Giáo án Tiếng Việt + Toán + Tự nhiên và Xã hội 2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán + Tự nhiên và Xã hội 2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_tu_nhien_va_xa_hoi_2_tuan_12_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán + Tự nhiên và Xã hội 2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 12 Thứ hai, ngày 6 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi) *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em còn biết những trò chơi nào khác? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: - HDHS chia khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - 2-3 HS luyện đọc. - Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương trước lớp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2-3 HS đọc. sgk/. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr53. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách C1: Những đồ chơi bé đã nặn là: quả trả lời đầy đủ câu. na, quả thị, con chuột, cối giã trầu.
- C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng ba, tặng bà, tặng chú mèo. C3: Thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm những người thân trong gia đình của bé. C4: HS tự liên hệ. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt nghỉ - HS lắng nghe, đọc thầm. hơi câu thơ cho phù hợp. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui - 2-3 HS đọc. vì được bé tặng quà. - HS trả lời (Đáp án: thích chí) - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr 53. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.53. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - GV HDHS trao đổi nhóm để tìm thêm từ luyện nói theo yêu cầu. ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - GV ghi các từ đúng mà các nhóm tìm được lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn hở, phấn khởi, ) - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. _______________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 14: CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Nêu được các quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông( xe máy, xe buýt, đò,...) và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. - Biết cách xử lí các tình huống đơn giản xảy ra khi bản thân hoặc người thân tham gia giao thông.
- - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông. - Xử lí các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông. - Tham gia giao thông an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Em hãy nói về một tình huống giao thông nguy hiểm? Theo em tại sao lại xảy ra tình huống đó? - HS chia sẻ. GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu các quy định khi đi trên phương tiện giao thông - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.52 - Hs thảo luận nhóm và cho biết các quy định khi đi trên phương tiện giao thông? - HS thảo luận theo nhóm 4. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Để đảm bảo ATGT cần tuân thủ các quy định khi đi trên phương tiện - HS thực hiện. giao thông như đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, thắt dây an toàn khi đi ô tô... - Cho HS kể thêm 1 số quy định khi đi trên phương tiện giao thông mà em biết? HĐ2: Dự đoán/ nhận biết tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia giao thông. - Y/c HS quan sát hình trong SGK tr 53, chia - 3-4 HS chia sẻ trước lớp. làm 6 nhóm mỗi nhóm quan sát một hình và dự đoán điều gì sẻ xảy ra? Vì sao? - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. nhóm khác bổ sung - Nhận xét. - HS thảo sau đó chia sẻ trước lớp. - Gv đưa thêm 1 số tình huống các em gặp hằng ngày và đưa ra ý kiến của bản thân HS - Nhận xét, chốt ý HĐ3. Xử lí tình huống: - Gv nêu tình huống, cho Hs đóng vai xử lí.
- + Nhóm 1 + 2: em sẽ làm gì, nói gì khi thấy người khác đã uống rượu bia mà vẫn - HS thảo luận theo nhóm. định lái xe? + Nhóm 3 + 4: em sẽ nói và làm gì khi chứng kiến 1 bạn đang chuẩn bị chui qua rào chắn nơi giao nhau với đường sắt khi tàu sắp đến? - HS thảo luận đưa ra cách xử lý lên đóng vai trước lớp. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà kể với người thân về đèn tín hiệu và các biển báo giao thông đã học và tuyên truyền mọi người chấp hành tốt - HS chia sẻ. luận giao thông. - Hs lắng nghe _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho hs nêu cách đặt tính - Hs nêu và tính 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. - Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có hai - 1-2 HS trả lời. chữ số cho số có hai chữ số - HS nêu, NX - YC HS tự làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài - HS làm bài cá nhân, - Nhận xét, tuyên dương HS.
- - Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ được gọi - 4 HS chữa bài trước lớp, chia sẻ là trừ có nhớ ? bài, NX Bài 2: Tìm chữ số thích hợp - HS nêu - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS tự làm bài bằng bút chì vào Bài 3: sách. - Gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ cách tính để điền số - Bài yêu cầu làm gì? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 2 HS đọc đề - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. Đáp án : Bài giải: - HS nêu tóm tắt Số căn phòng chưa bật đèn là: - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm 60 – 35 = 25 (căn phòng) trên bảng giải + chia sẻ cách làm. Đáp số: 25 căn phòng - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đổi chéo kiểm tra - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: Chọn kết quả đúng - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc đề - YC HS tự làm bài vào SGK - 1-2 HS trả lời. - HS khoanh vào sách, 2 HS báo cáo, chia sẻ cách làm. ? Nêu thứ tự thực hiện các PT trong bài ? - Đổi sách KT chéo. Bài 5: Tìm cá cho mỗi con mèo (nối) - HS nêu, NX - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS tự làm bài vào SGK - 2 HS đọc. - Tổ chức cho HS chữa bài (Có thể tổ chức - 1-2 HS trả lời. cho HS chữa bằng trò chơi: Nối tiếp sức) - HS làm bài cá nhân. - Khen ngợi những HS tìm cá cho mèo - HS báo cáo (HS chơi) đúng. - HS đổi chéo SGK kiểm tra. 3. Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe __________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ.
- - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát. 2. Dạy bài mới: * HĐ1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. (tròn xoe, giã trầu, thích - HS luyện viết bảng con. chí, vẫy đuôi, vểnh râu, ) - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS nghe viết vào vở ô li. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chép theo cặp. * HĐ2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 5,6. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. 54. - 1-2 HS đọc. - GV chữa bài, nhận xét. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo 3. Củng cố, dặn dò: kiểm tra. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. - Viết được một đoạn văn tả đồ chơi. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho khởi động, vận - Hs thực hiện theo yêu cầu động bài hát 2. Dạy bài mới: * HĐ1: Giới thiệu về một đồ chơi có trong hình theo mẫu. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc nhóm. - HS làm việc theo nhóm. + Quan sát tranh. + Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh. + GV HDHS: Với mỗi đồ chơi được chọn, HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ đặc điểm tương ứng. - Từng HS nói trong nhóm. - Đại diện nhóm trả lời. - Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * HĐ2: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - HS nêu. - Bài YC làm gì? - Cả lớp: - HS đọc. + GV mời HS đọc câu mẫu. - Chú ý. + GV HDHS chú ý công dụng của dấu - HS thực hiện theo cặp/nhóm. phẩy trong câu mẫu. + HS đọc thành tiếng từng câu trong - Cặp/nhóm. bài tập. + HS xác định danh giới giữa các từ/cụm từ trong câu. + HS xác định từ/cụm từ cùng chức năng nhưng chưa được ngăn cách bởi dấu phẩy. + HS thử đặt lại dấu phẩy và đọc lại thành tiếng 2-3 lần trong nhóm. - HS chia sẻ. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.
- - - GV thống nhất đáp án. - - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu in nghiêng. - HS thực hiện. - Tổ chức tương tự bài 2. - Chú ý. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. _________________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về các thành phần của phép trừ và so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát hát 2. Luyện tập Bài 1: Số ? - (Đưa bảng)Bảng có mấy hàng ? Mỗi hàng chỉ gì ? - (Đưa YC) Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát và TL - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS tự làm bài vào SGK, 4 HS lên - Nhận xét, tuyên dương HS. bảng chữa và chia sẻ bài ? + Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ và số - Đổi sách KT chéo. trừ ta làm thế nào? - HSTL Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. - Cho HS dự đoán kết quả - 1-2 HS trả lời. - YC HS tự tính và trả lời vào vở - Vài HS nêu dự đoán của mình - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. Đáp án: Hộp quà C đựng vở, hộp quà – HS báo cáo trước lớp A đựng bút - HS đổi vở KT chéo. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chìa khóa mở được chiếc hòm nào ? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS dự đoán kết quả - 2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Vài HS nêu dự đoán của mình - Nêu cách thực hiện nhanh. - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. (Loại trừ chiếc hòm màu xanh, chỉ KT – HS báo cáo trước lớp kết quả PT trên 2 chiếc hòm còn lại) - HS nêu - Đáp án: chìa khóa mở được chiếc hòm màu đỏ - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc đề - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS nêu tóm tắt - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên Đáp án : Bài giải: bảng giải + chia sẻ cách làm. Đàn gà có số con gà trống là: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) 32 – 26 = 6 (con) - HS đổi chéo kiểm tra Đáp số: 6 con gà trống - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị 3. Củng cố, dặn dò - Nêu các bước thực hiện trừ có nhớ số - HS nêu có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Nhận xét giờ học. ________________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (Tiết 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ chơi em thích.
- *Phát triển năng lực và phẩm chất - HS sử dụng được ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gữi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, quan tâm đến người khác bằng hành động đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời - YC HS trao đổi nhóm về các nội dung: +HS lần lượt kể về những đồ chơi của mình? - HS thực hiện thảo luận + HS kể về đồ chơi mình thích nhất? + Nêu lí do vì sao em thích đồ chơi đó? - 2-3 nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - HDHS nói về đồ chơi em thích nhất - 1-2 HS đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS lên thực hiện. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - HS làm bài. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trao đổi - YC HS trao đổi nhóm: + Mỗi HS chọn một đồ chơi + Từng HS trong nhóm nói về đồ chơi - 1-2 HS đọc. mà mình đã lựa chọn theo gợi ý + HS khác nhận xét và góp ý - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.7. - HS trao đổi bài trong nhóm để sửa bài cho nhau - HS thực hiện - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. _________________________________
- Tiếng Việt BÀI 25: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói về những việc anh, chị thường làm - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. cho em. - 2-3 HS chia sẻ. + Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình? - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,... - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị - 2-3 HS đọc. em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm. * HĐ2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm bốn .
- - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 110. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr 56. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em; cách trả lời đầy đủ câu. Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,.... + C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dân làng. + C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. + C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Na,.... - Nhận xét, tuyên dương HS. * HĐ3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn -HĐ nhóm. thiện vào VBTTV/tr.56, 57. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110. - 1-2 HS đọc. - HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể hiện tình yêu thương với em Na. -Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho - HS chia sẻ. em Na vào VBT tr57. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc câu của mình. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. _________________________________
- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài. - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS chơi TC “Ai - Tham gia trò chơi. nhanh hơn” GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài vào vở - 1-2 HS trả lời. - Mời 2 HS lên bảng làm. - HS làm bài. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách dương HS. đặt tính, cách tính. Lớp NX, góp ý. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau. - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến Bài 2:Gọi HS nêu YC bài. đánh giá. - Bài yêu cầu làm gì? - Để điền được số vào ô trống, con cần - 2 -3 HS nêu. làm gì? - YC HS làm bài vào VBT Toán. - HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bảng dương HS. nhóm. Bài 3:Gọi HS đọc bài toán. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách - HDHS phân tích bài toán. làm của mình. Lớp NX, góp ý. - YC HS giải bài toán vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 HS đọc. Bài 4:Gọi HS đọc YC bài tập. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - Mời 3 HS đóng đọc lời của Mai, Nam bảng. và Rô-bốt. - Lớp NX, góp ý. - Đưa ra câu hỏi: Kết quả của phép tính nào sau đây là số nhãn vở của Rô-bốt? a. 32 – 17 b. 62 – 42 c. 51 -33 - 2 HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để - 3 HS thực hiện. tìm câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5:Gọi HS đọc YC bài tập. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng - HS thảo luận, tìm câu trả lời. các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các - Lớp NX, góp ý. số có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - 2 -3 HS đọc. dương HS. - HS thực hiện ghép số và trả lời câu hỏi 3. Củng cố, dặn dò theo nhóm bàn. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. _________________________________ Thứ năm, ngày 9 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng nhóm. Các tấm thẻ để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS chơi TC “Ai - Tham gia trò chơi. nhanh hơn”
- GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài. - Mời 2 HS lên bảng làm. - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên cách tính. Lớp NX, góp ý. dương HS. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến nhau. đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - Cần tính tổng của những số nào? - HS trả lời. - Cần thực hiện phép tính nào? - HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên làm của mình. Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Lớp NX, góp ý. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần - 2 HS đọc. làm như thế nào? - HS trả lời. - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL. - HS thảo luận, tìm câu trả lời. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng - 2 -3 HS đọc. các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các - HS thực hiện ghép số và trả lời câu hỏi theo nhóm bàn.
- số có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - HS chia sẻ. và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em” - Nêu tên trò chơi. - HD cách chơi. - Nghe HD cách chơi. - Cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi - Các nhóm chơi trò chơi. nhóm 10 người. - Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. ________________________________ Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: QUÊ HƯƠNG EM BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS nêu được địa chỉ quê hương của mình - Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài hát Quê hương tươi đẹp (nhạc: dân ca Nùng, lời Anh Hoàng) - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS nghe và vận động theo nhịp - Cả lớp thực hiện theo yêu cầu bài hát Quê hương tươi đẹp - Cả lớp hát GV: Bài hát nói về điều gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ quê hương - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ - HS chia sẻ. chức thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: - Các bạn trong tranh đang làm gì? - 2-3 HS trả lời.
- - Địa chỉ quê hương của các bạn ở đâu? - HS lắng nghe. - Mời một số HS trả lời trước lớp - GV yêu cầu HS giới thiệu về địa chỉ - Lần lượt HS giới thiệu trước lớp quê hương của em - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Các nhóm HS tham gia trò chơi, giới “Vòng tròn bạn bè”. GV chia HS thành thiệu về quê hương của mình các nhóm, đứng thành vòng tròn, nắm tay nhau và giới thiệu về địa chỉ quê hương của mình. - GV kết luận: Ai cũng có quê hương, đó là nơi em được sinh ra và lớn lên. - HS lắng nghe Các em cần biết và nhớ địa chỉ quê hương mình. GV mở rộng thêm cho HS biết về quê nội và quê ngoại *Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên nhiên quê hương em GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh và trả lời câu hỏi: và trả lời: + Các bức tranh vẽ cảnh gì? Tranh 1: hình ảnh cao nguyên đá hùng + Nêu nhận xét của em khi quan sát vĩ. bức tranh đó. Tranh 2: biển rộng mênh mông. - Tổ chức cho HS chia sẻ. Tranh 3: sông nước êm đềm, nên thơ. - GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh Tranh 4: ruộng đồng bát ngát. đẹp quê hương em- GV cho HS hoạt Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập. động nhóm: Chia sẻ với các bạn trong Tranh 6: hải đảo rộng lớn. nhóm những tranh ảnh đã sưu tầm - 3- 4 HS chia sẻ trước lớp được về cảnh đẹp quê hương - HS lắng nghe. GV theo dõi, hỗ trợ HS Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh - GV gọi HS đại diện trả lời. đẹp, cử đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo trước lớp. luận - GV nhận xét, kết luận: Mỗi người - 2,3 HS trả lời được sinh ra ở những vùng quê khác - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét nhau, mỗi vùng quê đều có những cảnh về cách giới thiệu cảnh đẹp quê hương sắc thiên nhiên tươi đẹp. Các em cần của các bạn, bình chọn cách giới thiệu tìm hiểu, yêu mến, tự hào về cảnh đẹp của cá nhân hoặc của nhóm hay nhất. thiên nhiên của quê hương mình. *Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con người quê hương em - GV yêu cầu quan sát tranh và đọc đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
- + Người dân quê hương Nam như thế - HS chia sẻ. nào? HS quan sát tranh và đọc đoạn văn - Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi: con người quê hương em? - Người dân quê hương Nam: luôn yêu - GV theo dõi, hỗ trợ HS thương, giúp đỡ nhau, hiếu học, cần cù - Gọi HS trả lời và thân thiện. - Giới thiệu về con người quê hương em (tùy từng vùng miền, địa phương, HS giới thiệu nét đặc trưng, nổi bật của con người quê hương mình). - GV kết luận: Con người ở mỗi vùng - Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp quê đều có những vẻ đẹp riêng, em cần con người của quê hương mình( chú ý tự hào và trân trọng vẻ đẹp của con vẻ đẹp trong lao động) người quê hương mình. - HS trả lời, các bạn khác lắng nghe, 3. Củng cố, dặn dò: nhận xét - Hôm nay em học bài gì? - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc - Cả lớp theo dõi nhận xét, đánh giá sống. - Nhận xét giờ học. _________________________________ Tiếng Việt BÀI 25: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa N. + Chữ hoa N gồm mấy nét?
- - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa N. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa N đầu câu. + Cách nối từ N sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * HĐ3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N - HS thực hiện. và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. _________________________________ Tiếng Việt BÀI 25: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa. - Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói tới sự việc gì? - GV kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe. - GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia HS. sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * HĐ2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý với bạn theo cặp. phía dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện. - HS lắng nghe, nhận xét. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS lắng nghe. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * HĐ3: Vận dụng - GV HDHS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện Hai anh em. - HS thực hiện. -GV nhắc lại những sự việc cảm độngtrong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. _________________________________ Thứ sáu, ngày 10 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 26: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thyowng của bạn nhỏ dành cho em bé *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm.

