Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022

docx 14 trang Phương Khánh 28/11/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 1 Thứ năm, ngày 16 tháng 9 năm 2021 Toán TIẾT 1: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2). - Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100. - Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8, SGK Toán 2 tập một) . - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs hát bài: Thật là - Cả lớp hát bài hay. - Gv giới thiệu tiết học. 2. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV hướng dẫn mẫu: + Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que tính lẻ ? + Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào ? - 2-3 HS trả lời: - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện bảng . a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị + Đáp án 51. ? Viết số tương ứng + Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu. b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị + Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm ? Đọc số tương ứng mươi lăm. c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng - GV hỏi :
  2. + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, - 2-3 HS trả lời: hàng nào sau ? + Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết l hay n ? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Hướng dẫn HS phân tích mẫu. - HS thực hiện cá nhân lần lượt các + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ? YC hướng dẫn. + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Nối - HS chia sẻ. với chú thỏ nào ? + YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – - 2 -3 HS đọc. 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình - 1-2 HS trả lời. ảnh trên màn hình. - HS thực hiện chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu : - HD HS phân tích bảng : + Những cột nào cần hoàn thiện ? - GV cho HS làm bài vào phiếu. - HS thảo luận nhóm 3.. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Trò chơi “Hái hoa học trò” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi - HS lắng nghe. sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên - HS quan sát hướng dẫn. bảng. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS thảo luận nhóm ba. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  3. Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1: LUYỆN ĐỌC 1. Khởi động - GV chiếu đoạn phim có hình ảnh lớp những - HS xem và hát theo. ngày đầu đi học trên nền nhạc bài “Ngày đầu tiên đi học”. + HS trả lời theo cảm nhận của + Cảm xúc của em ngày đầu đi học thế nào? mình. * Giới thiệu bài - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy - HS quan sát tranh minh hoạ. được hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường. - GV dẫn dắt: Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài học trong chủ điểm Em lớn lên từng ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày - HS thảo luận nhóm 2. đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em học được bao điều mới lạ để em lớn khôn. + Em đã cùng mẹ mua ba lô mới, - GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho HS trả đồng phục mới lời một số câu hỏi gợi ý: + Em được mẹ chuẩn bị cho.
  4. + Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giảng? (đồ dùng học tập, trang phục,...) + Em có cảm giác rất hồi hộp, + Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em? phấn khởi,... + Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho + Em thấy vui và háo hức ngày khai giảng? - Đại diện các nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV mời 2 - 3 HS nói về những việc mình đã - HS lắng nghe. chuẩn bị cho ngày khai giảng. - GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài. GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, có một câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. đón ngày khai trường. Chúng ta cùng nghe bạn kể lại nhé! - GV ghi đề bài: Tôi là học sinh lớp 2. - HS lắng nghe. 2. Đọc văn bản a. Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Đọc lời của nhân vật với giọng đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. nhanh, thể hiện cảm xúc phấn - GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật được khích, vội vàng. đặt trong dấu ngoặc kép. - HS chia đoạn theo ý hiểu. b. Chia đoạn - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào - GV HD HS chia đoạn. sách. + Bài này được chia làm mấy đoạn? - Bài được chia làm 3 đoạn: - GV cùng HS thống nhất. + Đoạn 1: Từ đầu đến “sớm nhất lớp”. + Đoạn 2: Từ “Tôi háo hức” đến “cùng các bạn”. + Đoạn 3: phần còn lại. - HS thảo luận, cử đại diện. - GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại diện - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. đọc đoạn bất kì theo y/c của GV. - HS nêu từ tiếng khó đọc mà - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó mình vừa tìm. đọc? +VD: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm níu, vùng dậy. nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. - HS luyện đọc từ ngữ khó.vừa - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó. tìm (CN, nhóm, ĐT). - HS luyện đọc câu dài. - GV đưa câu dài và hướng dẫn HS ngắt nghỉ - 3 – 4 HS đọc câu. hơi đúng và luyện đọc. - HS nhận xét và đánh giá mình, VD: Nhưng vừa đến cổng trường, tôi đã thấy đánh giá bạn. mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói cười/ ở trong sân. + Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ, thật giống tôi năm ngoái. - GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
  5. c. Đọc đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 2-3). - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS cùng GV nhận xét, đánh giá. - GV lắng nghe và sửa sai cho HS. - HS lắng nghe, tự chỉnh sửa cho đúng. - HS đọc giải nghĩa từ trong sách - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã học sinh. chú giải trong mục Từ ngữ. + loáng (một cái): rất nhanh + níu: nắm lấy và kéo lại + lớn bổng: lớn nhanh và vượt hẳn - GV đưa thêm những từ ngữ có thể khó đối với lên HS. + tủm tỉm: kiểu cười không mở miệng, chỉ cử động môi một cách kín đáo + háo hức: vui sướng nghĩ đến và nóng lòng chờ đợi một điều hay, vui sắp tới + ríu rít: từ diễn tả cảnh trẻ em tụ tập cười nói rộn ràng như bầy chim; + rụt rè: tỏ ra e dè, không mạnh - Em hãy nói câu có chứa từ ngữ háo hức. dạn làm gì đó VD: Em háo hức mong chờ ngày - GV HD luyện đọc theo nhóm. khai trường. - Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm (như 3 HS đã - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn làm mẫu trước lớp). khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS góp ý cho nhau. - GV tổ chức cho HS đọc thi đua. - GV hướng dẫn HS nhập vai mình là nhân vật Nam, thể hiện giọng vui vẻ hào hứng. - HS đọc thi đua giữa các nhóm d. Đọc toàn văn bản - 2HS nhập vai và đọc theo lời - Gọi HS đọc toàn VB. nhân vật. - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). - 1-2HS đọc toàn bài. + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nhận xét và đánh giá. - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu nội dung đã học. nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. TIẾT 2: TÌM HIỂU BÀI - Học sinh vận động tại chỗ * HS hát tập thể bài Đi học - GV cho HS đọc lại toàn bài. - 1-2HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
  6. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả - HS đọc câu hỏi và xác định yêu lời các câu hỏi theo hình thức hoạt động nhóm. cầu bài. + GV nêu câu hỏi, yêu cầu các nhóm thảo luận trong nhóm để nêu câu trả lời. - HS làm việc nhóm 4. 1HS đọc to - GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài. từng câu hỏi, các bạn cùng nhau Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ trao đổi và trả lời cho từng câu rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng: hỏi. a. vùng dậy - 2 HS đọc lại đoạn 1. b. muốn đến sớm nhất lớp + Đáp án: a, b, c c. chuẩn bị rất nhanh - Từng em nêu ý kiến của mình, d. thấy mình lớn bổng lên cả nhóm góp ý. - Cả nhóm thống nhất lựa chọn - GV và HS nhận xét. các đáp án. - GV và HS thống nhất đáp án. - Đại diện các nhóm báo cáo kết - GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và quả. (Một nhóm nêu câu hỏi, một tìm được đáp án đúng. nhóm trả lời và đổi lại). - Nếu HS trả lời câu hỏi nhanh, GV có thể mở - Nhóm khác nhận xét, đánh giá. rộng câu hỏi: + Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai giảng? - GV chốt ý, chuyển câu hỏi 2. - HS nêu theo cảm xúc thật của Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong muốn mình. đến sớm nhất lớp không? Vì sao? - 1HS đọc câu hỏi 2. - GV tổ chức HS làm việc cả lớp. - HS xác định yêu cầu bài. - GV và HS thống nhất đáp án. - HS làm việc chung cả lớp. - 1 HS đọc lại đoạn 2, lớp đọc - GV và HS nhận xét. thầm đoạn 2. Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế - Một số (2 - 3 HS trả lời câu nào khi lên lớp 2? hỏi). - GV nêu câu hỏi, HS tìm câu trả lời + Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn + GV và HS nhận xét thống nhất đáp án. đã đến trước bạn ấy. - HS nhận xét, góp ý cho bạn - GV có thể mở rộng câu hỏi liên hệ bản thân: - 1HS đọc câu hỏi 2. + Các em thấy mình có gì khác so với khi các - HS xác định yêu cầu bài. em vào lớp 1? - HS làm việc chung cả lớp. + Các em thấy mình có gì khác so với các em - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. lớp 1? + Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên. - HS nhận xét, góp ý cho bạn. - GV cùng HS nhận xét. - Gợi ý: Điểm khác biệt có thể là về tính cách của bản thân (tự tin, nhanh nhẹn hơn), học tập (đã biết đọc, biết viết/ đọc viết trôi
  7. chảy), quan hệ bạn bè (nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các bạn trong lớp, có bạn thân trong lớp,...), tình cảm với thầy cô (yêu quý các thầy cô), tình cảm với trường lớp (biết tất cả các khu vực trong trường, nhớ vị trí các lớp học,... - HS liên hệ bản thân. - HS nhận xét, góp ý cho bạn. - HS lắng nghe. - GV cho HS đọc diễn cảm cả bài. - 1-2 HS đọc lại cả bài. - GV lắng nghe và sửa chữa cho HS (nếu có). - Cả lớp đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - HS làm việc theo nhóm 4. Câu 1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa trong ngày khai trường? chọn đáp án của mình. a. ngạc nhiên b. háo hức c. rụt rè - Đại diện nhóm nêu kết quả. - GV và HS thống nhất đáp án đúng (đáp án c). - HS nhận xét và bổ sung ý kiến. Câu 2. Thực hiện các yêu cầu sau: a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường. - Tổ chức làm việc cả lớp: + GV mời 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ - 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đi đến trường. trước khi đi đến trường. + GV và cả lớp góp ý. VD: Con chào mẹ, con đi học ạ. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm. - HS làm việc theo cặp đôi. + GV động viên HS đưa ra các cách nói lời chào + Từng em đóng vai con để nói lời tạm biệt khác nhau. chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường. + GV khuyến khích HS mở rộng thêm các tình VD: Con chào mẹ ạ, con đi học huống khác nhau để nói lời tạm biệt mẹ. chiều con về mẹ nhé... VD: Chào tạm biệt mẹ đi công tác (Con chào mẹ ạ, mẹ sớm về với con mẹ nhé), chào tạm biệt mẹ để về quê với ông bà (Con chào mẹ, con sẽ gọi điện cho mẹ hằng ngày b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp. nhé),...) - GV tổ chức làm việc cả lớp: - HS nhận xét và bổ sung ý kiến. + GV mời 2 HS đóng vai. 1 đóng vai thầy/ cô - 2 HS đóng vai. 1 đóng vai thầy/ giáo, 1 đóng vai HS. cô giáo, 1 đóng vai HS. - GV và cả lớp góp - HS nói lời chào với thầy, cô giáo 3. Củng cố khi đến lớp. + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? VD: Em chào thầy/cô ạ. - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nhận xét và bổ sung ý kiến. - HS nêu nội dung đã học.
  8. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu cảm nhận sau tiết học. nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Thứ sáu, ngày 17 tháng 9 năm 2021 Tiếng Viêt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Hs hát tập thể. * GV giới thiệu vào bài: Ở lớp 1 các con - HS lắng nghe, chuẩn bị VTV2/T1. được làm quen với chữ A viết hoa. Trong tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con viết thật đúng, dẹp chữ A viết hoa cỡ nhỡ và chữ nhỏ. - HS quan sát chữ viết mẫu: 2. Viết + Quan sát chữ viết hoa A: độ cao, độ a. Viết chữ hoa rộng, các nét và quy trình viết chữ - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và viết hoa A. hướng dẫn HS cách viết. • Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li. + GV cho HS quan sát chữ viết mẫu trên • Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết giống nét móc ngược trái nhưng hơi chữ viết hoa A trên màn hình, nếu có), lượn ở phía trên và nghiêng về bên phân tích cấu tạo của chữ A viết hoa. phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang. - HS quan sát và lắng nghe. - HS quan sát GV viết mẫu. + GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và + GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược video tập viết chữ A hoa (nếu có). trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải
  9. và lượn ở phía trên, dùng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại. Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS tập viết chữ viết hoa A (trên bảng xét lẫn nhau. con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo - Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết hướng dẫn. - GV cho HS viết bài trong vở. Quan sát - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS nêu lại tư thế ngồi viết. - GV cùng HS nhận xét bài viết. - HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một. b. Viết ứng dụng - HS lắng nghe, sửa chữa. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong - HS đọc câu ứng dụng: Ánh nắng tràn SHS ngập sân trường. - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc quan sát \- GV hướng dẫn HS: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? cách viết mẫu trên màn hình, nếu có). + Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Viết chữ viết hoa A đầu câu. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với nêu) điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu?. trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới nhiêu? đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? li; các chữ còn lại cao 1 li. - GV quan sát giúp đỡ HS viết bài. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ ă nhận xét, động viên khen ngợi các em. (nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a - GV trưng bày một số bài viết đẹp. (tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng đặt 3. Củng cố, dặn dò dưới chữ cái â (ngập). + Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
  10. - GV tóm tắt nội dung chính. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay + Sau khi học xong bài hôm nay, em có sau chữ cái g trong tiếng trường. cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi - GV tiếp nhận ý kiến. và góp ý cho nhau theo cặp hoặc - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. nhóm. - HS quan sát, cảm nhận. - HS nêu nội dung đã học. - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Tiếng Viêt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ. - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của em * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Gv cho cả lớp hát tập thể * Lớp hát tập thể 2. Khám phá HĐ1:Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè. - HS quan sát tranh, nêu nội dung GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: tranh. + Quan sát tranh. + Nêu nội dung các bức tranh: Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà về thăm quê, Tranh vẽ cảnh ở đâu? mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô Trong tranh có những ai? đi về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ; Mọi người đang làm gì? Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển, mọi người tắm biển, xây lâu đài cát, thả diều,... + GV gọi một số (3 – 4) HS trả lời. Tranh 3 vẽ các bạn trai chơi đá bóng. + GV hỏi: Theo em, các bức tranh muốn nói - 3 – 4 HS trả lời. về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - HS trả lời: Các bức tranh muốn nói - GV giao nhiệm vụ: Các em vừa trải qua kì về các sự việc diễn ra trong kì nghỉ nghỉ hè sau 9 tháng học tập ở nhà trường. hè.
  11. Các em hãy kể về kì nghỉ hè vừa qua của - HS làm việc theo nhóm/ cặp: mình theo các câu hỏi gợi ý trong SHS, chỉ + Từng HS nói theo gợi ý trong nên chọn kể về những gì đáng nhớ nhất. SHS. + Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, tập trung vào điều đáng nhớ nhất. + Cả nhóm hỏi thêm để biết được rõ hơn về hoạt động trong kì nghỉ hè của từng bạn. + Nhóm nhận xét, góp ý. + Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến trước lớp. + Lớp nhận xét, bổ sung. - HS làm việc cá nhân. - Sau đó HS trao đổi trong nhóm 4. + Từng em phát biểu ý kiến, cần mạnh dạn nói lên suy nghĩ, cảm xúc thật của mình. HĐ2: Cảm xúc của em khi trở lại trường + Các bạn trong nhóm nhận xét sau kì nghỉ hè. những điểm giống hoặc khác nhau trong suy nghĩ, cảm xúc của các bạn trong nhóm. - Một số HS trình bày trước lớp. + Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý. + Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm biệt kì nghỉ hè để trở lại trường lớp. - HS viết 2-3 câu về những ngày hè - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các của em. (có thể viết về: một hoạt bước: động em thích nhất; một nơi em đã + Bước 1:. Nhớ lại những ngày sắp kết thúc từng đến, một người em đã từng gặp kì nghỉ hè, nhớ lại suy nghĩ, cảm xúc của trong kì nghỉ hè; cảm xúc, suy nghĩ mình trong những ngày đầu trở lại trường đi của em về kì nghỉ hè,...). học. - HS đọc bài viết của mình trước lớp. + Bước 2: Làm việc nhóm. - Lớp nhận xét, góp ý. + Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp. - HS nhắc lại những nội dung đã - GV nhận xét, góp ý. học. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt - HS lắng nghe. động vận dụng. - HS nêu ý kiến về bài học (Em thích 3. Vận dụng hoạt động nào? Vì sao? Em không - Viết 2 – 3 cầu về kì nghỉ hè thích hoạt động nào? Vì sao?). - GV lưu ý: HS có thể vẽ tranh minh hoạ về ngày hè của mình (nếu thích).
  12. - GV cùng HS nhận xét, góp ý. 4. Củng cố, dặn dò - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - Hs nhắc lại nội dung đã học trong - GV tóm tắt lại những nội dung chính. bài 1. Sau bài học Tôi là học sinh lớp 2, các em đã: - Đọc - hiểu bài Tôi là học sinh lớp 2. - Viết đúng chữ viết hoa A và câu ứng dụng. - Nói được điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ______________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) ______________________________ Toán TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5. - Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs hát bài hát: Hoa - Hs hát bài và vận động theo bài hát lá mùa xuân. - Gv giới thiệu tiết học. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
  13. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV hướng dẫn mẫu: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? + Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục và đơn vị thế nào ? - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện - 2-3 HS trả lời: vào phiếu học tập. - Mời HS chia sẻ cá nhân.. - GV hỏi : + Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào + Đáp án 67. đứng trước ? hàng nào đứng sau ? + Đáp án 59 - Nhận xét, tuyên dương HS. + Đáp án 55 Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS đọc các số trên các áo. - 2-3 HS trả lời: + YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số vào vở ô li. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu : - 2 -3 HS đọc. - HD HS phân tích bảng : - 1-2 HS trả lời. + Những cột nào cần hoàn thiện ? - GV cho HS làm bài vào phiếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện cá nhân lần lượt các - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận YC hướng dẫn. xét. - HS chia sẻ. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Trò chơi “Ong tìm số” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các - HS thảo luận nhóm 3.. số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . ghép lại tạo thành các số đính lên bảng. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - HS lắng nghe. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS quan sát hướng dẫn. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hs lắng nghe.
  14. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ___________________________________