Giáo án Khoa học + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+2+5 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Khoa học + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+2+5 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_hoat_dong_trai_nghiem_lop_125_ket_noi_tri_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+2+5 (Kết nối tri thức) - Năm học 2024-2025
- Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng: KHOA HỌC Lớp 5C CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Nhận xét được việc thực hiện một số việc đã làm để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Nêu được việc cần thay đổi của bản thân để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Có ý thức và kỹ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được tìm hiểu và theo dõi, nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số việc làm hằng ngày ngoài sách giáo khoa để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người khi tham gia nhiệm vụ nhóm, trò chơi, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. + Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tuổi dậy thì vào trong cuộc sống. + Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có ý thức tự chăm sóc bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh vận động theo - Cả lớp tham gia nhạc bài hát: Cùng bé vệ sinh. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- Ở các tiết học trước, các em đã biết cách - HS lắng nghe làm đúng để giữ vệ sinh cơ thể và đã có thời gian để thực hành ở nhà. Vậy vì sao cần phải giữ vệ sinh cơ thể? Cảm nhận như thế nào sau khi thực hiện vệ sinh cơ thể đúng cách? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 25: Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì” tiết 3. 2. Khám phá Hoạt động khám phá. Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (2p) để hòa thành phiếu bài tập. Nêu những - HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập. việc cần làm để chăm sóc và vệ sinh cơ thể? Lợi ích của chúng? Việc cần thường Lợi ích xuyên thực hiện - 2 đội tham gia thi. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “ Hiểu ý đồng đội” - GV phổ biến luật chơi. - Rửa mặt ít nhất 2 lần 1 ngày bằng nước - Lớp được chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội sạch. xếp thành 1 hàng cùng nhau tiếp sức hoàn - Tắm, gội đầu thường xuyên bằng nước thành yêu cầu trên bảng. 1 bạn sẽ nêu việc sạch. cần thường xuyên làm để giữ vệ sinh cơ - Không mặc quần lót khi còn ẩm ướt. thể, 1 bạn sẽ nêu lợi ích của việc làm đó. - Tập thể dục buổi sáng Trong thời gian 7 phút đội nào ghi được - Vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài bằng nước nhiều đáp án nhất là đội thắng cuộc. sạch. - GV nhận xét, tuyên dương. - Chúng ta cần phải giữ vệ sinh cơ thể để cơ thể luôn khỏe mạnh
- - Vậy theo các em, tại sao chúng ta cần phải giữ vệ sinh cơ thể? Sử dụng nước sạch khi vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì giúp phòng tránh bị viêm da, viêm lỗ chân lông. Đây là nguyên nhân chính gây mụn trứng cá ở mặt, cánh tay đặc biệt còn giúp phòng các bệnh viêm nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục ngoài. 3. Luyện tập - GV yêu cầu học sinh liệt kê những việc - HS trả lời đã làm trong tuần qua để chăm sóc, vệ sinh Việc làm Số lần Tự Điều cơ thể bằng cách hoàn thành phiếu bài tập đã thực đánh chỉnh cá nhân. hiện giá Việc Số lần Tự đánh Điều Rửa mặt 2 x x x x x Phù hợp làm đã thực giá chỉnh lần 1 ngày x x hiện Thay quần x x x x Chưa lót và vệ phù hợp sinh cơ quan sinh dục hàng ngày - GV cho các bạn trình bày, các bạn khác Tập thể dục x x x Chưa bổ sung, phản biện. phù hợp Vd: Tập thể dục 3 lần 1 tuần là chưa phù hợp. HS phản biện: Theo bạn tập thể dục mấy lần là phù hợp? - GV yêu cầu HS tự điều chỉnh những việc làm em thấy chưa phù hợp. - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe Để có một cơ thể khỏe mạnh chúng ta cần chăm sóc và vệ sinh cơ thể thật tốt. Ngoài ra chúng ta cần ăn uống đủ chất, ngủ đủ giấc và tích cực vận động cơ thể để cơ xương phát triển tốt, giúp tăng chiều cao, vui chơi giải trí lành mạnh.
- Qua phần chia sẻ các bạ đã biết cách chăm sóc cơ thể đúng cách, biết tự đánh giá việc thực hiện của mình. Những bạn tuần vừa qua chưa thực hiện được về nhà hãy tự điều chỉnh để cơ thể luôn khỏe mạnh các em nhé! 4. Vận dụng GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện”. - Học sinh tham gia chia sẻ. Kể tên những việc làm tốt cho sức khỏe tuổi dậy thì. - 1 bạn làm quản trò yêu cầu các bạn trả lời. Bạn trả lời đúng tiếp tục truyền điện yêu cầu bạn khác trả lời. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN XÃ HỘI Lớp 1C BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn.
- + NL giải quyết vấn đề và sáng tạo : Chủ động tìm hiểu ngoài sách giáo khoa những thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. + PC trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Hình SGK phóng to (nếu ), giỏ đi chợ, mô hình các loại thức ăn, rau củ, quả (bằng nhựa), III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai nhanh? Ai - HS chơi trò chơi đúng?’’ để vừa khởi động vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 người để nêu - HS thảo luận nhóm nội dung của hình - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết - Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe và nêu quả, các nhóm khác nhận xét nhân xét.
- - GV nhận xét kết quả của HS. - GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần ăn đủ 3 - HS lắng nghe bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ vào giữa buổi sáng hoặc đầu bữa chiều). 3. Luyện tập - GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến, thái - HS bày tỏ ý kiến, thái độ của mình độ của mình về những nội dung thể hiện ở các hình trong SGK - GV cho HS thảo luận nhóm, dán tranh theo nhóm, - HS thảo luận nhóm lên trình bày - GV nhận xét, góp ý - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng giờ, uống đủ nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS nhớ và có ý thức tự giác thực hiện. 4. Vận dụng - GV cho HS chơi trò chơi chọn thực đơn cho ba - HS tham gia trò chơi bữa trong ngày. - GV cho HS chơi theo nhóm. Các nhóm thảo luận - HS chơi theo nhóm và chọn thực đơn cho ba bữa ăn trong ngày, tiếp - Các nhóm theo dõi nhóm bạn theo sử dụng giỏ đi chợ và chọn thức ăn cho ba bữa trong ngày. Sau đó các nhóm sẽ lên giới thiệu về các loại thức ăn, đồ uống mà nhóm mình đã chọn cho bữa tối và lí do vì sao nhóm mình lại chọn chúng, các bạn ở dưới sẽ nhận xét xem thực đơn mà nhóm trên bảng lựa chọn đã hợp lí và tốt cho sức khỏe chưa (có đủ chất và phù hợp với bữa tối không, ), phần trình bày có rõ ràng mạch lạc và hấp dẫn không, -GV là người quan sát và có những kết luận cần - HS lắng nghe kết luận của GV thiết sau phần trình bày của các nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. -----------------------------------------------------------
- TỰ NHIÊN XÃ HỘI Lớp 1G BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. + NL giải quyết vấn đề và sáng tạo : Chủ động tìm hiểu ngoài sách giáo khoa những thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. + PC trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Hình SGK phóng to (nếu ), giỏ đi chợ, mô hình các loại thức ăn, rau củ, quả (bằng nhựa), III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai nhanh? Ai - HS chơi trò chơi đúng?’’ để vừa khởi động vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK
- - HS thảo luận nhóm - Một số nhóm HS trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 người để nêu nội dung của hình - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe và nêu nhân xét. - GV nhận xét kết quả của HS. - GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần ăn đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ vào giữa buổi sáng hoặc đầu bữa chiều). 3. Luyện tập - GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến, thái - HS bày tỏ ý kiến, thái độ của mình độ của mình về những nội dung thể hiện ở các hình trong SGK - GV cho HS thảo luận nhóm, dán tranh theo nhóm, - HS thảo luận nhóm lên trình bày - GV nhận xét, góp ý - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng giờ, uống đủ nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS nhớ và có ý thức tự giác thực hiện. 4. Vận dụng
- - GV cho HS chơi trò chơi chọn thực đơn cho ba - HS tham gia trò chơi bữa trong ngày. - GV cho HS chơi theo nhóm. Các nhóm thảo luận - HS chơi theo nhóm và chọn thực đơn cho ba bữa ăn trong ngày, tiếp - Các nhóm theo dõi nhóm bạn theo sử dụng giỏ đi chợ và chọn thức ăn cho ba bữa trong ngày. Sau đó các nhóm sẽ lên giới thiệu về các loại thức ăn, đồ uống mà nhóm mình đã chọn cho bữa tối và lí do vì sao nhóm mình lại chọn chúng, các bạn ở dưới sẽ nhận xét xem thực đơn mà nhóm trên bảng lựa chọn đã hợp lí và tốt cho sức khỏe chưa (có đủ chất và phù hợp với bữa tối không, ), phần trình bày có rõ ràng mạch lạc và hấp dẫn không, -GV là người quan sát và có những kết luận cần - HS lắng nghe kết luận của GV thiết sau phần trình bày của các nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng: TỰ NHIÊN XÃ HỘI Lớp 1G BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. + NL giải quyết vấn đề và sáng tạo : Chủ động tìm hiểu ngoài sách giáo khoa những thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. + PC trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Hình SGK phóng to (nếu ), giỏ đi chợ, mô hình các loại thức ăn, rau củ, quả (bằng nhựa), III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi truyền tin. Các câu hỏi trong - HS tham gia hộp tin là các thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1: -GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK -HS quan sát hình trong SGK -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để nêu nội dung - HS thảo luận nhóm đôi hình từ đó rút ra được lợi ích của việc, ăn uống đầy đủ. -GV yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm - HS trình bày, HS khác nhận khác nhận xét. xét, bổ sung -GV nhận xét các nhóm -GV kết luận: Nhờ việc ăn, uống đầy đủ giúp cơ thể chúng ta lớn dần lên, phát triển cân đối và khỏe mạnh để học tập tốt, có sức khỏe tham gia các hoạt động vui - HS lắng nghe chơi thể thao. Hoạt động 2: -GV tổ chức cho HS quan sát tranh và trao đổi để tìm ra - HS quan sát tranh và thảo các lí do khiến Minh bị đau bụng. luận cả lớp
- - HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe -GV yêu cầu một số HS trình bày: Bạn Minh bị đau bụng vì Minh đã ăn đồ ăn bằng tay khi tay chưa được rửa sạch, ăn những đồ ăn ngoài đường thiếu vệ sinh và uống nước chưa được lọc còn chứa nhiều vi khuẩn. -GV nhận xét và rút ra kết luận: Ăn, uống an giàn giúp chúng ta khỏe mạnh và phòng tránh bệnh tật. 3. Luyện tập - GV tổ chức hoạt động nhằm giúp HS củng cố, tập hợp -HS thực hành theo yêu cầu lại các việc làm, thói quen đảm bảo việc ăn, uống đầy của SGK và GV đủ, an toàn. - Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra một tình huống: gọi - HS xử lý hình huống 3 HS ở dưới lớp lên, đưa cho mỗi em một quả táo và nói: “Con ăn đi’’. - HS nhận xét bạn - GV cùng cả lớp sẽ theo dõi phần xử lí của 3 HS trong tình huống trên và nhận xét, từ đó đi đến kiến thức. - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận 4. Vận dụng -GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn sử dụng, quả -HS theo dõi cam bị mốc, một bắp ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý mình và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc không lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống đó. -HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm để -HS lựa chọn và chia sẻ với lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận bạn - GV nhận xét, góp ý - GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn thức ăn, đồ - HS lắng nghe uống an toàn: Đầu tiên, với gói bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ
- sinh không được ăn ( còn bị ôi thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. -GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn trong ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ uống nào cần chú ý quan -HS lắng nghe sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, mùi vị, và cần tập thành thói quen. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN XÃ HỘI Lớp 1A BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. + NL giải quyết vấn đề và sáng tạo : Chủ động tìm hiểu ngoài sách giáo khoa những thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. + PC trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Hình SGK phóng to (nếu ), giỏ đi chợ, mô hình các loại thức ăn, rau củ, quả (bằng nhựa), III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai nhanh? Ai - HS chơi trò chơi đúng?’’ để vừa khởi động vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 người để nêu - HS thảo luận nhóm nội dung của hình - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết - Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe và nêu quả, các nhóm khác nhận xét nhân xét. - GV nhận xét kết quả của HS. - GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần ăn đủ 3 - HS lắng nghe bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ vào giữa buổi sáng hoặc đầu bữa chiều). 3. Luyện tập - GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến, thái - HS bày tỏ ý kiến, thái độ của mình độ của mình về những nội dung thể hiện ở các hình trong SGK - HS thảo luận nhóm
- - GV cho HS thảo luận nhóm, dán tranh theo nhóm, lên trình bày - HS lắng nghe - GV nhận xét, góp ý - GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng giờ, uống đủ nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS nhớ và có ý thức tự giác thực hiện. 4. Vận dụng - GV cho HS chơi trò chơi chọn thực đơn cho ba - HS tham gia trò chơi bữa trong ngày. - GV cho HS chơi theo nhóm. Các nhóm thảo luận - HS chơi theo nhóm và chọn thực đơn cho ba bữa ăn trong ngày, tiếp - Các nhóm theo dõi nhóm bạn theo sử dụng giỏ đi chợ và chọn thức ăn cho ba bữa trong ngày. Sau đó các nhóm sẽ lên giới thiệu về các loại thức ăn, đồ uống mà nhóm mình đã chọn cho bữa tối và lí do vì sao nhóm mình lại chọn chúng, các bạn ở dưới sẽ nhận xét xem thực đơn mà nhóm trên bảng lựa chọn đã hợp lí và tốt cho sức khỏe chưa (có đủ chất và phù hợp với bữa tối không, ), phần trình bày có rõ ràng mạch lạc và hấp dẫn không, -GV là người quan sát và có những kết luận cần - HS lắng nghe kết luận của GV thiết sau phần trình bày của các nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ---------------------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Lớp 5C CHỦ ĐỀ 8: TỰ HÀO QUÊ HƯƠNG EM SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: TỰ HÀO VỀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN CỦA QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên địa phương. - Thể hiện được cảm xúc và niềm tự hào của mình với các cảnh quan thiên nhiên đó.
- - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. *Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực: + Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu lưu giữ. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. + Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. + Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong các hoạt động + Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV: + Tranh ảnh về các hoạt động xã hội với các nội dung và hình thức khác nhau. + Đoạn phim ngắn về các hoạt động xã hội. + Giấy A3, bút màu,... - HS: + Một số tư liệu về các hoạt động xã hội. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động
- Hoạt động: Tung bóng. - GV tổ chức Chơi đố vui “Đây là đâu?” - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi - GV hướng dẫn cách chơi: + Một vài HS xung phong lên bảng để đưa ra câu đố. GV phát cho mỗi HS này một bức tranh phong cảnh, yêu cầu các em quan sát kĩ, sau đó tìm cách mô tả cảnh quan đó bằng các hành động. + Cả lớp quan sát hành động của bạn và đoán tên cảnh quan vừa được mô tả. Bạn nào có câu trả lời đúng và nhanh nhất là bạn - HS chơi dưới sự giám sát của GV thắng cuộc - HS nêu cảm nhận sau khi chơi. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV mời một số HS nêu cảm nhận của bản thân sau khi chơi - Dẫn dắt vào chủ đề: Đất nước chúng ta có rất nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương 2. Khám phá – Trải nghiệm chủ đề Hoạt động 1: Thể hiện cảm xúc và niềm tự hào về cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước - GV cho HS xem phim hoặc xem một số - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ. hình ảnh về cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước. - GV giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ theo - HS chia sẻ trong nhóm. nhóm dựa trên các câu hỏi: Ví dụ: Cảm xúc, niềm tự hào của bản thân + Bạn có biết tên các cảnh quan? trước vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên của + Bạn thấy cảnh quan đó đẹp như thế nào? quê hương, đất nước + Cảm xúc của bạn với những cảnh quan vừa quan sát. + Điều gì khiến bạn tự hào nhất ở những cảnh quan đó - Mỗi nhóm cử 1 HS lên chia sẻ trước - GV mời mỗi nhóm 1 HS lên chia sẻ trước lớp. lớp.
- - GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS thảo - HS đọc gợi ý trong SGK trang 77 và luận chung cả lớp, nêu những cách thể hiện thảo luận chung khác nhau về cảm xúc và niềm tự hào đối với cảnh đẹp của quê hương, đất nước - Kết luận: Quê hương mình có nhiều cảnh - HS lắng nghe quan thiên nhiên. Mỗi cảnh quan có vẻ đẹp khác nhau. Chúng ta hãy cùng nhau khám phá để hiểu rõ hơn về vẻ đẹp của các cảnh quan; hãy thực hiện những việc làm cần thiết để bảo vệ cảnh quan và tuyên truyền vận động mọi người bảo vệ cảnh quan thiên nhiên luôn sạch, đẹp. * Tìm hiểu về nét đặc sắc của cảnh quan thiên nhiên Việt Nam - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm lựa chọn - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ. một cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho một vùng miền đất nước: + Vùng núi và trung du Bắc Bộ; - Các nhóm góp ý bổ sung. + Đồng bằng Bắc Bộ; - Hs lắng nghe + Duyên hải miền Trung; + Tây Nguyên; + Nam Bộ. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm hiểu về các cảnh quan dựa trên gợi ý sau: + Vị trí của cảnh quan? + Nét đặc sắc của cảnh quan? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gợi ý một số cảnh quan nổi tiếng tại - HS thảo luận nhóm, lựa chọn cảnh quan Việt Nam như: Vịnh Hạ Long, cao nguyên và tìm hiểu về nét đặc sắc của cảnh quan đó. đá Đồng Văn, rừng U Minh, bãi biển Mỹ - Khê,...
- - GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết + Cảnh quan nhóm đã chọn tương ứng quả lựa chọn cảnh quan và lí do. với mỗi vùng. + Lí do nhóm chọn cảnh quan đó. - Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét, bổ - Cả lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý sung. kiến - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả lựa chọn cảnh quan và lí do. ‒ Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: Kết luận: Mỗi một vùng miền đất nước đều có nhiều cảnh quan khác nhau. Mỗi cảnh quan có những nét đặc sắc, tiêu biểu cho mỗi vùng. Các em hãy tiếp tục tìm hiểu về nét đặc sắc của các cảnh quan đã lựa chọn. 3. Luyện tập Hoạt động : Cửa sổ du lịch - GV gợi ý cho HS cách thức để tìm hiểu - HS lắng nghe gợi ý, biết cách tìm hiểu cảnh quan ở các vùng miền: các nét đẹp, đặc sắc của cảnh quan ở các - Nhớ lại những nơi mình hay người thân vùng miền đã từng đến; hỏi chuyện người thân. - Tìm hiểu qua các phim tài liệu, các chương trình về du lịch trên TV. - Tìm hiểu qua các trang web của các cảnh quan (nếu có). - Tìm hiểu qua các sách báo sưu tầm được - HS sử dụng các cách thức khác để tìm - GV đề nghị nhóm HS ghi nhớ và sử dụng hiểu thêm về cảnh quan ở các vùng miền các cách thức này để tìm hiểu thêm về các cảnh quan khác Kết luận: Trên đây chỉ là những gợi ý để HS tìm hiểu. Các bạn HS có thể tiếp tục khám phá thêm nhiều địa chỉ khác để tìm kiếm thông tin 4. Vận dụng trải nghiệm
- - GV đề nghị HS hoàn thành báo cáo tìm - HS lắng nghe và về suy nghĩ, thảo luận hiểu cảnh quan của nhóm. với bạn bè, người thân về những vẻ đẹp - GV khuyến khích HS luyện tập giới thiệu cảnh quan thiên nhiên của đất nước về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên đã tìm hiểu được với những người xung quanh. - Chuẩn bị kế hoạch cho các hoạt động tiếp theo - HS lắng nghe, chuẩn bị. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN XÃ HỘI Lớp 1H BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + NL tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. + NL giải quyết vấn đề và sáng tạo : Chủ động tìm hiểu ngoài sách giáo khoa những thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. + PC trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Hình SGK phóng to (nếu ), giỏ đi chợ, mô hình các loại thức ăn, rau củ, quả (bằng nhựa), III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai nhanh? Ai - HS chơi trò chơi đúng?’’ để vừa khởi động vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 người để nêu - HS thảo luận nhóm nội dung của hình - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết - Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe và nêu quả, các nhóm khác nhận xét nhân xét. - GV nhận xét kết quả của HS. - GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần ăn đủ 3 - HS lắng nghe bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ vào giữa buổi sáng hoặc đầu bữa chiều). 3. Luyện tập - GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến, thái - HS bày tỏ ý kiến, thái độ của mình độ của mình về những nội dung thể hiện ở các hình trong SGK - HS thảo luận nhóm

