Giáo án Đạo đức + Hoạt động trải nghiệm 1+2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Hoạt động trải nghiệm 1+2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_hoat_dong_trai_nghiem_12_tuan_7_nam_hoc_2022.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Hoạt động trải nghiệm 1+2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023
- Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 TUẦN 7 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM lớp 2 Gọn gàng ngăn nắp. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - HS biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - HS nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng. *Năng lực chung: - Giúp HS thấy rằng để trở thành người ở gọn gàng không khó. - Học sinh hoà nhập: Tham gia học cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, 4 – 5 chiếc chăn mỏng (Nếu lớp có học bán trú thì dùng chăn ở phòng ngủ HS). Thẻ chữ: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP. - HS: Sách giáo khoa; Áo sơ-mi, áo phông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV chia lớp thành 2 đội tham gia - HS quan sát, thực hiện theo HD. trò chơi: Ai nhanh ai đúng - Cách chơi:Dùng thẻ (tấm bìa) có hình ảnh đồ dùng cá nhân. YCHS lựa chọn thẻ cho vào đúng chiếc hộp tương ứng để phân loại. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động : Nói lời khuyên khi bạn không muốn dọn đồ sau khi sử dụng. - GV đề nghị HS cùng nhớ lại việc làm của mình hằng ngày bằng những - 2-3 HS nêu. câu hỏi: + Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp chăn, sắp xếp giường gọn lại không? + Em có thể tự treo và gấp quần áo của mình chưa? + Đồ chơi khi chơi xong em có xếp gọn lại không?
- + Theo các em, nếu để đồ dùng cá - 2-3 HS trả lời. nhân không đúng chỗ, không gọn, điều gì có thể xảy ra? Ngược lại, nếu xếp chúng gọn gàng thì sao? - YCHS thảo luận nhóm 4 sắm vai - HS thảo luận nhóm 4 đóng vai cậu bé không muốn dọn đồ với các tình huống sau: + Lúc ngủ dậy: “Ôi! Tại sao lại phải gấp chăn cơ chứ! Tối đằng nào mình cũng phải ngủ nữa!”. + Khi quần áo thay ra không treo lên mắc: “Ôi, việc gì phải treo chứ! Vắt lên ghế tìm dễ hơn!”. - Mời hs nhận xét - GV nhận xét - GV mời các HS khác đưa ra lời khuyên, thuyết phục bạn bằng cách - 2-3 HS trả lời. phân tích tác hại của việc không cất gọn đồ dùng sau khi sử dụng. - GV kết luận: Nếu nhà cửa luôn gọn gàng và không phải tìm đồ dùng cá nhân khi cần, chúng ta tiết kiệm được - HS lắng nghe thời gian. Nếu không cất đồ dùng ngăn nắp sau khi sử dụng, chúng ta sẽ luôn nhầm lẫn, mất thời gian đi tìm đồ đạc, hay bị đi muộn. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV mời 1 – 2 HS lên thử gấp áo sơ- mi và áo phông theo cách các em đang biết. + GV nhận xét và hướng dẫn cách - 1- 2 HS thực hiện gấp áo, gấp chăn. - YCHS ngồi theo tổ để cùng gấp áo, gấp chăn và sắp xếp trong thời - HS lắng nghe. gian quy định. + GV nhận xét và khen tặng các tổ - HS thực hiện. thực hành tốt. - GV kết luận: Gấp áo, gấp chăn thật dễ dàng và sắp xếp gọn cũng thật vui, - HS lắng nghe bạn nào cũng làm được tốt.
- 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Về nhà em hãy sắp xếp tủ quần áo của em và của gia đình cho gọn gàng với bí kíp: “Gấp quần áo. − Xếp quần áo theo bộ hoặc theo loại. − Lọc những quần áo không dùng để ra ngoài”. - HS thực hiện. _________________________ Thứ năm ngày 19 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM lớp 1 Yêu thương con người (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Thể hiện được lời nói, thái độ, việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè. - Biết thể hiện sự thân thiện với bạn. - Thực hiện được những hành động cổ vũ bạn bè khi bạn biểu diễn, kỹ năng giao tiếp tự tin, nói, diễn đạt rành mạch, rõ ràng. 2.Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động: 2’ - GV tổ chức cho HS hát - HS tham gia 2.Hoạt động thực hành: 26’ Hoạt động 3: Xử lí tình huống - GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để nhận - HS quan sát tranh diện rõ tình huống 1,2,3,4/SGK -Yêu cầu HS xử lí tình huống, lần lượt sắm vai các - HS lắng nghe bạn trong tình huống thể hiện hành động yêu thương
- - GV mời 1 số HS lên sắm vai trước lớp và yêu cầu - HS sắm vai các bạn theo dõi, lắng nghe tích cực để học tập, - HS theo dõi nhận xét, góp ý, - GV phân tích và chốt lại cách giải quyết phù hợp - HS lắng nghe Hoạt động 4: Làm thiệp tặng người phụ nữ em yêu quý - GV yêu cầu mỗi em xác định mình sẽ làm thiệp - HS lắng nghe yêu cầu tặng ai là người phụ nữ mà em yêu quý nhất - Giới thiệu một số mẫu thiệp để các em lựa chọn - Quan sát - GV HD HS cách gấp, cắt, dán thành thiệp - HS tham gia làm thiệp - GV hướng dẫn thêm cách trang trí và lựa chọn lời yêu thương tặng người phụ nữ em yêu quý nhất để ghi vào thiệp - GV khuyến khích HS chia sẻ lời yêu thương đã ghi -HS chia sẻ trước lớp, nhận xét trong thiệp với các bạn trong lớp - HS theo dõi, lắng nghe - GV khen ngợi các em đã làm được thiệp và lựa chọn được những lời yêu thương dành cho người thân yêu của mình * GV chú ý giúp đỡ học sinh chậm tiến bộ (Anh Tuấn, Lâm Khang) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - GV dặn dò HS mang thiệp về tặng cho người phụ - HS lắng nghe nữ mình yêu quý nhất. - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch được sau khi tham gia các hoạt động - Nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị tiết sau ________________________________ Thứ 6 ngày 19 tháng 10 năm 2023 ĐẠO ĐỨC lớp 1 Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời - Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. - Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị
- * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học:Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Trách nhiệm: Có ý thức lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máytính. 2.Học sinh: SGK, VBT. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÉU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “Con chim vành - HS tham gia khuyên” - GV đặt câu hỏi: Vì sao chim vành khuyên lại - HS suy nghĩ, trả lời được khen ngoan ngoãn? Kết luận: Chim vành khuyên biết nói lời lễ - HS lắng nghe phép, chào hỏi mọi người nên luôn được mọi người yêu thương, quý mến 2.Khám phá Hoạt động1: Tìm hiểu vì sao cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - GV đưa lần lượt từng tranh (mục Khám phá), - HS quan sát yêu cầu HS quan sát kĩ hành động và lời nói của các bạn trong tranh và trả lời câu hỏi : + Bạn trong tranh đã thể hiện sự lễ phép, vâng - HS suy nghĩ, trả lời lời ông bà, cha mẹ, anh chị như thế nào? - GV lắng nghe, khen ngợi, tổng kết: + Tranh 1: Bà gọi dậy, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép (ạ ở cuối câu) + Tranh 2: Chị gái hỏi, bạn vâng lời và trả lời lễ phép + Tranh 3: Mẹ nói, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép + Tranh 4: Trước khi đi học, bạn đã lễ phép - HS suy nghĩ, trả lời chào ông bà - GV hỏi: Vì sao em cần lễ phép, vâng lời ông - HS lắng ngh bà, cha mẹ, anh chị? Kết luận: - Lễ phép, vâng lời là thể hiện lòng kính yêu
- mọi người trong gia đình. Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái - HS dùng thẻ mặt cười, mặt mếu độ, lời nói, cử chỉ phù hợp + Mặt cười: tranh 1, 2 Hoạt động 2: Em chọn việc nên làm + Mặt mếu: tranh 3 - GV đưa 3 tranh (mục Luyện tập), y/c HS quan + Việc làm tranh 3: Ông nhắc nhở sát kĩ các tranh để lựa chọn: bạn cho nhỏ tiếng ti-vi, bạn không + Bạn nào biết lễ phép, vâng lời? Bạn nào chưa nghe lời. biết lễ phép, vâng lời? Vì sao? - HS nêu, HS khác nhận xét - GV mời 1 số HS nêu ý kiến vì sao không lựa - HS lắng nghe chọn việc làm ở tranh 3 Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những việc làm biết thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia đình. Không đồng tình với những việc làm chưa biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - HS quan sát tranh Hoạt động3: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu : Em hãy chia sẻ với bạn (người thân) những việc em đã làm thể hiện sự - HS chia sẻ lễ phép, vâng lời ông và, cha mẹ, anh chị - GV tùy thuộc vào thời gian của tiết học có thể - HS lắng nghe mời HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị 4.Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Xử lí tình huống - GV nêu rõ yêu cầu của từng tình huống, cho - HS trả lời HS nhắc lại lời mẹ và chị gái - HS theo dõi, bình chọn, nhận xét - GV mời một số HS trình bày trước lớp - GV hướng dẫn HS nhận xét: Bạn nào trả lời hay nhất? Vì sao? - Yêu cầu HS nêu lời nói nào thể hiện sự lễ - HS chia sẻ phép, vâng lời? Lời nói nào chưa thể hiện lễ phép, vâng lời? -Yêu cầu HS chia sẻ những việc mình đã biết lễ - HS lắng nghe phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. Kết luận: Em luôn thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói, việc làm - HS lắng nghe, theo dõi, ghi nhớ phù hợp: Biết chào hỏi trước khi đi ra ngoài và khi về đến nhà; khi được đưa thứ gì thì nên nhận bằng hai tay và nói lời cảm ơn - HS theo dõi
- Hoạt động 2: Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - HS đọc thông điệp - GV nhắc nhở HS thể hiện lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, việc làm phù hợp với bản thân. Đồng thời gợi ý - HS lắng nghe, ghi nhớ thưc hiệ HS đóng vai xử lí các tình huống giả định ở mục Luyện tập Kết luận: Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói và việc làm cụ thể Thông điệp: Gv viết lên bảng, Yêu cầu HS đọc - HS theo dõi thông điệp 4.Hoạt động vận dụng - Ơt nhà em đã làm gì để thể hiện sự lễ phép và vâng lời mọi người trong hia đình? - Về nhà ôn tập và thực hành lại những điều đã học ________________________________ Thứ 6 ngày 19 tháng 10 năm 2023 ĐẠO ĐỨC lớp 2 Quý trọng thời gian I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS biết được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian. - Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian. - Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lý. * Năng lực chung: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Nêu tên 1 bạn có hoàn cảnh khó - 2-3 HS nêu. khăn? Em có thể làm được những việc gì để giúp đỡ bạn? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới:
- 2.1. Khởi động: - Tổ chức cho hs nghe/ đọc bài thơ: - HS thực hiện. “ Đồng hồ quả lắc” - Trong bài thơ, đồng hồ nhắc - HS chia sẻ. chúng ta điều gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1:Tìm hiểu ý nghĩa của việc quý trọng thời gian. - GV cho hs quan sát tranh sgk tr.24. Thảo luận nhóm 4. Đọc lời - HS thảo luận nhóm 4. chú thích trong mỗi tranh. - GV kể chuyện “ Bức trang dở - HS lắng nghe dang”. - 2-3 HS kể chuyện. - Mời hs vừa chỉ tranh, vừa kể tóm tắt nội dung câu chuyện. - 2-3 HS trả lời. - GV hỏi : Vì sao Lan kịp hoàn thành bức tranh còn Hà bỏ dở cơ hội tham gia cuộc thi ? Theo em, vì sao cần quý trọng thời gian ? -GV chốt : Khi đã làm việc gì, chúng ta cần đề ra kế hoạch, dành - HS lắng nghe. thời gian, tập chung vào công việc không nên mải chơi như bạn Hà trong câu chuyện. Quý trọng thời gian giúp chúng ta hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất. *Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của việc quý trọng thời gian. - GV chia nhóm 4. Giao nhiệm vụ - HS thảo luận nhóm 4. cho các nhóm QS tranhsgk tr.25 và - HS chia sẻ. trả lời câu hỏi : + Em có nhận xét gì về việc sử - 3-4 HS trả lời. dụng thời gian của các bạn trong tranh ? - Tổ chức cho các nhóm trình bày - HS lắng nghe. kết quả thảo luận trước lớp. + Theo em thế nào là biết quý trọng
- thời gian ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Qus trọng thời gian là biết sử dụng thời gian một cách tiết - HS chia sẻ. kiệm và hợp lí như: thực hiện các công viecj hang ngày theo thời gian biểu ; phấn đấu thực hiện đúng mục tiêu và kế hoạch đề ra ; giờ nào việc đấy 3. Củng cố, dặn dò: và - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học.

