em học bài gì? - Gv nhắc hs về tìm đọc một bài thơ, câu chuyện viết về thiếu nhi. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG ( TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai an hem Bi và Bống * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện - Có tình cảm yêu thương đối với người than, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi. Bức tranh dưới đầy vẽ những gì? Đoán xem - HS quan sát. hai bạn nhỏ nói gì với nhau - HS nối tiếp chia sẻ. Các HS khác GV giới thiệu bài học: Hai bạn nhỏ trong có ý kiến tranh là hai anh em Bi và Bông. Câu chuyện kể về niềm vui và mơ ước của Bi và Bông khi nhìn thấy cầu vồng 2. Đọc văn bản + GV đọc mẫu toàn bài đọc. Hướng dẫn Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Lời - HS đọc thầm theo. thoại của hai anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện được sự vui mừng, trong sáng và vô tư. + GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại Bài được chia làm 3 đoạn. của từng nhân vật. Đoạn 1: Từ đầu đến quãn áo đẹp; + Bài được chia làm mấy đoạn? Đoạn 2: Tiếp đến đủ các màu sắc; GV cho HS đọc nối tiếp đoạn.HS khác đọc Đoạn 3: phần còn lại thầm và theo dõi. 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- - Luyện đọc theo nhóm 3: GV cho HS đọc Hũ: Bình sành sứ( thủy tinh..) loại theo nhóm 3. nhỏ,ở giữa phình ra, nhỏ dần về đáy + GV giải thích nghĩa của từ ngữ trong VB: - HS đọc theo nhóm 3. Từ hũ có nghĩa là gì? - Luyện đọc theo nhóm 3: GV cho HS đọc theo nhóm 3 HS đọc thầm trong nhóm 3 - Đại diện các nhóm lên thi đọc. GV mời đại diện các nhóm lên thi đọc. GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc toàn bộ bài đọc. + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 4. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS đọc thầm và suy nghĩ trả - HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời lời câu 1. câu 1. Câu 1. Nếu có bảy hủ vàng, Bi làm gì? Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một Nếu có bảy hủ vàng, Bống sẽ làm gì? con ngựa hồng và một cái ô tô - Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân - Bống sẽ mua búp bê và quần áo cầu vồng là 7? đẹp. Các con đọc thầm đoạn 2 và thảo luận nhóm - Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi đôi và suy nghĩ trả lời câu hỏi 2. tưởng Câu 2. Không có bảy hủ vàng, Bống sẽ làm tượng như vậy gì? Bi sẽ làm gì? - Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ -Những chi tiết này liên quan đến câu hỏi tặng anh ngựa hồng và ô tô. 3.Các em đọc thầm thảo luận nhóm đôi và trả Bi ước mua ô tô và ngựa hồng, lời câu hỏi 3. nhưng lại muốn vẽ búp bê và quần Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh áo đẹp để em rất quan tâm và yêu quý nhau. tặng em. Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự yêu Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút thương của hai anh em dành cho nhau? màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô; câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quấn áo đủ các màu sắc. Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui. 5. Luyện đọc lại - HS lắng nghe. - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - HS luyện đọc theo hướng dẫn của - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc GV của GV. 6. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp. - GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ,
- bàn phương án sắp xếp. GV gọi đại diện nhóm lên chia sẻ. Nhóm khác nhận xét bổ sung. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước GV chốt :a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống, anh, lớp. em b.Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự HS đọc thầm suy nghĩ trả lời. ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng. Bi nói với Bống: GV cho HS đọc thầm lại bài để tìm chỉ sự Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp ngạc nhiên của Bi. quá! - Câu nói của Bi là gì? HS đọc, nói câu trên với ngữ điệu - 1 HS đọc, nói câu trên với ngữ điệu thể hiện thể hiện sự ngạc nhiên. sự ngạc nhiên. 3. Củng cố, dặn dò - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Toán TIẾT 7: SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho Hs vận động bài hát. - Hs thực hiện theo yêu cầu 2.Dạy bài mới 2.1. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: + Nêu bài toán? - 2-3 HS trả lời. + Trên cành có 12 con chim. Có hai + Nêu phép tính? con chim bay đi. Hỏi trên cành còn - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là lại bao nhiêu con chim? hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu. + Phép tính: 12 - 2 =10
- - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. các thành phần của phép trừ - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là - HS lấy ví dụ và chia sẻ. 7 . Tính hiệu hai số đó. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? - HS chia sẻ: + Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ , ta làm như thế nào? + Cho số bị trừ 15, số trừ 7 - GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ + Bài YC tính hiệu hai số và số trừ + Lấy 15 -7 2.2. Thực hành Bài 1 /14: - HS lắng nghe, nhắc lại. GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu nhóm - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp theo thành phần phép tính - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của - 2 -3 HS đọc. phép tính - 1-2 HS trả lời. - Làm thế nào em tìm ra được hiệu? - HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở - GV hướng dẫn tương tự với phần còn lại hoặc phiếu - Nhận xét, tuyên dương. 86-32=54 47-20=27 Bài 2/14: Số bị trừ 86 Số bị trừ 47 - Gọi HS đọc YC bài. Số trừ 32 Số trừ 20 - Bài yêu cầu làm gì? Hiệu 54 Hiệu 27 - GV hướng dẫn mẫu: a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở. - HS nêu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Số bị trừ 57 68 90 73 - Đánh giá, nhận xét bài HS. Số trừ 24 45 40 31 Bài 3/14: Hiệu 33 23 50 42 - Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu - 2 -3 HS đọc. 68 - 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát -25 nhận xét 43 - HS quan sát. - HS thực hiện làm bài cá nhân vào bảng con. - HS nhận xét kiểm tra. 49 85 76 Bài 4/14 -16 -52 34 Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt 33 33 42 làm vở - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- - Bài cho những số nào? - 1-2 HS trả lời. - Số thuộc thành phần nào? - HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? 15 ô tô, 3 xe rời bến Cần làm phép tính nào? - HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập hiệu ? một phép tính. tính và trình bày lời giải - HS dựa theo sơ đồ lập phép tính - GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi trình bày vào vở, đại diện 1 học sinh HS. trình bày. HSG có thể trình bày : 15- 3= 12( ô tô) Còn lại 12 ô tô. Bài Giải Số ô tô còn lại trong bến là: 15-3=12 (ô tô) Đáp số 12 ô tô 3. Củng cố, dặn dò - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): BT3 trong SGK yêu cầu đặt tính rồi tính; ở VBT chỉ yêu cầu tính tổng rồi nối kết quả. Gv cho Hs thực hiện trên bảng con để hướng dẫn kĩ hơn cách đặt tính. ______________________________ Thứ năm, ngày 23 tháng 9 năm 2021 Toán TIẾT 8: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số. - Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài 3 ; thẻ chữ số 50-40-70,60.30,41,35,39 ngôi sao các màu bài 2 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho cả lớp hát múa bài tập thể. - Hs thực hiện theo yêu cầu 2. Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: Viết các số thành tổng theo mẫu a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. b) dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng toán nào? Tách số theo tổng các hàng chục và - GV nêu: đơn vị + Nêu các chữ số theo hàng? Học sinh làm bài vào vở + ghi thành tổng các số theo hàng? 64= 60+4 - Nhận xét, tuyên dương HS. 87= 80+7 Bài 2 46= 40+6 - Gọi HS đọc YC bài. 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? YC đếm số ngôi sao theo màu điền vào Màu Đỏ Vàng Xanh bảng tổng hợp rồi thực hiện Số ngôi sao 11 8 10 - Cho học sinh thực hiện nhóm 3 hoặc nhóm bàn a/ Đếm và điền số ngôi sao theo màu vào bảng b/Tính tổng số ngôi sao màu vàng và đỏ? - HS đọc yêu cầu bài tập. Tính tổng ta cần thực hiện phép tính - 1-2 HS trả lời. nào? Viết phép tính ?Tìm kết quả? 11+8 = 19 c/Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và - HS thực hiện theo cặp lần lượt các số ngôi sao màu vàng YC hướng dẫn. Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào? 10-8=2 Nêu phép tính, tính kết quả? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Trò chơi “Đổi chỗ”: HD HS cầ thẻ số tương ứng tren ta tàu, chọn 2 bạn cầm thẻ tương ứng đổi chỗ cho nhau để được câu cầu bài. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nhận xét các vế so sánh: - HS thực hiện chia sẻ. a) quan sát đến để chọn số trên hai toa đổi chỗ phù hợp để được từ số lớn đề bé - 1-2 HS trả lời. b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất a/ - HS thực hiện chơi theo nhóm 2. của ta tàu. Cầm thẻ số xếp hàng và đổi chỗ cho => Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính nhau đ ể được kết quả đúng nào? Đổi số 50 và 70 cho nhau Số nào là lớn nhất, Số nào là bé nhất Đếm lại các số sau khi đã đổi chỗ và trong các số trên toa tàu? xếp đúng Ta lập được phép tính nào? Tìm kết 41,30 quả? 41-30=9 - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4 Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài cho những số nào ? - HS trả lời: Các số bị trừ: 44, 54,số trừ - Số bì trừ gồm số nào? , tìm số trừ là số 2,32: hiệu 43,22. nào để được hiệu là 43 hoặc 22 ? - HS nêu: Hiệu là: 43 và 22 - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ một phép tính tìm để được hiệu là 43 và trước lớp. 22 . Lập phép tính : 45-2=43 - GV nhận xét, khen ngợi HS. Và 54 -32 =22 3. Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - HS quan sát hướng dẫn. - Nhắc chuẩn bị bài sau tiết 9 Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) ________________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â. + Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa Ă, Â.
- - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát. vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - Gv hướng dẫn hs hiểu ý nghĩa của câu ứng dụng Nghĩa đen: “Quả” là thứ quý giá và thơm ngon nhất của cây. Để có được nó, người trồng cây phải bỏ thời gian, công sức chăm bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả, hãy luôn biết ơn công lao của người trồng. Nghĩa bóng: câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để cho ta có được những điều tốt đẹp. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - Hs quan sát ý cho HS: + Viết chữ hoa Ă đầu câu. + Cách nối từ Ă sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * HĐ3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă, - HS thực hiện. Â và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống - Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.

