Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 23 Thứ hai, ngày 7 tháng 3 năm 2022 NGHỈ DỊCH _______________________________ Thứ ba, ngày 8 tháng 3 năm 2022 NGHỈ DỊCH _______________________________ Thứ tư, ngày 9 tháng 3 năm 2022 Tiếng việt BÀI 14: CỎ NON CƯỜI RỒI ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát - Hs vận động bài hát. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn chính tả những chữ nào viết hoa? + Đoạn chính tả có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. VD: suốt, giẫm, trên - YC HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS thực hiện. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV đọc lại toàn bài HS soát lỗi - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS nghe và soát lỗi. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chép theo cặp. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.31. - 1-2 HS đọc. - GV chữa bài, nhận xét. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo 3. Củng cố, dặn dò: kiểm tra. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ.
- * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng việt BÀI 14: CỎ NON CƯỜI RỒI ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. - Tìm được từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống, điền đúng dấu phẩy. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ về bảo vệ môi trường. - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát - Hs vận động bài hát. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các từ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm + Tên các hoạt động: Tưới cây, tỉa lá, sóc cây. vun gốc, bắt sâu. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.32. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. * Hoạt động 2: Chọn từ ngữ phù hợp thay cho ô vuông, điền dấu phẩy. Bài 2:Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - GV huớng dẫn HS thảo luận nhóm, chia - 1-2 HS trả lời. sẻ. - 3-4 HS đọc. - YC làm vào VBT tr 32. - HS thảo luận nhóm. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. Bài 3:Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS điền đúng dấu phẩy trong câu. - HS làm bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - HS làm việc nhóm đôi, nhóm bốn. - Hôm nay em học bài gì? -2-3 HS đọc và điền dấu phẩy. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
- Đạo đức ( Cô Ngọc Anh dạy) __________________________________ Toán CÁC SỐ TRÒN TRĂM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 2. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs thực hiện theo yêu cầu hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100. - HS quan sát GV thao tác. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 200. - HS quan sát GV thao tác. - GV gắn hai hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 200 lên - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. bảng cho HS quan sát: 200 gồm 2 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 200; đọc là: “hai trăm”. - HS quan sát, thực hiện. - Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến hành tương tự. - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có hai - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chữ số 0 ở sau cùng. chung của những số vừa liệt kê. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV chốt: “Các số 100, 200, 300,..., 900, 1000 là các số tròn trăm. Số 1000 cũng là số tròn trăm. 2.2. Hoạt động: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời.
- - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết các - HS thực hiện theo yêu cầu. số tròn trăm từ 100 đến 1000 vào vở ô ly. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - GV cho HS quan sát dãy số trong sgk/tr.44. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào phiếu bài tập. - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.44. + Rô-bốt xếp 100 cái bút chì vào mỗi + Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì vào thùng. mỗi thùng? + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được 300 cái bút chì. bao nhiêu cái bút chì? + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được 500 cái bút chì. bao nhiêu cái bút chì? + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được 1000 cái bút chì. bao nhiêu cái bút chì? - Nhận xét, đánh giá. 3. Củng cố, dặn dò: - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Lấy ví dụ về số tròn trăm? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Thứ năm, ngày 10 tháng 3 năm 2021 Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn chục, xếp thứ tự các số tròn chục. - Giúp HS củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục. *Phát triển năng lực và phẩm chất
- - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 1. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 10. - HS quan sát GV thao tác. - GV gắn hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 10 lên bảng - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. cho HS quan sát: 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 10; đọc là: “mười”. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100. - HS quan sát GV thao tác. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 210. - HS quan sát GV thao tác. - GV gắn hai hình vuông to và hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. phân của số 210 lên bảng cho HS quan sát: 210 gồm 2 trăm, 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 210; đọc là: “hai trăm mười”. - Các số 650, 990, 1000 tiến hành tương - HS quan sát, thực hiện. tự. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có chữ chung của những số vừa liệt kê. số 0 ở sau cùng hay số đơn vị là 0. - GV chốt: “Các số 10, 20, 30, , 990, - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 1000 là các số tròn chục. Số tròn trăm cũng là số tròn chục. 2.2. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát dãy số trong - HS quan sát. sgk/tr.46. - GV hướng dẫn HS đếm thêm 1 chục - HS lắng nghe, ghi nhớ cách làm. rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?”.
- - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn - HS thực hiện theo yêu cầu. thiện bài tập vào phiếu bài tập. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ. trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46. - HS quan sát. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nhận - HS làm việc cặp đôi. biết và viết số tròn chục dựa vào mô hình. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ. trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46. - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát hai lọ kẹo đã - HS nêu. cho trước số kẹo trong lọ. + Lọ kẹo thứ nhất có bao nhiêu viên + Lọ kẹo thứ nhất có 10 viên kẹo. kẹo? + Lọ kẹo thứ hai có 20 viên kẹo. + Lọ kẹo thứ hai có bao nhiêu viên kẹo? - GV cho HS tiếp tục quan sát và hướng dẫn HS ước lượng số kẹo trong ba lọ kẹo - HS quan sát, ước lượng: Lọ thứ ba có còn lại: Lượng kẹo trong lọ thứ ba và lọ 30 viên kẹo, lọ thứ tư có 40 viên kẹo. thứ tư cho cảm giác như 4 lọ kẹo đầu tiên là tăng dần đều (chiều cao của kẹo trong các lọ tăng dần). Vậy ta có thể ước lượng lọ thứ ba và lọ thứ tư có bao nhiêu viên kẹo? - Nhận xét, đánh giá. - GV hướng dẫn HS ước lượng số kẹo ở lọ thứ năm: Có thể đếm theo số tầng, - HS quan sát, ước lượng: Lọ thứ năm mỗi tầng ứng với khoảng 10 viên như có khoảng 100 viên kẹo. trong lọ thứ nhất. Lọ kẹo thứ năm có thể ước lượng có khoảng 10 tầng như vậy. Ta có thể ước lượng lọ thứ năm có bao nhiêu viên kẹo? - Nhận xét, đánh giá. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về số tròn chục? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học.
- * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) ____________________________________ Tiếng Việt CỎ NON CƯỜI RỒI ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Dưa vào kết quả nói lời xin lỗi, HS viết thành đoạn văn vào vở. - Tự tìm đọc sách, báo viết về các hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp ở nhà trường. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi. - Biết viết kết quả nói thành đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Luyện tập Bài 1: Nói lời xin lỗi. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Nếu em là cô bé trong câu chuyện Cho - HS thảo luận nhóm đôi, đóng vai cô bé hoa khoe sắc, em sẽ nói lời xin lỗi bông xin lỗi bông hoa. hoa như thế nào? (Mình xin lỗi bạn, cũng vì mình thích mùi thơm và màu sắc của bạn.) + Nếu em là một bạn nhỏ trong câu - HS thảo luận nhóm đôi, đóng vai bạn chuyện Cỏ non cười rồi, khi nghe thấy nhỏ nói lời xin lỗi cỏ non. cỏ non khóc em sẽ nói gì với cỏ non? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện nói theo cặp. - GV gọi HS lên thực hiện. - 2-3 cặp thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Viết lời xin lỗi trong tình huống sau: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Em làm việc riêng trong giờ học, bị cô - HS lắng nghe, hình dung cách viết. giáo nhắc nhở - YC HS thực hành viết vào VBT tr.32. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tiếng Việt NHỮNG CON SAO BIỂN (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các nhân vật trong văn bẳn với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Cậu bé đang nhặt những con sao biển và ném chúng trở lại đại dương trong khi có người nói cậu làm vậy là vô ích. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. - Có tình cảm yêu quý biển, biết làm những việc làm vừa sức để bảo vệ biển; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Hãy nói về sự khác nhau giữa 2 bức tranh? + Theo em, chúng ta nên làm gì để giữ cho - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. biển luôn sạch đẹp. - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm rãi, thể hiện - Cả lớp đọc thầm. giọng nói/ ngữ điệu của người kể chuyện và các nhân vật. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến trở về với đại dương +Đoạn 2: Tiếp cho đến tất cả chúng không + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: liên tục, chiều xuống, thủy triều, dạt. - 2-3 HS luyện đọc.
- - Luyện đọc câu dài: Tiến lại gần, ông thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển/ bị thủy triều đánh rạt lên bờ/ và thả chúng trở - 2-3 HS đọc. về với đại dương. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.12. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr.33. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: trả lời đầy đủ câu. C1: Vì thấy cậu bé liên tục cúi người xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống biển. C2: Ông thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên bờ và thả chúng trở về với đại dương. Cậu làm như vậy vì cậu thấy những - Nhận xét, tuyên dương HS. con sao biển sắp chết vì thiếu nước, cậu muốn giúp chúng. C3: Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được chúng không? C4: HS trả lời tùy thuộc vào nhận biết * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. và suy nghĩ của mình. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý lời thoại của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.62. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.33. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, đọc lại những Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.62 những từ chỉ hoạt động: cúi xuống, dạo - HDHS tìm câu văn cho biết cậu bé nghĩ bộ, thả, nhặt, tiến lại. việc mình làm là có ích. - HDHS đóng vai, đọc lời các nhân vật trong bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm việc cá nhân, trao đổi theo - Nhận xét chung, tuyên dương HS. nhóm, thống nhất phương án. 3. Hoạt động tiếp nối: - 1-2 HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - 4-5 nhóm lên bảng đọc.
- * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Thứ sáu, ngày 11 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt NHỮNG CON SAO BIỂN ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Y - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Y. + Chữ hoa Y gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa Y. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS luyện viết bảng con. dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Y đầu câu. - 3-4 HS đọc. + Cách nối từ Y sang ê. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________________ Tiếng Việt NHỮNG CON SAO BIỂN ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường. - Biết rao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em dã làm đểngiữ môi trường sạch đẹp. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói tên các việc trong tranh. Cho biết những việc làm đó ảnh hưởng đến môi trường như thế nào. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trao đổi trong nhóm về các việc làm - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. được thể hiện trong mỗi tranh. + Tranh1: Người đàn ông đang vớt rác trên mặt hồ. - 1-2 HS trả lời. +Tranh 2: Hai bạn nhỏ đang phá tổ chim +Tranh3: Xe rác đổ rác xuống sông ngòi - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Tranh 4: Các bạn nhỏ đang thu nhặt rác trước lớp. trên bãi biển. - Hướng dẫn HS trao đổi về ảnh hưởng của các việc làm trong tranh đối với môi trường xung quanh. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.
- - GV gợi ý để hs phân biệt được những - HS lắng nghe, nhận xét. việc làm đẹp; những việc làm chưa đẹp trong mỗi bức tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Em đã làm gì để góp phần giữ gìn môi trường sạch đẹp? - HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm tổng - YC mỗi HS nói về việc mình đã làm để hợp những việc mà các bạn đã làm được góp phần giữ gìn môi trường xung quanh sạch đẹp. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - Nói với người thân những việc làm để bảo vệ môi trường mà em và các bạn đã trao đổi trước lớp. - HS thực hiện. - GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà nói với người thân về việc làm của mình. Đề nghị người thân nói cho mình biết them về những việ làm để bảo vệ môi trường. 3. Hoạt động tiếp nối: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Giáo dục thể chất ( Cô Ngọc Anh dạy) __________________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS biết và so sánh được các số tròn trăm, tròn chục. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs khởi động bài - Hs thực hiện theo yêu cầu. hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS nhắc lại kiến thức về việc so sánh các số tròn chục trong phạm vu 100? - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số tròn trăm lên bảng yêu cầu HS viết số tròn - HS viết. trăm tương ứng với mỗi nhóm vào hình rồi thực hiện so sánh. + GV YC HS thực hiện Vd sau: 300 400 - HS thực hiện. =>GV gợi mở để HS đưa ra kết luận: Số tròn trăm nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn: Số tròn trăm nào có số trăm bé hơn thì số đó bé hơn. Hai số tròn trăm có - HS lắng nghe, nhắc lại. cùng số trăm thì bằng nhau. - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số tròn chục lên bảng yêu cầu HS viết số tròn chục tương ứng với mỗi nhóm vào hình rồi thực hiện so sánh - HS thực hiện. - GV lấy VD khác để hS thực hiện - GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số tròn trăm, tròn chục. - HS làm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu. - GV chốt 2.2. Hoạt động: - Hs lắng nghe. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để so sánh được các - 2 -3 HS đọc. số trên trước tiên ta phải tìm được các tấm - 1-2 HS trả lời. bìa là bao nhiêu? - HS lắng nghe -GV YC HS làm vào vở? - HS trình bày bài làm của mình - Làm thế nào em so sánh được? - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở ô li. - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS làm bài Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn các so sánh với một tổng
- - YC HS làm bài. - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài. - Trong hai bạn Nam và Việt ảnh thẻ của bạn nào che số lớn hơn, bé hơn? - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò - HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về so sánh số trong tră, tròn chục. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________

