Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

docx 9 trang Phương Khánh 13/11/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoat_dong_trai_nghiem_dao_duc_lop_12_tuan_31_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Đạo đức Lớp 1+2 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

  1. Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2024 TUẦN 31 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM lớp 2 Nghề của mẹ- Nghề của cha I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được nghề nghiệp và công việc hằng ngày của người thân. - HS nhận biết được sự cần thiết của các ngành nghề trong xã hội. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS có cảm xúc vui tươi khi nói về chủ đề nghề nghiệp. - HS có ý thức tôn trọng và yêu quý những nghề nghề nghiệp của mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một bộ tranh dùng để nhận biết và làm quen với các nghề nghiệp khác nhau. Tranh ảnh hoặc clip về các thiết bị nghề nghiệp - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cùng HS hát bài hát Anh phi công - HS quan sát, thực hiện theo HD. ơi. - GV cho HS trả lời các câu hỏi: + Nêu những từ nói về đặc điểm khác biệt của nghề phi công? - HS trình bày. + Vì sao em bé muốn “mai sau em lớn em làm phi công? - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Chia sẻ hiểu biết về nghề nghiệp, công việc của người thân. - YC HS nhớ lại và chia sẻ với bạn ngồi cạnh hoặc theo nhóm, tổ về nghề nghiệp của một người thân trong gia - HS thảo luận theo nhóm 2. đình: - 3-4 HS chia sẻ. + Giới thiệu: Bố (mẹ, cô, chú, ) tớ làm nghề . + Nói những điều em biết về nghề nghiệp ấy thông qua những lời kể hằng - HS lắng nghe. ngày của người thân và những quan sát của em. - GV kết luận.
  2. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi “Nếu thì ” - GV đưa ra mẫu câu và đề nghị HS kết thúc các câu “Nếu thì .” với ý nghĩa tương tự: - HS thực hiện cá nhân. -“Nếu không có người nông dân thì ta không có cơm ăn” -“Nếu không có thầy cô giáo thì ” - HS thực hiện đọc nối tiếp. -“Nếu không có các bác sĩ thì ” - “Nếu không có người bán bún chả thì - HS lắng nghe. ” - “Nếu không có nhà thơ thì ” - “Nếu không có cô chú bộ đội thì ” - HS nhận xét bạn - “Nếu không có bác lao công – cô chú vệ sinh môi trường − thì ) Lưu ý: HS được phép nói đúng suy nghĩ của mình, tạo cảm xúc vui vẻ, hài hước, thú vị khi nói về nghề nghiệp. - GV kết luận: Nghề nào cũng cần thiết cho xã hội. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà phỏng vấn thêm bố mẹ hoặc một người thân của em về công việc hằng ngày của họ: - HS lắng nghe. - Hằng ngày, bố (mẹ, cô, chú, ) thực hiện những công việc gì? - Trang phục của bố (mẹ, cô, chú, ) có gì đặc biệt? - Bố (mẹ, cô, chú) thấy nghề của mình - HS thực hiện. có khó không? Có vất vả không? Khó khăn và vất vả nhất là khi nào? ________________________________
  3. Thứ sáu ngày 19 tháng 4 năm 2024 ĐẠO ĐỨC lớp 2 Tìm hiểu quy định nơi công cộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động phù hợp. - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi - 2-3 HS nêu. ở trường? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - HS thực hiện. - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. Trong từng nhóm, HS lần lượt chia sẻ - HS chia sẻ. với các bạn: - Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi công cộng? - Khi đó em đã làm gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình tranh. huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi - 2-3 HS chia sẻ. công cộng. - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.59, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể - HS lắng nghe. chuyện theo tranh. - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện. - GV hỏi: + Vì sao em cần hỗ trợ trong các tình huống trên? + Kể thêm những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà em biết?
  4. - GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ đi theo em, em cần tìm kiếm - HS thảo luận theo cặp. sự hỗ trợ từ những người xung quanh *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - HS chia sẻ. - GV cho HS đọc tình huống trong - 3-4 HS trả lời. SGK tr. 60, YC thảo luận nhóm đôi: + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng bình tĩnh, quan sát xung quanh, bằng cách nào? tìm chú bảo vệ và nhờ chú giúp + Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.3 Luyện tập: Xử lí tình huống - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.60- 61, YC thảo luận nhóm đôi, cách xử lí tình huống đó - Tổ chức cho HS chia sẻ, đóng vai từng tranh. - HS chia sẻ. - GV chốt câu trả lời. Thông điệp: Tìm người đánh tin cậy - Nhận xét, tuyên dương. 2.4 Vận dụng: Nói điều em mong - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ chờ . với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để để tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. __________________________________ Thứ sáu ngày 19 tháng 4 năm 2024 Đạo Đức lớp 1 Phòng tránh thương tích do ngã I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể gây ra thương tích do ngã. - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của việc bị ngã. 2. Năng lực: * Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh thương tích.
  5. * Năng lực đặc thù: - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những hành vi an toàn, không đồng tình với hành vi không an toàn. - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện những cách xử lí phòng tránh thương tích 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng tránh thương tích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ Tổ chức hoạt động tập thể - chơi trò chơi "Ai nhanh hơn" - GV chuẩn bị khoảng 10 hình ảnh (gồm -HS chơi các hình ảnh an toàn và hình ảnh bị ngã - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát và trả lời thật nhanh bằng dấu -HS trả lời hiệu tay (ngón tay cái chỉ lên trời với các bức tranh làm em cảm thấy an toàn; ngón tay cái chỉ xuống dưới với các bức tranh tình huống em cảm thấy nguy hiểm). - GV khen HS có câu trả lời nhanh và chính xác nhất. Kết luận: Em cần học cách phòng, tránh - HS lắng nghe bị ngã để bảo vệ bản thân. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:10’ * Khám phá Nhận biết những tình huống nguy hiểm - HS quan sát tranh có thể dẫn đến điện giật và hậu quả của nó - GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên - HS trả lời bảng để HS nhìn (hoặc HS quan sát tranh trong SGK). - GV đặt câu hỏi: + Em hãy quan sát tranh và cho biết những - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến tình huống có thể dẫn tới bị ngã. cho bạn vừa trình bày. + Vi sao các tình huống trong tranh có thể dẫn đến bị ngã + Em hãy nêu những hậu quả của việc bị ngã
  6. + Em hãy kể thêm các tình huống có thể dẫn đến bị ngã? + Em sẽ làm gì để phòng, tránh bị ngã 3. Hoạt động luyện tập:10’ - HS lắng nghe Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm - GV yêu cầu HS xem tranh ở mục Luyện tập trong SGK. - GV đặt câu hỏi cho từng tình huống tương ứng với mỗi bức tranh. Việc nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì sao? - GV có thể gợi mở thêm các tình huống khác, nếu còn thời gian. Kết luận: Không chơi những trò chơi nguy - HS quan sát hiểm kg an toàn, Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - Học sinh trả lời - GV nêu yêu cầu: Em đã phòng, tránh bị ngã như thế nào? Hãy chia sẻ với bạn. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS lắng nghe - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh bị ngã 4. Hoạt động thực hành: 7’ Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - HS tự liên hệ bản thân kể ra. - GV giới thiệu tranh tình huống: Trời nóng, Minh và Quang cởi áo chơi đùa. Quang nghịch ngợm, ném áo của Minh lên cột điện, Minh định trèo lên lấy. - GV nêu yêu cầu: Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn Minh. - GV gợi ý: HS có thể đưa ra những lời - HS lắng nghe. khuyên khác nhau: 1/ Minh ơi, đừng làm vậy nguy hiểm đấy! 2/ Minh ơi, bạn hãy nhờ người lớn lấy giúp. - HS lắng nghe 3/ Minh ơi, cần thận kẻo bị ngã nhé! - GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời khuyên - HS lắng nghe hay nhất. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. - HS đóng vai 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
  7. - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau
  8. - HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. *Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Chia sẻ những việc em đã làm để bảo - 2-3 HS nêu. vệ đồ dùng gia đình? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện. bài hát Niềm vui của em – tác giả Nguyễn Huy Hùng. - Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát - HS chia sẻ. thấy vui ? - Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát ? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.41, - HS quan sát và lắng nghe câu hỏi của YC HS quan sát các khuôn mặt cảm GV. xúc trong SGK và trả trả lời câu hỏi: - Mỗi tổ 2 - 3 HS chia sẻ. + Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc gì ? + Theo em, cảm xúc nào là tích cực, - HS lắng nghe, bổ sung. cảm xúc nào là tiêu cực ?
  9. + Khi nào em có những cảm xúc đó ? + Hãy nêu thêm những cảm xúc mà em biết ? - Mời học sinh chia sẻ ý kiến. - GV chốt: Mỗi chúng ta đều có nhiều cảm xúc khác nhau. Cảm xúc đó chia - HS lắng nghe. làm 2 loại: Cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. + Cảm xúc tích cực phổ biến: Yêu, vui sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc, thanh thản, + Cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó chịu, *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tiêu cực và tiêu cực - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và dự - HS đọc tình huống, thảo luận trả lời. đoán điều có thể xảy ra về các tình huống giả định trong bài 2 – tr.42 SGK. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt: Cảm xúc tích cực và tiêu cực có vai trò rất quan trọng đối với suy nghĩ và hành động của mỗi người. - HS lắng nghe. Những cảm xúc tích tích cực có thể giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu cực sẽ làm chúng ta khó có được những suy nghĩ và hành động phù hợp. Do vậy, chúng ta cần học cách tăng cường cảm xúc tích cực. Bên cạnh đó, cần học cách thích nghi với những cảm xúc tiêu cực và kiềm chế những cảm xúc tiêu cực đó. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học.