Giáo án Đạo đức + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+2 - Tuần 1+2+3 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Đạo đức + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+2 - Tuần 1+2+3 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_hoat_dong_trai_nghiem_lop_12_tuan_123_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+2 - Tuần 1+2+3 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 1 Thứ tư ngày7 tháng 9 năm 2022 Đạo đức (lớp 1) Chủ đề 1: THỰC HIỆN NỘI QUI TRƯỜNG LỚP Bài 1: TRƯỜNG HỌC MỚI CỦA TÔI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS Nêu được những hoạt động mới của HS trong nhà trường. - HS Thực hiện được một số hoạt động chung ở trường theo nội quy của trường, lớp. * Năng lực chung: -Thể hiện được tình cảm yêu quý trường học qua những việc làm cụ thể giữ trường, lớp sạch đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập, phiếu đánh giá - HS: SGK Đạo đức, VBT Đạo đức III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động * HĐ1: Chia sẻ cá nhân MT: HS nêu được những cảm nhận trong ngày đầu tiên đến trường và kể một số khu vực chức năng trong trường - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: - HS lên chia sẻ cảm nhận và mô tả cảnh quan + Nêu cảm nhận của em về ngày đầu tiên trường học của mình (3HS) đến trường?. + Trường học mới của em như thế nào ? + Kể tên những khu vực, phòng học, phòng làm việc của trường mà em biết - Trò chơi: Ai nhanh Ai đúng + GV Hướng dẫn hs cách chơi - HS theo dõi Cách chơi: + Lấy ngẫu nhiên 2 đội chơi, mỗi đội 5 HS. + Lần lượt bạn thứ nhất của đội 1 kể tên 1 khu vực trong trường, bạn thứ nhất của đội 2 phải nêu được chức năng của khu vực đó. Tiếp theo, bạn thứ 2 của đội 2 lại nêu tên 1 khu vực khác, bạn thứ 2 của đội 1 lại nêu chức năng của khu vực đó, ...Trò chơi cứ như vậy cho đến hết số lượt người chơi. Đội nào không kể hoặc không nói được chức năng thì bị mất lượt chơi của mình.
- - GV Đánh giá đội thắng, thua và nhận xét tinh thần tham gia của HS - GVKL Kết luận: Trường học là nơi chúng ta cùng học, cùng chơi. Trong - HS lắng nghe trường có rất nhiều khu vực khác nhau như: Lớp học, phòng làm việc, phòng y tế, khu vực vệ sinh,... 2. Hoạt động hình thành kiến thức * HĐ2: Tìm hiểu những việc cần làm khi tham gia hoạt động ở trường học mới. - MT: HS nêu được những việc cần làm khi tham gia các hoạt động ở trường mới - Cho HS quan sát tranh trong SGK - HS quan sát tranh trong SGK trang 6,7 và trang 6,7 và nêu việc làm của bạn trong nêu việc làm của bạn trong tranh tranh - HS trả lời (3 HS) - HS, GV nhận xét. - GVKL: Trong tranh có : - HS theo dõi +Hai bạn HS chào cô giáo +Hai bạn HS chào hỏi nhau - GV giới thiệu cho HS về khu vực lớp học. - Cho HS thảo luận nhóm để trả lời câu - HS hoạt động nhóm đôi hỏi (N2): Nêu những việc em cần làm ở - Lần lượt các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ trường ? sung, góp ý. - GV nhận xét, kết luận. - GV chia lớp thành các nhóm (N4) - HS thảo luận để xử lý tình huống (mỗi nhóm Yêu cầu HS thảo luận để xử lý tình xử lý 1 tình huống) huống (mỗi nhóm xử lý 1 tình huống) TH1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Na đang làm gì ? Nếu là Na em sẽ làm gì ? TH2: Chuyện gì xảy ra với bạn Bin ? Nếu là Bin em sẽ làm gì ? TH3 : Chuyện gì đang xảy ra với Cốm ? Nếu là Cốm em sẽ làm gì ? Các nhóm thực hiện sắm vai xử lý tình huống. Các nhóm khác quan sát, góp ý - GV nhận xét, tổng kết - KL: Trong trường học có rất nhiều - HS theo dõi hoạt động mới mà chúng ta phải làm
- quen như: Chào hỏi thầy, cô giáo; làm quen với các bạn mới; học tập theo tiết học; đi học đều và đúng giờ; trồng và chăm sóc cây,...Chúng ta cần làm tốt các công việc của mình như: Đi học đều và đúng giờ; xếp hàng khi vào lớp; chào hỏi thầy, cô giáo; giúp đỡ bạn bè; hăng hái phát biểu ý kiến trong giờ học Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Hoạt động trải nghiệm (lớp 2) BÀI 5: VUI TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực, đặc thù: - Tăng sự hiểu biết của các bạn về tết Trung thu, thu hút sự quan tâm tới việc bày biện mâm hoa quả, một yếu tố không thể thiếu trong việc bày biện ở tết Trung thu. *Năng lực chung: - Luyện sự khéo tay, cẩn thận khi làm một món đồ chơi Trung thu tiêu biểu. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS khám phá chủ đề vui Trung thu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một vài hình ảnh về mâm quả, tết Trung thu, đồ chơi Trung thu. - HS: Sách giáo khoa; giấy màu, kéo, thước, hồ dán, dây sợi nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Chia sẻ những gì em biết về Tết Trung thu. − GV giơ một cụm từ “Trung thu là ” - HS quan sát, thực hiện theo HD. sau đó mời HS nói phương án của mình. − GV chia lớp thành 2 nhóm (bên phải và - HS 2 nhóm thi tìm từ bên trái GV) để thi đua xem nhóm nào tìm được nhiều từ diễn tả về Trung thu nhất. Kết luận: Tết Trung thu có nhiều hình ảnh tiêu biểu, quen thuộc với mỗi người - HS lắng nghe Việt Nam như mâm quả, trăng sáng, rước đèn, bày cỗ Trung thu, giữa mùa thu, đồ chơi, - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: - 2-3 HS nêu.
- *Hoạt động : Gọi tên các loại quả trong mâm quả bày Tết Trung thu. − GV đưa ra một vài hình ảnh về mâm - HS quan sát, trả lời quả và đưa ra yêu cầu: - 2-3 HS trả lời. + Em đã từng ăn loại quả nào trong đó? Mùi vị của nó thế nào? Nó có màu gì? Em có thích loại quả đó không? + Các loại quả thường được bày thế nào? + Ngoài việc bày nguyên cả quả thì trong mâm cỗ Trung thu, các loại quả còn được cắt tỉa thành những hình đẹp mắt như con chó bông làm từ múi bưởi, con nhím làm từ quả nho, bông hoa từ các loại quả khác,... − GV có thể mang tới lớp những loại quả thật đặc trưng cho Trung thu như hồng, - HS nhắm mắt sờ rồi ngửi quả để nêu tên bưởi, na, doi, chuối. GV đề nghị HS nhắm quả. mắt rồi sờ, ngửi từng loại quả để phân biệt. Kết luận: GV giới thiệu với HS các loại quả thường dùng để bày cỗ Trung thu và - HS lắng nghe cách bày biện mâm quả Trung thu. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thực hành làm đèn lồng đón Tết Trung thu. − GV kiểm tra giấy màu, hồ dán, kéo, dây của các tổ. − GV hướng dẫn từng bước để làm một - Các tổ bày đồ dùng. chiếc đèn lồng hoàn thiện theo tranh vẽ trong SGK. - HS lắng nghe − HS cùng nhau trưng bày, treo đèn lồng vào các góc lớp, mỗi tổ một góc. − GV nhận xét sản phẩm của từng tổ. - Các tổ làm lồng đèn và trưng bày sản phẩm. Kết luận: HS rèn luyện được sự khéo léo - HS lắng nghe thông qua việc làm đèn lồng. Có rất nhiều - HS lắng nghe kiểu đèn lồng. Chúng ta có thể sáng tạo ra đèn lồng của riêng mình. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì?
- - GV đề nghị HS lựa chọn một việc để chuẩn bị Tết Trung thu cùng gia đình - 2-3 HS trả lời. mình. - HS lựa chọn - GV nhắc lại những hướng dẫn bày mâm quả, gợi ý một số đồ chơi Trung thu có thể tự làm. - HS lắng nghe. - GV gợi ý các hoạt động vui chơi trong đêm Trung thu tại nhà. - GV gợi ý mỗi HS có thể góp một món - HS chú ý bánh kẹo, hoa quả cho mâm cỗ Trung thu cùng các bạn ở lớp. GV nhắc HS mang - HS lắng nghe. mặt nạ của mình đến lớp cùng chơi Trung thu. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm (lớp 1) CHỦ ĐỀ: CHÀO LỚP 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - Tự tin giới thiệu được bản thân mình với bạn bè - Chào hỏi, làm quen được với thầy cô, anh chị, bạn bè mới. - Thể hiện được sự thân thiện trong giao tiếp. - Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp: thể hiện qua việc chào hỏi, làm quen, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn cùng lớp, cùng trường. * Phẩm chất: * Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người. * Chăm chỉ: thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau của nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề. Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, Vở thực hành Hoạt động trải nghiệm 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - HS hát. 1. Khởi động: - Em đã làm quên được với rất nhiều bạn mới - HS hát tập thể bài hát: Đàn gà con đó là bạn: Nam, Hoa, Lan, 2. Bài mới - HS giơ tay phát biểu.
- Hoạt động 2: Khám phá – Kết nối kinh nghiệm 1. GV trao đổi cùng HS: - Từ ngày đầu đến trường đến nay, mỗi bạn đã làm quen được với bao nhiêu bạn mới? Hãy chia sẻ với cả lớp nào? - Ai đã làm quen được với thầy cô giáo mới? - GV mời một số HS trả lời 2. GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đôi: trong SGK HĐTN 1 trang 5 và cho + Các bạn nhỏ chào hỏi nhau, làm quen nhau biết: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm rất vui vẻ. gì và có cảm xúc như thế nào? + Bạn nhỏ chào cô giáo và thích thú khi được - GV tổ chức cho HS cả lớp quan sát cô khen. tranh và chia sẻ ý kiến của mình sau khi + Bạn nhỏ chào Bác bảo vệ rất lễ phép. HS đã trao đổi nhóm đôi xong. + Các bạn nhỏ háo hức khi nghe cô giáo nói. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp 3. Cho HS chia sẻ kinh nghiệm: - Một số HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân + Em cảm thấy thế nào khi gặp thầy cô chia sẻ cảm xúc của mình khi gặp thầy cô và và bạn bè mới. bạn bè mới. GV quan sát xem HS nào tự tin, HS nào + Em cảm thấy rất vui. chưa tự tin trong môi trường học tập + Em cảm thấy rất bỡ ngỡ. mới để có sự hỗ trợ giúp đỡ. + Em cảm thấy rất hồi hộp. Hoạt động 3: Giới thiệu bản thân - HS quan sát tranh. 1. GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở - Nhận xét về lời thoại của hai bạn nhỏ trong yêu cầu 1 nhiệm vụ 2 trang 7 và nghe 2 tranh. bạn Hải và Hà chào nhau. - HS có thể tự đưa ra ý kiến về lời chào hỏi với (GV đọc cho HS nghe lời thoại của 2 bạn bè khi mới gặp. bạn nhỏ trong tranh) 2. Em hãy tự giới thiệu bản thân * GV làm mẫu trước lớp và nên nhấn mạnh: Khi giới thiệu chúng ta nên nói tên mình và có thể nói thêm điều mà mình thích. HS lắng nghe và quan sát GV làm mẫu. VD: Cô chào cả lớp. Cô tên là Mai. Cô - “Tớ tên là Lan. Tớ rất thích chơi búp bê”. rất thích nầu ăn. - HS thực hành giới thiệu bản thân mình trong - GV gọi 1 HS lên làm mẫu. nhóm. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4 - Các bạn đổi nhóm để giới thiệu. và giao nhiệm vụ: Giới thiệu về bản - Một số HS chia sẻ ý kiến trước lớp. thân với các bạn trong nhóm. - GV cho HS đổi nhóm để các em có thể làm quen được vói các bạn trong nhóm khác.
- - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp: Qua phần giới thiệu em đã nhớ được tên của bao nhiêu bạn trong lớp mình rồi. Hãy cho cô và các bạn biết nào? 3. Vận dụng - Nhắc nhở HS khi giới thiệu bản thân vứi các bạn nên nói vui vẻ thoải mái, to HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. rõ ràng và cởi mở. - Dặn các em có thể tìm hiểu và làm quen với các bạn lớp khác. Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có) ______________________________ Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022 Đạo đức VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - HS nêu được địa chỉ quê hương của mình - Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình. *Năng lực chung: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài hát Quê hương tươi đẹp (nhạc: dân ca Nùng, lời Anh Hoàng) - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra GV kiểm tra sách vở, chuẩn bị của HS - Cả lớp thực hiện theo yêu cầu cho tiết học 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Quê hương tươi đẹp - Cả lớp hát GV: Bài hát nói về điều gì? - HS chia sẻ. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ quê hương - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ chức thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: - Các bạn trong tranh đang làm gì? - Địa chỉ quê hương của các bạn ở đâu? - 2-3 HS trả lời.
- - Mời một số HS trả lời trước lớp - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS giới thiệu về địa chỉ quê hương của em - Lần lượt HS giới thiệu trước lớp - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng tròn bạn bè”. GV chia HS thành các nhóm, đứng thành vòng tròn, nắm - Các nhóm HS tham gia trò chơi, giới thiệu tay nhau và giới thiệu về địa chỉ quê về quê hương của mình hương của mình. - GV kết luận: Ai cũng có quê hương, đó là nơi em được sinh ra và lớn lên. Các em cần biết và nhớ địa chỉ quê hương mình. - HS lắng nghe GV mở rộng thêm cho HS biết về quê nội và quê ngoại *Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên nhiên quê hương em GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh và trả và trả lời câu hỏi: lời: Tranh 1: hình ảnh cao nguyên đá hùng vĩ. + Các bức tranh vẽ cảnh gì? Tranh 2: biển rộng mênh mông. + Nêu nhận xét của em khi quan sát Tranh 3: sông nước êm đềm, nên thơ. bức tranh đó. Tranh 4: ruộng đồng bát ngát. Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập. Tranh 6: hải đảo rộng lớn. - 3- 4 HS chia sẻ trước lớp - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh đẹp, cử đẹp quê hương em đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. - GV cho HS hoạt động nhóm: Chia sẻ với các bạn trong nhóm những tranh - 2,3 HS trả lời ảnh đã sưu tầm được về cảnh đẹp quê - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét về hương cách giới thiệu cảnh đẹp quê hương của các
- GV theo dõi, hỗ trợ HS bạn, bình chọn cách giới thiệu của cá nhân hoặc của nhóm hay nhất. - GV gọi HS đại diện trả lời. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - GV nhận xét, kết luận: Mỗi người được sinh ra ở những vùng quê khác nhau, mỗi vùng quê đều có những cảnh - HS chia sẻ. sắc thiên nhiên tươi đẹp. Các em cần tìm hiểu, yêu mến, tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương mình. *Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con HS quan sát tranh và đọc đoạn văn trong sgk người quê hương em trang 7, trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu quan sát tranh và đọc - Người dân quê hương Nam: luôn yêu đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu thương, giúp đỡ nhau, hiếu học, cần cù và hỏi: thân thiện. + Người dân quê hương Nam như thế nào? - Giới thiệu về con người quê hương em (tùy từng vùng miền, địa phương, HS giới thiệu - Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về nét đặc trưng, nổi bật của con người quê con người quê hương em? hương mình). - GV theo dõi, hỗ trợ HS - Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp con người của quê hương mình( chú ý vẻ đẹp - Gọi HS trả lời trong lao động) - HS trả lời, các bạn khác lắng nghe, nhận xét - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - GV kết luận: Con người ở mỗi vùng - Cả lớp theo dõi nhận xét, đánh giá quê đều có những vẻ đẹp riêng, em cần tự hào và trân trọng vẻ đẹp của con người quê hương mình. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- - Nhận xét giờ học. ______________________________ TUẦN 2 Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm: lớp 2 BÀI 2: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng thời muốn học tập các bạn ấy. *Năng lực chung: - Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. - HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Gương soi. Ảnh các kiểu cười khác nhau. - HS: Sách giáo khoa; truyện hài dân gian, truyện hài trẻ em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV chiếu lần lượt ảnh có các kiểu cười - HS quan sát, thực hiện theo HD. khác nhau: cười tủm tỉm, cười mỉm, cười sặc sụa, cười tít mắt, cười bĩu môi,... YCHS bắt chước cười như trong ảnh. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động 1: Kể về những bạn trong lớp có nụ cười thân thiện. - YCHS gọi tên những bạn có nụ cười thân thiện trong lớp. - 2-3 HS nêu. - GV phỏng vấn những bạn được gọi tên: + Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi - 2-3 HS trả lời. người và khi người khác cười với em? + Kể các tình huống có thể cười thân thiện. - GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích thú, ấm áp, phấn khởi khi cười. Ta cười khi - HS lắng nghe. được gặp bố mẹ, gặp bạn, được đi chơi, được tặng quà, khi nhìn thấy bạn cười, được quan tâm, được động viên, được yêu thương. *Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm động tác vui nhộn. - GV cho HS thực hành đọc nhanh các câu
- dễ nói nhịu để tạo tiếng cười: - HS thực hiện cá nhân. + Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm đông đốt đèn đi đãi đỗ đen đây. + Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch. - GV gọi HS đọc nối tiếp, đồng thời cổ vũ HS đọc nhanh. - HS thực hiện đọc nối tiếp. - YCHS thảo luận nhóm 4, tìm các chuyện hài, hoặc động tác gây cười và trình diễn - HS thảo luận nhóm 4. trước các bạn. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Em cảm thấy thế nào khi mang lại niềm vui cho các bạn? - 2-3 HS trả lời. - Vì sao em lại cười khi nghe / nhìn bạn nói? - 2-3 HS trả lời. - GV kết luận: Trong cuộc sống, ta luôn đón nhận niềm vui, nụ cưới từ người khác - HS lắng nghe. và mang niềm vui, nụ cười cho người quanh ta. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - HD mẫu về sắm vai đối lập: Ví dụ: Khi đi sinh nhật bạn, một HS chạy - HS lắng nghe. vội đến, vấp ngã, cáu kỉnh, nói lời khó nghe, khi chụp ảnh chung lại cau có. Một HS khác chạy vội, cũng vấp ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và nói một câu đùa. - Cùng HS phân tích hai tình huống đó: + Vì sao bạn thứ hai cũng gặp chuyện bực mình mà vẫn tươi cười? - 2-3 HS trả lời. + Có phải lúc nào cũng tươi cười được không? (Phải có chút cố gắng, nghĩ tích cực, nghĩ đến người khác, không ích kỷ, muốn người khác dễ chịu ) − GV gợi ý một số tình huống cụ thể khác: Mẹ đi làm về mệt mà vẫn mỉm cười; Hàng xóm ra đường gặp nhau không cười mà lại - HS lắng nghe. cau có, khó chịu thì làm cả hai đều thấy rất buồn bực 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy cùng bố mẹ đọc một câu chuyện vui. - HS thực hiện. Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có)
- Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022 Đạo đức: lớp 1 Bài 1: TRƯỜNG HỌC MỚI CỦA TÔI (Tiêt 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nêu được những hoạt động mới của HS trong nhà trường. - Thực hiện được một số hoạt động chung ở trường theo nội quy của trường, lớp. * Năng lực chung - Thể hiện được tình cảm yêu quý trường học qua những việc làm cụ thể giữ trường, lớp sạch đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập, phiếu đánh giá - HS: SGK Đạo đức, VBT Đạo đức III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động thực hành * HĐ3: Sắm vai, xử lý tình huống - MT: HS ứng xử phù hợp khi gặp khó khăn trong môi trường học tập mới - GV tổ chức cho HS làm việc theo - HS thảo luận nhóm 2 trao đổi câu hỏi : Khi nhóm 2 thảo luận CH khi gặp 1 bạn gặp 1 bạn mới, em rất muốn làm quen với mới, em rất muốn làm quen với bạn, em bạn, em sẽ làm gì ? sẽ làm gì ? - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. các nhóm khác góp ý, bổ sung - KL: Ở trường học mới, chúng ta có thể gặp nhiều khó khăn. Để giải quyết những điều đó chúng ta có thể: cùng bạn học tập, vui chơi, chia sẻ với thầy cô giáo, nhờ sự giúp đỡ từ người lớn. - GV cho HS thực hành cách làm quen - HS thực hành cách làm quen với bạn mới với bạn mới - GV chỉnh sửa các động tác cho HS 2. Hoạt động vận dụng * HĐ4: Làm quen với các bạn trong trường, lớp - MT: HS thực hiện được các kỹ năng làm quen với bạn mới. - GV chia lớp thành 4 nhóm để hoàn thiện- 4 nhóm để hoàn thiện bảng so sánh hoạt bảng so sánh hoạt động của các thành động của các thành viên trong nhóm. viên trong nhóm.
- - GV phát phiếu, HS đánh giá theo 3 mức - HS đánh giá phiếu theo 3 mức HTT, HT, HTT, HT, CCG. CCG. - Các nhóm báo cáo kết quả, nêu biện pháp để thực hiện các hoạt động ở trường, lớp tốt hơn - KL: Có rất cách để làm quen với bạn. HS có thể lựa chọn 1 số cách để làm quen với bạn. Vẫy tay chào bạn, mỉm cười với bạn, gật đầu chào bạn, giới thiệu tên bạn - GV yêu cầu HS tiếp tục thực hiện các - HS lắng nghe HĐ của trường, lớp theo nội quy. HĐ5: Thực hiện các hoạt động của trường, lớp MT: HS thực hiện, đánh giá được hoạt động của bản thân và các bạn trong việc thực hiện các hoạt động của trường lớp - GV tổ chức cho HS cùng đọc thơ theo - HS cùng đọc thơ theo điệu vè và vận động điệu vè và vận động theo điệu vè ở phần theo điệu vè ở phần ghi nhớ SGK Đạo đức ghi nhớ SGK Đạo đức trang 9. trang 9. 5. Hoạt động mở rộng MT: HS ôn lại được những kiến thức, kỹ năng đã học. Liên hệ và điều chính được những việc làm của bản thân để thực hiện tốt các HĐ ở trường, lớp. - Dặn dò HS : Tiếp tục thực hiện những - HS Tiếp tục thực hiện những việc cần làm việc cần làm khi học tập ở trường Tiểu khi học tập ở trường Tiểu học. Tích cực chào học. Tích cực chào hỏi, làm quen với các hỏi, làm quen với các thầu cô, bạn bè thầu cô, bạn bè. - Ở trường học mới, có thể gặp nhiều khó khăn, em nên cùng bạn học tập, vui chơi, chia sẻ với thầy cô giáo, nhờ sự giúp đỡ từ người lớn. Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có) ______________________________ Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm (lớp 1) CHỦ ĐỀ: CHÀO LỚP 1 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - Tự tin giới thiệu được bản thân mình với bạn bè - Chào hỏi, làm quen được với thầy cô, anh chị, bạn bè mới. - Thể hiện được sự thân thiện trong giao tiếp.
- - Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp: thể hiện qua việc chào hỏi, làm quen, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn cùng lớp, cùng trường. * Phẩm chất: * Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người. * Chăm chỉ: thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau của nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề. Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, Vở thực hành Hoạt động trải nghiệm 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể bài hát: Đàn gà con 2. Bài mới Hoạt động 2: Khám phá – Kết nối kinh nghiệm - HS hát. 1. GV trao đổi cùng HS: - Em đã làm quên được với rất nhiều bạn mới - Từ ngày đầu đến trường đến nay, mỗi đó là bạn: Nam, Hoa, Lan, bạn đã làm quen được với bao nhiêu - HS giơ tay phát biểu. bạn mới? Hãy chia sẻ với cả lớp nào? - Ai đã làm quen được với thầy cô giáo mới? - GV mời một số HS trả lời 2. GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đôi: trong SGK HĐTN 1 trang 5 và cho + Các bạn nhỏ chào hỏi nhau, làm quen nhau biết: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm rất vui vẻ. gì và có cảm xúc như thế nào? + Bạn nhỏ chào cô giáo và thích thú khi được - GV tổ chức cho HS cả lớp quan sát cô khen. tranh và chia sẻ ý kiến của mình sau khi + Bạn nhỏ chào Bác bảo vệ rất lễ phép. HS đã trao đổi nhóm đôi xong. + Các bạn nhỏ háo hức khi nghe cô giáo nói. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp 3. Cho HS chia sẻ kinh nghiệm: - Một số HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân + Em cảm thấy thế nào khi gặp thầy cô chia sẻ cảm xúc của mình khi gặp thầy cô và và bạn bè mới. bạn bè mới. GV quan sát xem HS nào tự tin, HS nào + Em cảm thấy rất vui. chưa tự tin trong môi trường học tập + Em cảm thấy rất bỡ ngỡ. mới để có sự hỗ trợ giúp đỡ. + Em cảm thấy rất hồi hộp. Hoạt động 3: Giới thiệu bản thân - HS quan sát tranh. 1. GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở - Nhận xét về lời thoại của hai bạn nhỏ trong yêu cầu 1 nhiệm vụ 2 trang 7 và nghe 2 tranh. bạn Hải và Hà chào nhau.
- (GV đọc cho HS nghe lời thoại của 2 - HS có thể tự đưa ra ý kiến về lời chào hỏi với bạn nhỏ trong tranh) bạn bè khi mới gặp. 2. Em hãy tự giới thiệu bản thân * GV làm mẫu trước lớp và nên nhấn mạnh: Khi giới thiệu chúng ta nên nói tên mình và có thể nói thêm điều mà mình thích. VD: Cô chào cả lớp. Cô tên là Mai. Cô rất thích nầu ăn. HS lắng nghe và quan sát GV làm mẫu. - GV gọi 1 HS lên làm mẫu. - “Tớ tên là Lan. Tớ rất thích chơi búp bê”. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4 - HS thực hành giới thiệu bản thân mình trong và giao nhiệm vụ: Giới thiệu về bản nhóm. thân với các bạn trong nhóm. - Các bạn đổi nhóm để giới thiệu. - GV cho HS đổi nhóm để các em có - Một số HS chia sẻ ý kiến trước lớp. thể làm quen được vói các bạn trong nhóm khác. - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp: Qua phần giới thiệu em đã nhớ được tên của bao nhiêu bạn trong lớp mình rồi. Hãy cho cô và các bạn biết nào? 3. Vận dụng - Nhắc nhở HS khi giới thiệu bản thân vứi các bạn nên nói vui vẻ thoải mái, to HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. rõ ràng và cởi mở. - Dặn các em có thể tìm hiểu và làm quen với các bạn lớp khác. Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có) ______________________________ Thứ sáu ngày 16 tháng 9 năm 2022 Đạo đức: Lớp 2 VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực, đặc thù: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. *Năng lực chung: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Kiểm tra: - 2-3 HS nêu. - Quê hương em ở đâu, giới thiệu về địa chỉ HS thực hiện trong nhóm, ví dụ: quê hương của em? Chào các bạn, mình tên là A, rất vui - Nhận xét, tuyên dương HS. mừng được giới thiệu với các bạn quê 2. Dạy bài mới: hương mình. Quê hương mình là xã ...... , 2.1. Giới thiệu bài: huyện ....tỉnh ....... Quê mình có biển rộng 2.2. Luyện tập: mênh mông, có cánh đồng muối trắng. *Bài 1: Cùng bạn giới thiệu vẻ đẹp quê Người dân quê mình cần cù, thật thà, thân hương em thiện... - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: Em - Cả lớp nghe và nhận xét cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê hương em HS quan sát, thảo luận, đưa ra lời khuyên theo gợi ý: phù hợp( có nhiều lời khuyên khác nhau), Quê em ở đâu? ví dụ: Quê em có cảnh đẹp gì? Tranh 1: Con người quê hương em như thế n ào? + Khuyên bạn cần nhớ địa chỉ quê hương, - GV chốt câu trả lời. khi đi đâu còn biết lối về. - Nhận xét, tuyên dương. + Khuyên bạn hỏi bố mẹ địa chỉ quê *Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn hương và ghi nhớ. - GV trình chiếu tranh BT2 - Tranh 2:+ Khuyên bạn miền quê nào - YC HS quan sát 2 bức tranh , em sẽ khuyên cũng có cảnh đẹp, đó là những gì gần gũi, bạn điều gì? thân thuộc với mình. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra lời khuyên + Khuyên bạn quê nào cũng đem đến cho phù hợp chúng ta nhiều niềm vui từ gia đình, hàng - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai trước xóm, bạn bè, thầy, cô giáo.... Nếu quan lớp sát, khám phá và yêu quê, bạn sẽ thấy quê - GV khen ngợi các bạn HS tự tin tham gia đẹp và rất vui. đóng vai và những bạn đưa ra lời khuyên phù - Các nhóm thực hiện. hợp. HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ - Nhận xét, tuyên dương. 2-3 HS đọc 3.Vận dụng: Chia sẻ bài học *Yêu cầu 1: + Sưu tầm tranh ảnh về vẻ đẹp thiên nhiên, con người quê hương em. GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm *Yêu cầu 2: Vẽ một bức tranh theo chủ đề “Vẻ đẹp quê hương em”. - GV định hướng cách vẽ cho HS và yêu cầu HS về nhà vẽ *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho cả lớp nghe - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. 4. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì?
- - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) TUẦN 3 Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm: lớp 2 LUYỆN TAY CHO KHÉO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - HS tự đánh giá được sự khéo léo, cẩn thận của đôi bàn tay qua một hoạt động cụ thể. Từ đó phát hiện ra những việc mình đã làm được, làm tốt, những việc cần luyện tập thêm. -Khuyến khích HS để ý tìm các nguyên liệu, dụng cụ có thể dùng để làm ra những sản phẩm sáng tạo. *Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. − Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu ghi yêu cầu hoạt động. Thẻ chữ: KHÉO LÉO- CẨN THẬN. Giấy A0, bút màu. - HS: Sách giáo khoa. Các nguyên vật liệu và dụng cụ để làm đồ thủ công (kéo, keo dán, băng dính, lá cây khô, lõi giấy, vải, giấy màu, cúc áo ). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Chơi trò Bàn tay biết nói. - GV hướng dẫn HS chơi: + GV mời cả lớp cùng nghĩ xem đôi bàn - HS nối tiếp nêu tay có thể làm những việc nào trong cuộc sống hằng ngày. + GV thực hiện một hành động bằng đôi - HS quan sát, đoán. tay để HS đoán đó là gì. + GV hỏi HS: Theo các em, cô vừa thể + HS nêu ( cảm xúc, sự vật ) hiện điều gì? + GV đưa ra các từ khoá : lời khen “Tuyệt + HS chơi cả lớp. vời!”, sóng biển, mặt nạ, gọi điện thoại, ( HS lần lượt lên bảng thực hiện hành động ngôi nhà, lá cây, gió, mưa, tình yêu mà GV đưa ra. Các bạn khác thi đoán nhanh thương,... hành động của bạn) Kết luận: Bàn tay cũng biết nói vì nó có thể gửi đến những thông điệp thú vị, ý
- nghĩa nếu ta biết cách sử dụng chúng thật mềm mại, linh hoạt, khéo léo. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: 2 Thử tài khéo léo của đôi bàn tay. - GV kiểm tra chuẩn bị các nguyên liệu theo tổ. - HS đại diện mỗi tổ lên bốc thăm hoạt động + Đưa Phiếu yêu cầu hoạt động để các tổ thực hiện cùng nhau. bôc thăm. – + HS quan sát và lựa chọn những ( Ví dụ: xâu lá khô thành vòng, làm tranh nguyên liêu, dụng cụ để thực hiện từ lá khô, xâu dây giày, làm khung ảnh nhiệm vụ. bằng bìa,...) + Các tổ thực hiện nhiệm vụ đã bốc thăm + GV hướng dẫn HS thực hiện và lưu ý việc sử dụng các nguyên liệu dụng cụ để đảm bảo an toàn. + GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá - Trưng bày sản phẩm của tổ: Giới thiệu sản trình thực hiện. phẩm, nêu cách làm ( nếu nhóm bạn hỏi) - Cho HS trưng bày sản phẩm. - Nhận xét sản phẩm - HS TLCH + GV cùng HS đánh giá sản phẩm của mỗi tổ. GV hỏi HS: Theo các em, để có thể làm nên những sản phẩm đẹp, chúng ta cần điều gì? Kết luận: Bàn tay thật kì diệu, bàn tay có thể giúp ta làm mọi việc, tạo ra các sản phẩm. Để làm được nhiều việc hơn, luôn cần luyện tay khéo léo. GV dán bảng thẻ chữ: KHÉO LÉO- CẨN THẬN. - HS làm việc theo nhóm 4 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS quan sát một sản phẩm sáng tạo bằng đôi tay (ví dụ: một con cú vải nhồi bông, ) YCHS quan sát và thử đoán xem, cần các dụng cụ, nguyên liệu - HS sẽ cùng thảo luận và viết tên các nào. nguyên liệu, dụng cụ mà các em có thể + GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy dùng để làm các sản phẩm sáng tạo. A0, bút màu. - Chia sẻ trước lớp − YC các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận, khen tặng nhóm kể được nhiều dụng cụ, - HS lắng nghe. nguyên liệu nhất. Kết luận: Với bàn tay khéo léo và sự sáng tạo, chúng ta có thể làm được nhiều việc, tạo ra nhiều sản phẩm đẹp. 4. Cam kết, hành động:
- - Hôm nay em học bài gì? - GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ chơi trò “Xiếc bóng”. GV gợi ý HS hãy học cách thể hiện bóng hình nhiều con vật bằng đôi bàn tay của mình. Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022 Đạo đức: lớp 1 NỘI QUY TRƯỜNG LỚP TÔI (2 tiết) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS nêu được những biểu hiện đúng nội quy trường, lớp. - HS nêu được đúng lí do vì sao phải hiện đúng nội quy trường, lớp.Thực hiện đúng nội quy trường, lớp.Nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện. - Thực hiện đúng thái độ đồng tình với hành vi tuân thủ đúng nội quy trường lớp và không đồng tình với hành vi không tuân thủ đúng nội quy trường lớp. *.Năng lực chung - Điều chỉnh hành vi qua việc nêu những biểu hiện của việc thực hiện nội quy trường lớp. Đồng tình với hành vi tuân thủ đúng nội quy trường lớp và không đồng tình với hành vi không tuân thủ đúng nội quy trường lớp. - Trách nhiệm tuân thủ nội quy trường lớp và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện nội quy đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính,phiếu rèn luyện,tranh ảnh - HS SGK, vở bài tập, bút màu,chì III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ - Nêu cảm nhận của em ngày đầu tiên đến lớp. - HS nêu cảm nhận của mình B. Bài mới 1. Khởi động tạo cảm xúc - Cho cả lớp hát bài: Em yêu trường em - Cả lớp hát *Hoạt động 1: Chia sẻ cảm nhận - Mục tiêu:HS nêu được cảm nhận về một số hành vi vi phạm nội quy trường lớp. - Cách tiến hành: - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi
- a) Gv yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK trang 10 và nêu cảm nhận về hành đọng của các bạn trong tranh.HS thảo luận theo gợi ý sau: + Các bạn trong tranh đang làm gì? +Những việc làm đó đúng hay sai? - HS nói tiếp lên nêu cảm +Em cảm thấy thế nào về những việc làm sai? nhận,các nhóm khác bổ sung b) GV gọi một số nhóm lên nêu cảm nhận - HS nhắc lại tên bài học c) GV nhận xét KL:Các bạn trong tranh đang xép hàng nhưng có một số bạn đang đùa nghịch,gây mất trật tự trong hàng.Những bạn đang đùa nghịch trong hàng đã vi phạm nội quy trường, lớp.Bài học hôm nay cô cùng các con học cách thực hiện nội quy trường, lớp.=> Ghi tên bài 2. Kiến tạo tri thức mới * Hoạt động 2: Tìm hiểu những biểu hiện của việc thực hiện nội quy trường lớp - Mục tiêu: HS nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp và nêu được lí do vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp.Thẻ hiện được thái độ đòng tình hoặc không đồng tình với những hành vi, việc làm tuân thủ hoặc không tuân thủ nội quy trường, lớp. - Hs làm việc theo nhóm đôi. - Cách tiến hành: a) GV yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận nhóm đôi + Các bạn trong tranh đang làm gì? - 3 nhóm lên báo cáo kết quả b) Báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận, các nhóm khác bổ - Mời 3 nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận, các sung nhóm khác bổ sung - HS lắng nghe

