Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022

doc 28 trang Phương Khánh 28/11/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_toan_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 14 Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 26: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG (Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát - Hs thực hiện theo yêu cầu. 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS lắng nghe. - GV hỏi: - 2-3 HS đọc. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? ( Nụ cười, lẫm chẫm) - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 2, - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi GV nhận xét chốt: chéo kiểm tra. Ngoài hiên, trời lặng gió. Hàng cây đủng lặng yên giữa trưa hè oi ả. - HS chia sẻ. Chim vành khuyên cất vang tiếng hót. Bài 3: Chọn a hoặc b. -GV tổ chức HS chơi trò chơi: Trò chơi:Thử tài hai đội. Cách chơi như sau: Cô chia lớp mình thành 4 đội . Mỗi đội cử ra 4 bạn làm vào bảng nhóm
  2. theo Y/C sau: + Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông. + Nhìn tranh, tìm từ ngữ chứa ai hoặc aỵ. Viết các từ tìm được bảng nhóm - Đội nào xếp đúng và nhanh hơn thì nhóm đó thắng cuộc. - GV chữa bài, nhận xét. - Hs lắng nghe 3. Vận dụng - 4 đội trình bày kết quả. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Về nhà luyện viết thêm nhé. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Tiếng Việt BÀI 26: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG (Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv mở video cho Hs vận - Hs thực hiện theo yêu cầu. động bài hát. 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ họ hàng Bài 1+ Bài 2 - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS hoạt động nhóm, nêu: - 3-4 HS nêu. + Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp. + Từ ngữ chỉ họ hàng: Cậu, chú, dì, + Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. cô. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: Vắng vẻ, mát, thơm. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.59. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  3. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - 3-4 HS đọc. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - HS chia sẻ câu trả lời. thành câu nêu đặc điểm. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - HS đọc. -Cho HS làm bài trong VBT tr 59. - HS đặt câu: Đôi mắt của em bé đen - Nhận xét, tuyên dương HS. láy 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về tìm thêm các từ chỉ họ hàng, đặc điểm. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Tiếng Việt BÀI 26: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG (Tiết 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết được 3-4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu thơ, bài thơ, câu chuyện nói về tình cảm anh chị em trong nhà. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu về việc người thân đã làm cho em. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Gv cho cả lớp hát bài: Bàn tay mẹ. - Hs hát và vận động theo bái hát - Gv khai thác từ bài hát để giới thiệu - Hs trả lời. bài 2. Dạy bài mới - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - 1 HS đọc bài. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? a) Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về
  4. - Gọi 1 HS đọc bài và đọc câu hỏi. ông ngoại. - Cho HS hoạt động cặp trả lời câu hỏi b) Ông ngoại thường kể cho bạn nghe - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. truyện cổ tích, dạy bạn vẽ. - GV gọi HS lên thực hiện. c) Câu thể hiện rõ nhất tình cảm của - Nhận xét, tuyên dương HS. bạn nhỏ với ông ngoại là: Mỗi khi ông Bài 2: có việc đi đâu, tôi rất nhớ ông và mong - GV gọi HS đọc YC bài. ông về sớm với tôi. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát, nghe - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - GV đưa ra cấu trúc đoạn văn lên bảng - HS thực hiện nói theo cặp. và phân tích cho học sinh hiểu đoạn văn kể về một người thân trong gia đình.( tên người thân, việc làm của - 2-3 cặp thực hiện. người đó, tình cảm của em với người đó.) - 1-2 HS đọc. - Cho HS thực hành trả lời các câu hỏi - 1-2 HS trả lời. trong VBT trang 59 theo cặp. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.59. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà luyện viết thêm đoạn văn kể về người thân của mình. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Toán TIẾT 69: ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. + Một số vật dụng có dạng đường cong: vành nón, cạp rổ, rá bị bật,... - HS: VBT
  5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, - HS thực hiện YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá - HS quan sát, trả lời câu hỏi. - GV cho HS mở sgk/tr.100: - YC HS quan sát tranh và dựa vào - 2 HS trả lời - Lớp NX. bóng nói của Việt, trả lời CH: + Tranh vẽ những gì? - HS đọc tên các điểm. + Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng có dạng gì? - 2 -3 HS trả lời + Hãy đọc tên các điểm có trong hình - 1-2 HS trả lời. vẽ. + Nối điểm A với điểm B ta được gì? - GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng - HS đọc tên hình. AB về hai phía ta được đường thẳng - HS trả lời AB. - Cho HS đọc tên đường thẳng AB. + Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường thẳng nào? - Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta - 2 HS trả lời. nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng - HS quan sát,nhận biết đường cong. hang. - Trên bảng vẽ đường cong nào? - HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ. - Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong cho HS nhận biết. - Các nhóm làm việc - Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu HS đọc tên các đường thẳng đó. - YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. sự khác nhau giữa đoạn thẳng và đường thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - NX, tuyên dương HS. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng - Quan sát, trả lời câu hỏi. HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
  6. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS nêu YC bài. - 2 HS nêu. - YC HS làm bài vào VBT - HS làm bài. - Mời một số HS chia sẻ bài làm trước - 2 HS chia sẻ trước lớp lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc S. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS làm việc theo nhóm bàn. - Các nhóm thực hiện yêu cầu. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp quả trước lớp. nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS làm việc theo nhóm 4. Từng - Các nhóm thực hiện yêu cầu. HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp quả trước lớp. nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 5. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - Hs nhận xét. - Quan sát, nhận dạng các đường thẳng, đường cong có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 27: MẸ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. * Phát triển năng lực và phẩm chất
  7. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS đọc một đoạn trích trong bài Em mang - HS thực hiện. về yêu thương và nêu nội dung của đoạn vừa đọc đọc hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong - HS lắng nghe. bài đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Giáo viên cho học sinh hát múa bài Bàn tay mẹ. - Một số HS trả lời câu hỏi. Các - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm những HS khác bổ sung. gì? - GV giới thiệu bài đọc: trong bài hát chúng - HS lắng nghe. ta thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm sóc các con.Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc - HS lắng nghe. và nêu nội dung tranh. - HS đọc thầm bài trong khi nghe + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi GV đọc mẫu. + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. - HS giải nghĩa từ khó. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu,...) - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn - HS thực hiện theo cặp. nhỏ khi kể về mẹ) - Luyện đọc theo cặp: Gv yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. - HS đọc bài. Gv giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó
  8. khăn khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến bộ. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS làm việc nhóm (có thể đọc to + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, từng câu hỏi), cùng nhau trao đối tuyên dương HS đọc tiến bộ. và tìm câu trả lời. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để con ngủ ngon con con con con? + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, mẹ + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã ngồi đưa võng, hát ru và quạt đã thức rất nhiều vì con? cho con để con ngủ ngon. + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói + Câu 2: Hai dòng thơ: “Những điều gì? ngôi sao...thức vì chúng con. + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh phúc của em đối với cha mẹ. của cuộc đời con. + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc + Câu 4: câu mẫu. - HS nhớ lại những việc bố mẹ đã + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể làm cho mình và nói câu biết ơn hiện lòng biết ơn thường gồm hai nội dung của mình trước nhóm để các bạn cảm ơn và nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho góp ý. mình. - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con để thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. -HS lên bốc thăm chơi trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Học thuộc lòng bài thơ Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi trong phiếu. b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. - Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Học sinh trao đổi nhóm, thống - GV đọc diễn cảm toàn bài. nhất câu trả lời trong nhóm, - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong + 2 - 3 HS trả lời. hai bài thơ. - HS lắng nghe. - Học sinh đọc lại bài thơ. - Giáo viên phát thẻ từ để học sinh viết mỗi
  9. từ tìm được vào một thẻ. ( phát bảng phụ cho học sinh viết) - GV gọi một số đại diện nhóm trả lời. GV - HS chia sẻ câu của mình. nghe hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương nhận xét của bạn và góp ý của cô. án đó. - HS lắng nghe. - GV cùng Hs thống nhất câu trả lời. (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm - HS trả lời. được. - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài tập 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. 3. Vận dụng - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - Bài thơ Mẹ. - Con cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm - HS trả lời theo hiểu biết của nay? mình. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) ______________________________ Toán TIẾT 70: ĐƯỜNG GẤP KHÚC, HÌNH TỨ GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đường gấp khúc thong qua hình ảnh trực quan; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học toán hoặc thông qua vật thật. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản lien quan đến các hình đã học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; + Một số vật dụng có dạng hình chữ nhật, hình vuông. - HS: Bộ đồ dùng học toán.
  10. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs vận đồng bài hát. - Hs vận động bài hát theo yêu cầu. 2. Khám phá HĐ1. Đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc - GV cho HS mở sgk/tr.102: - YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng nói của Rô-bốt, thảo luận nhóm theo bàn trả lời CH: + Cầu thang lên Thác Bạc (Sa Pa) Có - HS quan sát, thảo luận nhóm, trả dạng hình gì? lời câu hỏi. + Trên bảng có đường gấp khúc nào? + Đường gấp khúc MNPQ có mấy đoạn thẳng? + Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, - 2 HS trả lời - Lớp NX. PQ là bao nhiêu cm? + Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ được gọi là gì? - Mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. - GV chốt kiến thức. HĐ 2. Hình tứ giác - YC HS quan sát hình trong SGK, đọc lời của các nhân vật - Đại diện 3 nhóm chia sẻ kết quả - Đưa ra một số hình tứ giác khác nhau: trước lớp. Các nhóm khác NX, bổ + Đây là hình gì? sung. - YC HS hoạt động nhóm 4, lấy hình tứ giác có trong bộ đồ dùng học toán. - Theo dõi, hỗ trợ những HS chậm. - HS làm việc CN. - YC HS tìm những đồ vật có dạng hình tứ giác có ở lớp. 3. Thực hành, luyện tập - HS nêu tên các hình. Bài 1: - Các nhóm hoạt động, mỗi HS đều - Gọi HS đọc YC bài. lấy hình tứ giác trong bộ đồ dùng để - YC HS hoạt động nhóm đôi: Thảo luận, lên bàn. nêu tên các đường gấp khúc có trong mỗi - Quan sát, thực hiện yêu cầu. hình. - Mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 HS đọc. Bài 2:Làm tương tự bài 1. - Khi HS nêu kết quả, GV YC HS chỉ vào từng hình tứ giác. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý.
  11. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - YC HS làm bài vào VBT - HS làm bài. - Mời một số HS trình bày kết quả trước - 2 HS chia sẻ trước lớp lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Hs nêu - Quan sát, nhận dạng các đường gấp khúc, các hình tứ giác có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 27: MẸ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - 2-3 HS chia sẻ. A. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS.
  12. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS luyện viết bảng con. dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa O đầu câu. - 3-4 HS đọc. + Cách nối từ O sang n. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và - HS thực hiện. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3.Vận dụng - Luyện viết thêm chữ hoa ở nhà. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Tiếng Việt BÀI 27: MẸ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? sẻ. - Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy?
  13. - Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc , cây xanh đã biến đổi như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - 1-2 HS trả lời. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - YC HS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo - HS thảo luận theo cặp, tranh sau đó chia sẻ trước lớp. - GV HD : + Bước 1: Nhìn trnah và câu hỏi gợi ý dưới tranh , chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm. - YC HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện trước lớp. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. -GV nhận xét tuyên dương - HS suy nghĩ cá nhân, sau - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài học gì từ đó chia sẻ với bạn theo câu chuyện trên? cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS làm việc theo nhóm/ - Nhận xét, khen ngợi HS. cặp * Hoạt động 3: Vận dụng - HS lắng nghe, nhận xét. - HDHS: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé - 2- 4 HS kể nối tiếp câu trong câu chuyện sẽ nói gì? chuyện - Xem lại các bức tranh minh họa và câu hỏi dưới mỗi bức tranh , nhớ lại nững hành động , suy nghĩ , cảm xúc của cậu bé khi trở về nhà, không thấy - HS lắng nghe. mẹ đâu. Cậu có buồn không ? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu dã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ , cậu sẽ - HS thực hiện. nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu - HS chia sẻ. được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Hs lắng nghe - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nhận biết được đường gấp khúc thông qua hình ảnh trực quan; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng; nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cáC nhân hoặc vật thật.
  14. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bảng phụ, phấn màu. + Một số vật dụng có dạng hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông. Tranh ảnh về đường gấp khúc trong thực tế, - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV vừa nêu ví dụ, vừa vẽ hình minh hoạ - Hs quan sát, nêu nhân xét cho HS quan sát. Hình minh hoạ thể hiện bằng mô hình hoá điểm và đoạn thẳng, trong đó các nơi được ghé thăm được kí hiệu bằng điểm, quãng đường nối giữa hai nơi liên tiếp được kí hiệu bằng các đoạn thẳng - Quan sát, lắng nghe Ví dụ: Buổi sáng, cô đi từ nhà đến quán ăn sáng, rồi đi đến trường (ba điểm lần lượt là: nhà cô, quán ăn, trường học; hai đoạn thẳng lần lượt là: nhà cô nối với quán ăn, quán ăn nối với trường học). 2. Luyện tập - HS thực hiện theo yêu cầu. Bài 1: Củng cố nhận dạng đồ vật có dạng - Hs nêu các ví dụ đường gấp khúc và hình tứ giác trong thực - Nx, bổ sung tế - Thảo luận nhóm 2 - Sau khi đưa ra ví dụ mẫu, GV mời HS nêu các ví dụ tương tự - Trình bày ý kiến a) Tìm 2 đồ vật có dạng đường gấp khúc? a) 2 đồ vật có dạng đường gấp b) Tìm 2 đồ vật có dạng hình tứ giác? khúc: Giá sách, mép bàn, mép tủ, - GVNX, chốt đáp án đúng: mép cửa sổ, ... * Mở rộng: GV có thể cho HS liên tưởng b) 2 đồ vật có dạng hình tứ giác: với những đồ vật ở phòng, hoặc ở nhà, kể Ghế, tủ, bàn, cửa sổ, ... tên những đồ vật có dạng đường gấp khúc - HS trả lời và hình tứ giác. - HS trả lời - Thế nào là đường gấp khúc? - Thế nào là hình tứ giác? - Mỗi hình dưới đây có mấy hình Bài 2: Củng cố nhận biết các hình đã học tứ giác? (hình tam giác, hình tròn, hình tứ giác). - Hs quan sát tranh – Nêu nhận xét - YC hs đọc đề - Hs thảo luận N2 - Cho hs quan sát tranh như SGK/104 - Nêu các hình tứ giác có trong
  15. - YCHS thảo luận nhóm 2, tìm số hình tứ hình vẽ giác có trong hình vẽ - Nx, bổ sung - GVNX, chốt đáp án đúng – Giải thích hình tứ giác - Tuyên dương hs - Hs nêu yêu cầu bài toán Bài 3: Củng cố nhận dạng và xác định số - Hs quan sát tranh (như SGK/ đoạn thẳng của một đường gấp khúc Tr.105) - GV đưa tranh - Có 3 bạn là: Rô bốt, Việt và Mai - YCHS thảo luận nhóm 2 (hỏi đáp) để trả - Thảo luận nhóm 2 lời các câu hỏi a, b, c - Trình bày ý kiến - GVNX, chốt đáp án: Bài 4: Củng cố tính độ dài đường gấp - Nx, bổ sung khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng. - Hs nêu yêu cầu - YCHS làm bài vào vở - HS làm vở - GVNX, chốt đáp án đúng: a) 9cm b, 12 cm Bài 5: Đường gấp khúc nào dài hơn - Hs nêu yêu cầu - GV đưa tranh - Hs quan sát, nêu nhận xét - GVNX, hd hs tính độ dài của 2 đường - HS trả lời gấp khúc đã cho và so sánh 2 độ dài đó với - Hs nêu nội dung cần ghi nhớ qua nhau bài học 3. Vận dụng - Hs lắng nghe, ghi nhớ - Qua bài học con cần ghi nhớ điều gì? - HS chia sẻ. - GV tổng kết nội dung bài học - Nhận xét giờ học. - Hs lắng nghe, ghi nhớ - Dặn: Chuẩn bị bài sau: * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. * Phát triển năng lực và phẩm chất* Phẩm chất - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  16. 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS giải câu đố có - HS trả lời câu đố. nội dung liên quan đến chủ đề - Gv nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt HS vào tiết học mới. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Dạy bài mới: Hoạt động thực hành *Hoạt động 1: Trò chơi: Ai nhanh ai - 4HS tạo thành 1 nhóm. đúng - GV phát cho các nhóm sơ đồ mua - Nhóm trưởng điều khiển các bạn bán hàng hóa. trong nhóm hoạt động. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận, - Đại diện nhóm lên thuyết minh sản hoàn thành sơ đồ và dán lên bảng. phẩm của nhóm mình. HS nhận xét, bổ - Yêu cầu các nhóm thuyết minh sản sung và đưa ra câu hỏi với nhóm trình phẩm của nhóm mình. Nhóm nào hoàn bày. thành trước và đúng sẽ là nhóm thắng - HS lắng nghe. cuộc. - GV tổng hợp và hoàn thiện sơ đồ, nhấn mạnh vai trò của hàng hóa đối với cuộc sống của con người. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực. * Hoạt động 2: Đi chợ - Tổ chức cho Hs hoạt động nhóm 2 thực hiện yêu cầu của bài + Thảo luận và ghi ra giấy tên các - Hs thảo luận hàng hóa cần mua. + Các thực phẩm thiết yếu cần mua + Giải thích lí do tại sao lại lựa chọn - Giai thích lí do những hàng hóa đó. - GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết - HS đại diện các nhóm chia sẻ. quả thảo luận; các nhóm hác lắng nghe + Một số thực phẩm thiết yếu hàng và bổ sung. ngày cần mua: gạo, cá, thịt, sữa, rau củ - GV chốt, bổ sung một số hàng hóa quả, dưa hấu, nước. cần thiết. + Lí do: vì đây là các thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng không thể thiếu cho cơ thể và nước. -GV hỏi: + Khi lựa chọn những hàng hóa đó em + Cần lựa chọn những hàng hóa tươi cần lưu ý điều gì? sống, không có dấu hiệu bị hư hỏng và còn hạn sử dụng. + Em cần sử dụng hàng hóa như thế + Chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết nào? kiệm với nhu cầu của bản thân và gia + Tại sao phải sử dụng hàng hóa hợp đình. lí, tiết kiệm? + Vì tránh lãng phí, ảnh hưởng đến môi trường, nếu thừa và dùng lại sẽ
  17. mất đi chất dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sức khỏe. Hàng hóa không phải vô - GV chốt: Khi sử dụng hàng hóa hạn nên cần phải tiết kiệm. chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm - HS thực hiện cá nhân theo hướng đáp ứng đủ nhu cầu của bản thân và dẫn. gia đình. không sử dụng lãng phí, bừa bãi. - GV tuyên dương HS tích cực. 3. Vận dụng - Kể tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày? - Gạo, thực phẩm, hoa quả, nước, - Chúng ta cần sử dụng hàng hóa như thế nào? - Hợp lí, tiết kiệm - Nhận xét giờ học * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Thứ năm, ngày 16 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên -HS thực hiện theo yêu cầu. bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm đôi 2’ - HS thảo luận
  18. - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS quan sát hình ảnh - Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy - 5 HS trả lời đoạn thẳng, đó là các đoạn thẳng nào? - HS nhận xét, góp ý. -GV chiếu câu trả lời trên màn hình - Lớp quan sát. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 3. - YC HS thảo luận nhóm 4 trong 4’, - Làm bài vào bảng nhóm, 1HS đại sau đó thống nhất chung. diện lên trình bày. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 nhóm trình bày - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Làm thế nào em có thể kể tên các - HS trả lời. nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây? - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - HS thảo luận, tìm câu trả lời: và cách làm trước lớp. + Nhóm 1 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Nam, Việt, Mi + Nhóm 2 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài - 2 -3 HS đọc. và hình ảnh lên màn hình. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời -Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc - HS trả lời sên đã bò ta làm như thế nào? - YC 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới - HS làm bài. lớp làm bài vào VBT, -GV quan sát, giúp đỡ hs còn gặp khó khăn, chấm bài tại chỗ hs làm bài xong trước. -YC HS làm bài trên bảng chia sẻ bài - HS chia sẻ. làm của mình - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - NX bài làm của bạn.
  19. dương HS. 3. Vận dụng - Về luyện tập thêm tính độ dài đường - HS lắng nghe gấp khúc. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________ Đạo đức BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết được những việc làm thể hiện tình yêu thương của Lan. - Nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với quê hương phù hợp với lứa tuổi. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất - Rèn nặng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. - Yêu quê hương, yêu quý mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nêu địa chỉ, quê hương em - 2-3 HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Cho HS nghe và và vận động theo nhịp bài hát Màu xanh quê hương - Em có cảm xúc gì sau khi nge bài hát? - HS thực hiện. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá - HS chia sẻ. *Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện Tình quê. - GV cho HS quan sát tranh trang 9,10 tổ chức thảo luận nhóm 4, yêu cầu HS thảo luận theo tranh. - HS thảo luận nhóm 4 kể - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện chuyện theo tranh. + Lan đã thể hiện tình yêu quê hương ntn? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chốt: Lan đã thể hiện tình yêu quê - 2-3 HS trả lời. hương qua csc việc làm: Gom quần áo cũ, sách vở, đồ chơi để tặng các bạn có hoàn - HS lắng nghe. cảnh khó khan, đi thắp hương ở nhà thờ tổ, bạn luôn phấn dấu học giỏi, quan tâm goi điện hỏi thăm ông bà
  20. * Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với quê hương. - Cho HS quan sát trang trong SGK trang 11, yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Các bạn trong tranh đã làm gì để thể hiện tình yêu - HS thảo luận theo cặp. quê hương? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. + Tranh 1: Nhổ tóc sâu cho bà, hát cho ông bà, bố mẹ nghe. + Tranh 2: Viếng thăm nghĩa trang liệt sĩ. + Tranh 3: Nói về quê hương qua bức tranh. + Tranh 4: Dọn dẹp vệ sinh. - Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu quê + tranh 5: Thăm viện bảo tàng. hương? + tranh 6: Viết thư cho ôn g bà. - GV nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS trả lời. - GV chốt: Có rất nhiều cách đẻ thiện hiện tình yêu quê hương như: yêu thương gia - HS lắng nghe. đình, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý bạn bè, trường lớp, biết ơn người có công với quê hương, đất nước; chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc - HS chia sẻ. sống. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh dau tiết day( nếu có ) _______________________________ Tiếng Việt BÀI 28: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách.