Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022

docx 23 trang Phương Khánh 19/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 31 Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2022 NGHỈ BÙ LỄ 30/4; 1/5 _________________________________ Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2022 NGHỈ BÙ LỄ 30/4; 1/5 _________________________________ Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2022 Thể dục PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY- TRÒ CHƠI “ QUA CẦU TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tiếp tục ôn phối hợp chạy- mang vác, bật cao. Biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy- nhảy- mang vác. - Học mới phối hợp chạy và bật nhảy. Thực hiện được động tác phối hợp chạy và bật nhảy. - Chơi trò chơi: Qua cầu tiếp sức. Biết cách chơi và thamgia chơi được các trò chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sửa các lỗi sai khi HS thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: Động viên HS tham gia tập cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Chuẩn bị một còi, 1quả bóng. Tranh dạy thể dục (động vặn mình). - Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X X - Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân tập. 100m X X X X X X X X - Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung. 2l x 8nh - Kiểm tra bài cũ:Nhảy dây kiểu chân trước, chân 4HS sau. II.Cơ bản: - Ôn phối hợp chạy- mang vác. 6-7p X X X X X X X X
  2. Chia tổ tập luyện, sau đó từng tổ báo cáo kết quả X X X X X X X X ôn tập do cán sự điều khiển. - Ôn bật cao. 2-3 lần Tập đồng loạt cả lớp theo lệnh của GV, giữa hai đợt GV có nhận xét. - Học phối hợp chạy và bật nhảy. 9-11p O GV nêu tên và giải thích bài tập, sau đó GV làm X X X ..........X mẫu chậm rồi cho HS lần lượt thực hiện. - Chơi trò chơi"Qua cầu tiếp sức". 3-4p GV phổ biến cách chơi, cử HS đứng bảo hiểm, sau đó cho các em chơi dưới sự điều khiển của GV. III.Kết thúc: - GV cho cả lớp đứng theo hàng ngang vỗ tay và 1p X X X X X X X X hát. 1-3p X X X X X X X X - GV cùng HS hệ thống lại bài học. - Về nhà tự tập chạy đà bật cao. _________________________________ Mĩ thuật ( Cô Thu dạy ) _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rèn kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - Thực hiện được các bài tập . 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan trong thực tiễn cuộc sống.) 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, SGK
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát 1 bài. - GV giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Thực hành Hoạt động1 : Ôn cách viết số đo độ dài, dưới dạng số thập phân - HS nêu bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ bé đến lớn - Nêu mói quan hệ giữa 2 đơn vị liền kề - GV nhận xét Hoạt động 2: Thực hành - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Xác định dạng toán, tìm cách làm - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh còn tiếp thu chậm - GV nhận xét một số bài - Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải. Bài 1: Viết số đo sau dưới dạng m a) 3m 5dm = .; 29mm = 17m 24cm = ..; 9mm = b) 8dm = ..; 3m5cm = 3cm = ; 5m 2mm= Lời giải : a) 3,5m 0,029m 0,8m 0,009m b) 0,8m 3,05m 0,03m 5,005m Bài 2: : Điền số thích hợp vào chỗ a) 5,38km = m; 4m56cm = m 732,61 m = dam; b) 8hm 4m = dam 49,83dm = m Lời giải : a) 5380m; 4,56m; 73,261dam b) 80,4dam; 4,983m. 1 Bài 3: Một vườn hình chữ nhật được vẽ vào giấy với tỉ lệ xích có kích 500 thước như sau: 7 cm 5cm Tính diện tích mảnh vườn ra ha? Bài giải Chiều dài thực mảnh vườn là : 500 7 = 3500 (cm) = 35m
  4. Chiều rộng thực mảnh vườn là : 500 5 = 2500 (cm) = 25m Diện tích của mảnh vườn là : 25 35 = 875 (m2) = 0,0875ha Đáp số : 0,0875ha 3 Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng chiều dài. 4 Trên đó người ta trồng cà chua, cứ mỗi 10m2 thu hoạch được 6kg. Tính số cà chua thu hoạch được ra tạ. Bài giải Chiều rộng mảnh vườn là : 60 : 4 3 = 45 (m) Diện tích mảnh vườn là : 60 45 = 2700 (m2) Số cà chua thu hoạch được là : 6 (2700 : 10) = 1620 (kg) = 16,2 tạ. Đáp số : 16,2 tạ. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100. 3.Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại kiến thức vừa học. _________________________________ Khoa học MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết khái niệm ban đầu về môi trường. - Nêu một số thành phần của môi trường địa phương. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, ham tìm hiểu khoa học. 2. Năng lực chung - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. *HSHN: Xem tranh SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi, Thông tin và hình trang 128, 129 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  5. 1. Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc các thông tin, quan sát hình và làm bài tập theo yêu cầu ở mục Thực hành trang 128 SGK. - Các nhóm thảo luận theo câu hỏi SGK và trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. + Môi trường rừng gồm những thành phần nào? + Môi trường nước gồm những thành phần nào? + Môi trường làng quê gồm những thành phần nào? + Môi trường đô thị gồm những thành phần nào? + Vậy theo bạn, môi trường là gì ? - Môi trường rừng gồm những thành phần: thực vật động vật sống trên cạn và dưới nước. Không khí và ánh sáng. - Môi trường nước thực vật động vật sống ở dưới nước như cua, cá, ốc, rong, rêu, tảo...nước không khí, ánh sáng. - Môi trường làng quê gồm con người động vật, thực vật, làng xóm, ruộng đồng, công cụ làm ruộng, một số công cụ giao thông, nước, không khí, ánh sáng.. - Môi trường đô thị gồm con người....nhà cửa phố xá... - Môi trường là tất cả những gì có xung quanh chúng ta; những gì có trên Trái Đất hoặc những gì tác động lên Trái Đất này. Trong đó có những yếu tố cần thiết cho sự sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sự sống. Có thể phân biệt: Môi trường tự nhiên (Mặt trời, khí quyển, đồi, núi, ) và môi trường nhân tạo (làng mạc, thành phố, nhà máy, ) Hoạt động 2 : Thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi theo câu hỏi : + Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn sống? - GV gọi một số em trình bày - GV nhận xét. *HSHN: Xem tranh SGK 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Môi trường bao gồm những thành phần nào? - Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo - HS nêu - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
  6. - GV nhận xét tiết học. - GV dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài “Tài nguyên thiên nhiên”. - Vẽ một bức tranh cổ động mọi người bảo vệ môi trường. _________________________________ Thứ năm ngày 5 tháng 5 năm 2022 Thể dục PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY TRÒ CHƠI: “CHUYỀN NHANH; NHẢY NHANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn phối hợp chạy và bật nhảy, chạy - nhảy - mang vác. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác. - Học mới trò chơi “ Chuyển nhanh, nhảy nhanh”. Yêu cầu biết và tham gia chơi tương đối chủ động. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sửa các lỗi sai khi HS thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: Động viên HS tham gia tập cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Chuẩn bị một còi, 1quả bóng. Tranh dạy thể dục (động vặn mình). - Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X X - Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân tập. 100m X X X X X X X X - Tập bài thể dục phat triển chung đã học. 2l x8nh - Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín hiệu" 2p II.Cơ bản: - Ôn chạy và bật nhảy. 7-10p X X X X X X X X Tập theo đội hình 2 - 4 hàng dọc, theo số dụng cụ X X X X X X X X đã chuẩn bị, các hàng cách nhau tối thiểu 2m. GV cùng HS nhắc lại nội dung bài tập sau đó cho cả lớp thực hành. 8-10p - Học trò chơi"Chuyền nhanh nhảy nhanh". O X X X .......X
  7. GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, chọn đội chơi thử, sau đó chơi chính thức. X X X X X O X X X X X O  X X X X X O III.Kết thúc: - GV cho HS đứng thành vòng tròn vừa di chuyển 1-2p X X vừa vỗ tay và hát. X X - GV hệ thống bài học. 1-2p X X - GV hướng dẫn HS về nhà tự tập chạy đà bật cao. 1p X X X X _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm vững khái niệm về số thập phân, đọc và viết đúng số thập phân. - HS biết so sánh và sắp xếp số thập phân 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan trong thực tiễn cuộc sống.) 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát 1 bài. - GV giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Thực hành - Hệ thống bài tập
  8. Hoạt động1: Củng cố kiến thức H : Nêu cách đọc và viết số thập phân H: Nêu cách so sánh số thập phân + Phần nguyên bằng nhau + Phần nguyên khác nhau - GV nhận xét Hoạt động 2: Thực hành - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Xác định dạng toán, tìm cách làm - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh còn tiếp thu chậm - Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải. Bài 1: Viết thành số thập phân 1 27 a) 33 ; ; 10 100 5 31 b) 92 ; ; 100 1000 127 8 c) 3 ; 2 1000 1000 Lời giải : 1 27 a) 33 = 33,1; 0,27; 10 100 5 31 b) 92 =92,05 ; = 0,031; 100 1000 127 8 c) 3 = 3,127; 2 = 2,008 1000 1000 Bài 2: Chuyển thành phân số thập phân a) 0,5; 0,03; 7,5 b) 0,92; 0,006; 8,92 Lời giải : 5 3 75 a) 0,5 = ; 0,03 = ; 7,5 = 10 100 10 92 6 892 b) 0,92 = ; 0,006 = ; 8,92 = 100 1000 100 Bài 3: Chuyển thành hỗn số có chứa phân số thập phân. a) 12,7; 31,03; b) 8,54; 1,069 Lời giải : 7 3 a) 12,7 = 12 ; 31,03 = 31 ; 10 100
  9. 54 69 b) 8,54 = 8 ; 1,069 = 1 100 1000 Bài 4: Viết các số thập phân a) Ba phẩy không bẩy b) Mười chín phẩy tám trăm năm mươi c) Không đơn vị năm mươi tám phần trăm. Lời giải : a) 3,07 b) 19,850 c) 0,58 - HS lắng nghe và thực hiện 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại kiến thức vừa học. _________________________________ Âm nhạc ( Cô Hà dạy ) _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP ( TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, bài văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu ND, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo y/c BT2, 3 - Học sinh năng khiếu: đọc diễn cảm thể hiện đúng ND văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc. * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. II. ĐỒ DÙNG DẠY, HỌC -SGK, Ti vi, Phiếu viết tên từng bài tâp đọc, HTL ở học kì II. III. HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC 1. Khởi động - GV cho lớp hát bài. - GV nhận xét * Giới thiệu bài: 2. Luyện tập Thực hành 1. Kiểm tra TĐ và HTL - Từng HS lên bốc thăm chọn bài.\- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu.
  10. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc. - 1 HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc bảng tổng kết kiểu câu Ai làm gì? Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của BT. - Treo bảng tổng kết CN, VN của kiểu câu Ai làm gì? Giải thích, giúp HS hiểu YC bài tập. - Gọi HS nêu đặc điểm của: + VN, CN trong câu kể Ai thế nào? Thành phần Chủ ngữ Vị ngữ câu Đặc điểm Câu hỏi Ai (Cái gì, con gì)? Thế nào? Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ) - Tính từ (cụm tính từ) - Đại từ - Động từ (cụm động từ) Ví dụ: Cánh chim đại bàng rất khỏe. + VN, CN trong câu kể Ai là gì? Thành phần Chủ ngữ Vị ngữ câu Đặc điểm Câu hỏi Ai (Cái gì, con gì)? Là gì (là ai, là con gì)? Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ) Là + danh từ (cụm danh từ) Ví dụ: Chim công là nghệ sĩ múa tài ba. - Mở bảng nội dung cần ghi nhớ, gọi vài HS đọc lại. - HS làm bài vào vở, 4 HS làm vào phiếu học nhóm. - HS làm trên phiếu trình bày kết quả, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về ôn các mẫu câu để vận dụng cho tiết sau. _________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán ÔN TẬP VỀ CÁCH TÍNH VẬN TỐC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính vận tốc của một chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
  11. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng giải bài toán vận tốc theo các đơn vị đo quãng đường và thời gian khác nhau). 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Chơi trò chơi bắn tên: Nêu quy tắc và công thức tính vận tốc. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, kết luận. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. Ghi mục bài lên bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Một người đi xe máy từ khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 42 phút. Quãng đường AB dài 60km. Em hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/ giờ? - GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận cặp đôi - Gọi đại diện 1 số cặp đôi trình bày cách làm. - GV nhận xét, kết luận: ? Muốn tính vận tốc ta làm thế nào? Bài giải Thời gian xe máy đi từ A đến B là: 9 giờ 42 phút - 8 giờ 30 phút = 1 giờ 12 phút Đổi 1 giờ 12 phút = 1, 2 giờ Vận tốc trung bình của xe máy là: 60 : 1,2 = 50 (km/giờ) Đáp số: 50 km /giờ Bài 2: HĐ cá nhân Quãng đường AB dài 30 km. Trên đường đi từ A đến B. Một người đi bộ 5 km rồi tiếp tục đi ô tô trong nửa giờ thì đến B. Tính vận tốc của ô tô. - Yêu HS đọc đề bài toán. - Cho HS làm bài vào vở, 1HS làm bài bảng phụ. - GV cùng HS nhận xét bài làm trên bảng phụ, chốt lời giải đúng: Quãng đường người đó đi bằng ô tô là: 30 - 5 = 25 (km) Thời gian người đó đi bằng ô tô là:
  12. 1 0,5 giờ hay giờ 2 Vận tốc của ô tô là: 25 : 0,5 = 50 (km/giờ) Đáp số: 50 (km/giờ) Bài 3: Một ca nô đi từ 6 giờ 30 phút đến 7 giờ 45 phút được quãng đường 30 km. Tính vận tốc của ca nô. Hướng dẫn giải - Tính thời gian ca nô đi hết quãng đường 30km ta thực hiện phép tính: 7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút. - Tính vận tốc ca nô ta lấy quãng đường chia cho thời gian ca nô đi hết quãng đường 30km. Tóm tắt Quãng đường: 30 km Thời gian: 6 giờ 30 phút đến 7 giờ 45 phút Vận tốc: ...? HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài - GV giúp đỡ HS khi cần thiết: Thời gian ca nô đi là: 7giờ 45 phút – 6 giờ 30phút = 1 giờ 15 phút 1giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24 ( km/giờ) Đáp số: 24km/ giờ => GV có thể cho HS đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và vận tốc của ca nô là: 30 : 75 = 0,4 (km/ phút) 0,4 km / phút = 24 km / giờ (vì 60 phút = 1 giờ) * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - HS nhắc lại cách tính và công thức tính vận tốc. - Dặn HS về nhà ôn lại cách tính vận tốc của chuyển động khi biết quãng đường và thời gian. Tìm cách tính vận tốc của em khi đi từ trường về nhà. _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁCH TÍNH QUÃNG ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính thời gian, quãng đường - Biết đổi đơn vị đo thời gian 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng giải bài toán vận tốc theo các đơn vị đo quãng đường và thời gian khác nhau).
  13. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: - GV nêu yêu cầu giờ học. Ghi mục bài lên bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Một ô tô đi hết quãng đường 135 km hết 3 giờ. Một xe máy cũng đi quãng đường đó hết 4 giờ 30 phút. Hỏi mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki - lô - mét? - Gọi HS đọc đề bài. H: Muốn tìm được mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét ta cần thực hiện những bước tính nào? + Tính mỗi giờ ô tô đi được số km. + Tính mỗi giờ xe máy đi được số km. + Tính mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy số km. - GV treo bảng phụ - Lớp theo dõi nhận xét. - GV nhận xét. Chốt lại lời giải đúng. Bài giải 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giời ô tô đi dược là: 135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là: 135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy: 45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 (km) Bài 2: Một ca nô đi từ A đến B với vận tốc 12km/giờ. Ca nô khởi hành lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 11 giờ 15 phút. Tính độ dài quãng đường AB. Tóm tắt: Vận tốc: 12 km/giờ Khởi hành: 7 giờ 30 phút Đến nơi: 11 giờ 15 phút Quãng đường AB: ... km?
  14. - Tính thời gian ca nô đi từ A đến B = 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút. - Tính quãng đường AB = vận tốc × thời gian. Bài giải Thời gian ca nô đi từ A đến B là: 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút Đổi: 3 giờ 45 phút= 3,75 giờ. (vì 3 giờ 45 phút = 3456034560 giờ = 334334 giờ = 375100375100 giờ = 3,75 giờ) Độ dài quãng đường AB là: 12 × 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45km. Bài 3: Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc, một xe đi từ A đến B với vận tốc 43 km/ giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 45 km/ giờ. Biết quãng đường AB dài 220 km. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ hai ô tô gặp nhau? Bài giải - Sau mỗi giờ, cả hai ô tô đi được quãng đường là: 43 + 45 = 88 (km) - Thời gian hai ô tô gặp nhau là: 220 : 88 = 2,5 ( giờ) Đáp số: 2,5 giờ Bài 4: Hai thành phố A và B cách nhau 135km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42km/giờ. Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B bao nhiêu ki- lô-mét? Tóm tắt Quãng đường A đến B: 135km Vận tốc: 42km/giờ Thời gian Đã đi: 2 giờ 30 phút Còn cách B: ...km? Phương pháp giải: - Đổi số đo thời gian sang dạng số thập phân có đơn vị giờ. - Tính quãng đường xe máy đi được trong 2 giờ 30 phút. - Tính xe máy còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét ta lấy khoảng cách giữa hai thành phố trừ đi quãng đường xe máy đi được trong 2 giờ 30 phút. Bài giải Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường xe máy đi được trong 2,5 giờ là: 42 × 2,5 = 105 (km) Xe máy còn cách B số ki-lô-mét là: 135 – 105 = 30 (km) Đáp số: 30km. * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng H: Tiết này chúng ta luyện tập được những kiến thức nào?
  15. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian vào thực tế cuộc sống. _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được một bài văn tả cây cối đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng yêu cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc biết viết dùng từ đặt câu hợp lí, sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi tả. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết đề bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh vẽ, ảnh một số loại cây trái. - Bảng lớp viết sẵn đề bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" đọc một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây (lá, hoa, quả, rễ, thân). - GV nhận xét, sửa chữa bổ sung và rút kinh nghiệm chung. - GV giới thiệu bài: Trong tiết TLV trước, các em đã ôn lại kiến thức về văn tả cây cối, viết một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết một đoạn văn tả cây cối hoàn chỉnh theo 1 trong 5 đề đã cho. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV ghi đề bài lên bảng 1. Tả một loài hoa mà em thích. 2. Tả một loại trái cây mà em thích. 3. Tả một giàn cây leo. 4. Tả một cây non mới trồng. 5. Tả một cây cổ thụ. - HS nối tiếp nhau đọc đề bài. - Cả lớp đọc thầm lại các đề văn. - GV giao việc: + Các em chọn một trong 5 đề + Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề đã chọn - GV gọi một số HS cho biết em đã chọn đề nào. - GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có ). - Thực hành
  16. - HS làm bài vào vở TLV. GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS gặp khó khăn. - Chữa bài. * HSHN: HS nhìn bảng chép vào vở. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Vận dụng kiến thức viết bài văn giàu hình ảnh. - Dặn HS về nhà ôn các bài tập đọc, học thuộc lòng chuẩn bị cho tiết KT trong tuần ôn tập tới. ......_____________________________________________ Thứ sáu ngày 6 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1. - Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu BT2. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc. * HSHN: Viết yêu cầu BT 1,2 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY, HỌC - Phiếu viết tên các bài TĐ, HTL như ở tiết 1. - Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặc điểm của các loại trạng ngữ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài. - Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành HĐ1. Kiểm tra TĐ và HTL - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục Tiểu học. HĐ2. HS đọc nội dung bài tập. - GV nhắc HS: để chọn được phương án trả lời đúng, phải xem bảng thống kê đã lập, gạch dưới ý trả lời đúng trong VBT. GV phát bút dạ và bảng nhóm cho 3 HS làm. - Những HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng nhóm, trình bày kết quả.
  17. Các loại trạng ngữ Câu hỏi Ví dụ Trạng ngữ chỉ nơi ở đâu - Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc cửi. chốn Trạng ngữ chỉ thời Khi nào? - Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã ra đồng. gian Mấy giờ? - Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu lên đường. Trạng ngữ chỉ Vì sao? - Vì vắng tiếng cười, vương quốc nọ buồn nguyên nhân chán kinh khủng. Nhờ đâu? - Nhờ siêng năng, chăm chỉ, chỉ 3 tháng sau, Nam đã vượt lên đầu lớp. Tại đâu? - Tại Hoa biếng học mà tổ chẳng được khen. Trạng ngữ chỉ mục Để làm - Để đỡ nhức mắt, người làm việc với máy đích gì? vi tính cứ 45 phút phải nghỉ giải lao. Vì cái gì? - Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng. Trạng ngữ chỉ Bằng cái - Bằng một giọng rất nhỏ nhẹ, chân tình, phương tiện gì? Hà khuyên bạn nên chăm học. Với cái - Với đôi bàn tay khéo léo, Dũng đã nặn gì? được một con trâu đất y như thật. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Vận dụng kiến thức để làm các bài tập. - Nhắc HS về đọc trước để chuẩn bị ôn tập tiết 4, dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc. - Dặn HS ghi nhớ những kiến thức vừa ôn tập, chuẩn bị cho tiết ôn tập sau. _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng) - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Vận dụng để giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực; Tự chủ và tự học (Khám phá – Luyện tập); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác (Khởi động – Vận dụng) 3. Phầm chất - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học Toán. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10.
  18. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, bảng con,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 1m2 = 1000000mm2 1ha = 10000 m2 1km2 = 100ha = 1000000 m2 b.1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2 - GV nhận xét chữa bài. - Gọi HS đọc yêu cầu. Bài 2: Viết các số đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta: a) 65 000m2; 846 000m2; 5000m2 b) 6km2; 9,2km2; 0,3km2 Phương pháp giải Áp dụng cách đổi: 1km2 = 100ha ; 1ha = 10 000m2. Đáp án a) Do 10 000m2 = 1hm2 = 1ha nên: 65 000m2 = 6,5hm2 = 6,5ha 846 000m2 = 84,6hm2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5hm2 =0,5ha. b) Do 1km2 = 100hm2 nên: 6km2 = 6 x 100hm2 = 600ha. 9,2km2 = 9,2 x 100hm2 = 920ha 0,3km2 = 0,3 x 100hm2 = 30ha.
  19. Bài 3: Một đám đất hình thang có đáy lớn 150 m và đáy bé bằng 3 đáy lớn, chiều 5 cao bằng 2 đáy lớn. Tính diện tích đám đất hình thang đó? 5 Bài giải Đáy bé hình thang: 150 : 5 x 3 = 90 (m) Chiều cao hình thang: 150 : 5 x 2 = 60 (m) Diện tích hình thang: (150 + 90) x 60 : 2 = 7200 (m2) Đáp số: 7200 m2 Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có dài 120m, chiều rộng bằng 90m. Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, trung bình cứ 100m2 thu được 15kg thóc. Tính: a) Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó? b) Trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc? Bài giải a) Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: 120 x 90 = 10800 (m2) b) Cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được số tạ thóc là: 10800 : 100 x 15 = 1620 (kg) = 16,2 (tạ) Đáp số: a) 10800m2; b) 16,2 tạ * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng H: Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống tính diện tích mảnh vườn giúp bố mẹ. _________________________________ Khoa học TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 2. Năng lực chung Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * HSHN: Xem SGK
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 130, 131 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với các câu hỏi? + Môi trường là gì? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn đang sống ? + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trườn ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi: - HS làm bài theo nhóm. - Quan sát các hình trong SGK và hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nghe nhận xét, bổ sung + Tài nguyên thiên nhiên là gì ? + Công dụng của các tài nguyên thiên nhiên ? - Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên Hình Tên tài Công dụng nguyên - Gió - Sử dụng năng lượng gió để chạy cối xay, máy phát điện 1 Năng lượng - Mặt Trời cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống trên 2 Mặt Trời Trái Đất 3 Dầu mỏ - Dầu mỏ được dùng để chế tạo xăng, dầu hoả, Dùng làm nguồn dự trữ ngân sách của nhà nước, làm đồ 4 Vàng trang sức, 5 Đất Môi trường sống của động vật, h c vật, con người Cung cấp nhiên liệu cho đời sốngvà sản xu t điện trong 6 Than đá các nhà máy nhiệt điện, Là môi trường sống của đv, tv. Nước phục vụ cho sinh 7 Nước hoạt hằng ngày của con người - GV nhận xét, khen ngợi nhóm HS tích cực hoạt động - Kết luận Hoạt động 2: Trò chơi:“Thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng” - GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Hướng dẫn HS tham gia trò chơi (Thời gian 5 phút). - GV nhận xét, tổng kết, đánh giá.