Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 30 Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố các kĩ năng thực hành tính cộng, trừ; vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán. - Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2, 3. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại. - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1 (cột1); Bài 2 (cột1); Bài 3. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. Ghép 2 tiết toán Luyện tập chung thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan trong thực tiễn cuộc sống.) 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, Bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát 1 bài. - GV giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài tập – HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận. - Cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính. Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV gọi 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm bài. - GV cùng cả lớp chữa bài. Kết quả: a) x = 3,5 b) x = 13,6 Bài 3:
- - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV cho HS nêu cách làm rồi làm vào vở. - GV cùng cả lớp chữa bài. Đáp số: 20 000m2; 2 ha Bài 4: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS tóm tắt bài toán rồi làm vào vở. 1HS làm bảng lớp Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều Bài 5: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS làm bài sau đó GV chữa bài. 4 1 4 1x4 4 4 - Chẳng hạn: + hay tức là . Vậy x = 20 x 5 x 5x4 x 20 Tiết 2: Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, HS làm vào bảng phụ. - Gọi HS nêu kết quả bài làm. - Cả lớp nhận xét, bổ sung (nếu cần ). - HS giải bài toán vào vở. Sau đó, đổi chéo vở để chữa. Bài 2: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận. a. 0,12 x X = 6 b. X : 2,5 = 4 c. 5,6 : X = 4 X = 6 : 0,12 X = 4 x 2,5 X = 5,6 : 4 X = 50 X = 10 X = 1,4 Bài 3: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS tóm tắt bài toán rồi làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ. H: Số kg đường bán trong ngày thứ ba chiếm bao nhiêu phần trăm? H: Biết cả ba ngày bán được 2400kg đường, hãy tính số kg đường tương ứng 25%. - HS làm bài vào vở. 1HS làm bài vào bảng phụ. - HS nhận xét bài làm trên bảng phụ. GV kết luận: Đáp số: 600kg * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - HS nhắc lại một số nội dung bài cần ghi nhớ. GV khắc sâu kiến thức cho HS. - Vận dụng kiến thức vào tính tỷ số % thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng anh
- Cô Thắm dạy _________________________________ Tập đọc LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. - Hiểu ND : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK. - Học sinh NK phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (Câu hỏi 4) - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trên powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi đọc TL bài thơ “Sang năm con lên bảy”, trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh họa của bài tập đọc và mô tả những gì vẽ trong tranh. 2. Hoạt động Luyện đọc và tìm hiểu bài HĐ1. Luyện đọc - Một HS NK đọc bài. - HS quan sát tranh minh hoạ lớp học trên đường. - Một HS đọc xuất xứ của trích đoạn truyện sau bài đọc. - GV trình chiếu các tên riêng nước ngoài: Vi-ta -li, Ca-pi, Rê-mi. HS nhìn bảng đọc - HS luỵện đọc theo qui trình. + Đoạn 1: Từ đầu đến....không phải ngày một ngày hai. + Đoạn 2: Tiếp theo.....đắc chí vẫy vẫy cái đuôi. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV đọc diễn cảm bài văn: Giọng kể nhẹ nhàng cảm xúc.., lời đáp của Rê - mi dịu dàng, đầy cảm xúc. HĐ2. Tìm hiểu bài
- - HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - GV nêu câu hỏi, lần lượt gọi HS trả lời: H: Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào? (Rê-mi học chữ trên đường khi hai thầy trò đi hát rong kiếm sống) ? Lớp học Rê - mi có gì ngộ nghĩnh? (Lớp học của Rê-mi có cả một chú chó. Nó cũng là thành viên của gánh xiếc. Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ, được cụ Vi-ta-li nhặt trên đường.) ? Kết quả học tâp của Ca-pi và Rê - mi khác nhau như thế nào? ? Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học. (+ Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ đẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái. + Khi bị thầy chê trách, so sánh với con chó Ca-pi vì chậm biết đọc, từ đó cậu không dám sao nhãng một phút nào. + Khi thầy hỏi có muốn học nhạc không, Rê-mi đã trả lời đó là điều cậu thích nhất.) H: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em? (HS trả lời theo ý của mình.) H: Nội dung của bài là gì? - GV kết luận: Truyện ca ngợi tấm lòng nhân từ của cụ Vi-ta-li và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài – tự ghi nội dung vào vở. (1) Đặt mình vào vai Rê mi, nêu suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em; 2. Xung quanh em có ai gặp hoàn cảnh như Rê mi không? Em có có cảm nghĩ gì về những bạn có hoàn cảnh đó ?... HĐ3. Đọc diễn cảm - GV Hướng dẫn 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 3 đoạn truyện. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 của câu chuyện. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 3. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa của chuyện. - GV nhận xét tiết học. Kể lại chuyện vừa học cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN + SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Năng lực nhận thức lịch sử:
- Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam: + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh). + Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. - NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Trình bày được những nét chính về đường Trường Sơn; Tìm kiếm những tư liệu lịch sử cơ bản có liên quan đến bài học. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở hoạt động 3, 4 của bài học. Bài: Sấm sét đêm giao thừa - Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn: + Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã. + Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu cúa cuộc Tổng tiến công. - Nắm được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 với cách mạng miền Nam. - Chỉ kể vắn tắt sự kiện cuộc tiến công Tết Mậu Thân 1968. Không trả lời câu hỏi 2. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ cho HS. * BVMT: Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống. * HSHN: HS xem bản đồ, các tranh ảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bộ đội Trường Sơn, về đồng bàoTây Nguyên tham gia vận chuyển hàng, giúp đỡ bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động (Xác định phạm vi hệ thống đường Trường Sơn trên bản đồ) - GV cho HS quan sát bản đồ. - Yêu cầu HS chỉ vị trí đường Trường Sơn trên bản đồ. - GV nhận xét, chốt ý: Đường Trường Sơn bắt đầu từ hữu ngạn sông Mã - Thanh Hóa qua miền Tây Nghệ An đến miền Đông Nam Bộ. Đường Trường Sơn thực chất là hệ thống những tuyến đường, bao gồm rất nhiều con đường trên cả hai tuyến: Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn. H: Em biết đường Trường Sơn là đường nối từ đâu đến đâu?
- Trong những năm tháng ác liệt của cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu nước, giữ chốn rừng xanh, núi đỏ, đèo dốc cheo leo của Trường Sơn, bộ đội, thanh niên xung phong đã “mở đường mòn Hồ Chí Minh”, góp phần chiến thắng giặc Mĩ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về con đường lịch sử này. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2: Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn - Cho HS đọc SGK đoạn từ “Trong kháng chiến chống Pháp đường Hồ Chí Minh” - Cả lớp đọc sách và thảo luận nhóm 4, trả lời vào phiếu học tập cho cô các câu sau: Câu 1: Đường Trường Sơn ra đời vào thời gian nào? Câu 2: Đường Trường Sơn còn có tên gọi là gì? Câu 3: Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì? Câu 4: Tại sao ta chọn mở đường qua dãy núi Trường Sơn? - GV mời đại diện nhóm lên trình bày câu 1, 2 và câu 3, 4. - Cho HS nhận xét phần trình bày của nhóm. - GV nhận xét, chốt ý. Hoạt động 3: Những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn - Cho HS đọc đoạn “Tính đến ngày đất nước thống nhất thì thầm”. - Cả lớp cùng làm việc theo nhóm 2. H: Các em hãy tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh Nguyễn Viết Sinh? “Anh Nguyễn Viết Sinh là một trong những anh hùng Trường Sơn, người đã 6 năm gùi hàng trên chặng đường dài gần bằng một vòng quanh trái đất. Trung bình, mỗi chuyến đi gùi hàng, một người lính sức khoẻ tốt chỉ gùi được 30-35kg nhưng anh Nguyễn Viết Sinh có thể gùi được 45-50kg. Có lúc sức khoẻ tốt, ông có thể gùi tới 75kg trong mỗi chuyến đi”. - Cho các nhóm lần lượt mời nhau lên trình bày. - Cho HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt, chốt ý. - GV cung cấp thông tin: + Cô giới thiệu cho các em về hình ảnh 10 cô gái Đồng Lộc. “Tiểu đội nữ thanh niên xung phong do Võ Thị Tần làm tiểu đội trưởng có 10 cô tuổi từ 17 đến 22, được giao nhiệm vụ sửa đường cho xe qua. Ngày 24/7/1968 sau nhiều trận bom cày nát đoạn đường, các cô vẫn không rời vị trí. Vừa dứt tiếng bom, các cô lại lao ra dùng cuốc, xẻng san lấp hố bom, vá đường, thông xe. Ðến 16 giờ 30 phút, trận bom hủy diệt lại dội xuống Ðồng Lộc và cả 10 cô gái đã anh dũng hy sinh.” - Cho HS xem phim tư liệu. “ Dưới bom đạn của kẻ thù, bất chấp khó khăn ngoài sức chịu đựng của con người. Đường Trường Sơn ngày càng mở thêm, vươn dài về phía Nam. Trên tất cả các nẻo đường, miền Bắc không ngại gian khổ chi viện cho miền Nam. Trong gần 6000 ngày đêm chiến tranh khốc liệt, có hơn 30000 đồng chí bị thương, gần 20000 cán bộ, chiến sĩ đã anh dũng hy sinh trên con đường này.”
- - Giới thiệu Nghĩa Trang Trường Sơn. + Để tưởng niệm những chiến sĩ đã anh dũng hy sinh ấy, nhà nước ta đã xây dựng Nghĩa trang Trường Sơn (tại Quảng Trị). Nơi đây có hơn 1000 ngôi mộ liệt sĩ đã ngã xuống trên tuyến đường Trường Sơn. - Em có suy nghĩ gì về những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn? - KL: trong những năm kháng chiến chống Mĩ, đường Trường Sơn từng diễn ra những chiến công, thấm đượm biết bao mồ hôi, máu và nước mắt của bộ đội và thanh niên xung phong. Hoạt động 4: Ý nghĩa của đường Trường Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước - Cả lớp cùng suy nghĩ về câu hỏi sau đây: Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta? Các em thảo luận theo nhóm đôi trong vòng 3 phút cho cô. - Cho HS lần lượt trình bày. - GV nhận xét, chốt ý: + Là tuyến giao thông quân sự chính chi viện sức người, vũ khí, lương thực, của cải, cho chiến trường, góp phần vào thắng lợi của cách mạng miền Nam. + Là biểu tượng cho ý chí quyết thắng của dân tộc Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Các em hãy cùng nhau quan sát và so sánh 2 hình ảnh. Các em có nhận xét gì về đường Trường Sơn qua 2 thời kì lịch sử? - Cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt ý: - GV nhấn mạnh ý nghĩa: Đường Trường Sơn là con đường giao thông quan trọng nối hai miền Nam - Bắc, là một trong những con đường góp phần đưa đất nước ta đi lên Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá. - Cô mời 1 bạn đọc ghi nhớ. Ngày 19- 5 1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn. Đây là con đường để miền Bắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực, cho chiến trường góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. Bài: Sấm sét đêm giao thừa Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi rồi báo cáo trước lớp. + Tết Mậu Thân đã diễn ra sự kiện lịch sử gì ở miền Nam? -> Quân dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp thành phố, thị xã + Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tiến công ở những nơi nào? - Đêm 30 Tết, vào lúc lời Bác Hồ chúc Tết được truyền truyền đi thì tiếng súng của quân giải phóng cũng rền vang tại Sài Gòn và nhiều thành phố khác ở miền Nam. Sài Gòn là trọng. + Kể vắn tắt sự kiện cuộc tiến công Tết Mậu Thân 1968? Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này?
- - Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tiến công ở hầu hết khắp các thành phố, thị xã ở miền Nam như Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng + Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân năm 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt với quy mô lớn? - Bất ngờ : Tấn công vào đêm giao thừa, tấn công vào các cơ quan đầu não của địch tại các thành phố lớn - Đồng loạt: đồng thời ở nhiều thành phố, thị xã trong cùng một thời điểm. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cho HS thảo luận nhóm rồi chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày. - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ quan Trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyến Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang, lo sợ + Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn? - GV nhận xét, kết luận. - Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam Sự kiện này tạo bước ngoặt cho cuộc kháng chiến. + Nêu ý nghĩa Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 3. Vận dụng - Qua bài này em có suy nghĩ gì về cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? - Sưu tầm các tư liệu về cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2022 Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU: DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng của dấu hai chấm: để dẫn lời nói trực tiếp và dẫn lời giải thích cho điều nêu trước đó (BT1). - Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu hai chấm (BT2,3). * Điều chỉnh theo CV405: Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu hai chấm và nêu tác dụng dấu hai chấm thay BT3. 2. Năng lực chung
- - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: HS ghi yêu cầu BT1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Ba HS lần lượt đọc đoạn văn nói về các hoạt động trong giờ ra chơi ở sân trường và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy dược dùng trong đoạn văn. - GV nhận xét, tư vấn *Giới thiệu bài: Dấu câu có tác dụng rất quan trọng trong khi viết. Bài văn hôm nay, các em cùng ôn tập về dấu hai chấm. 2. Hoạt động Luyện tập * Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề. ? Dấu hai chấm dùng để làm gì? ? Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra dấu hai chấm dùng để báo hiệu lời nói của nhân vật? - Giáo viên treo bảng phụ có ghi cần ghi nhớ về dấu hai chấm, mời 2 HS đọc lại. - GV cho HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Kết quả đúng: a) Một chú công an vỗ vai em: - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. * Bài 2: GV cho ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2. - GV yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ, câu văn, xác định chỗ dẫn lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm. - Gọi HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng, đọc bài, yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung. a) Thằng giặc cuống cả chân Nhăn nhó kêu ríu rít: - Đồng ý là tao chết -> Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi khi tha thiết cầu xin: “Bay đi, diều ơi! Bay đi!” -> Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. c) Từ Đèo Ngang nhìn về hướng Nam, ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ: phía tây là dãy Trường Sơn trùng điệp, phía đông là
- -> Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. * Bài 3: - Điều chỉnh theo CV 405: GV yêu cầu HS viết đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm. - Gọi 1 số HS đọc đoạn văn vừa viết và nêu tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn vừa viết. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. 3. Vận dụng H: Em hãy nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai chấm để sử dụng cho đúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng thực hành tính và giải bài toán. - Biết tính giá trị của biểu thức; tìm số trung bình cộng; giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm, chuyển động đều. * BT cần làm: Bài 1, Bài 2a, Bài 3. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. - Ghép 2 tiết luyện tập chung dạy trong 1 tiết. Không làm bài 1d, 2b, bài 4,5, bài tập 3 (tr. 177 từ trên xuống), Không làm bài 2b, bài tập 3 (tr. 177 từ dưới lên). 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng cách giải các dạng toán điển hình đã học để giải các bài toán liên quan trong thực tiễn cuộc sống.) 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, Bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát 1 bài. - GV giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: 1 HS đọc nội dung yêu cầu BT. Cả lớp đọc thầm trong SGK.
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. ( HD chữa xem SGV) Bài 2: 1 HS đọc nội dung, yêu cầu BT. Cả lớp đọc thầm theo SGK. Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. ( HD chữa xem SGV) Bài 3: 1 HS đọc nội dung, yêu cầu BT. Cả lớp theo dõi SGK. Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải và chữa bài. Chẳng hạn: Bài giải Diện tích đáy của bể bơi là: 22,5 x 19,2 = 432 (m2) Chiều cao của mực nước trong bể là: 414,72 : 432 = 0,96 (m) 5 Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nước trong bể là . 4 Chiều cao của bể bơi là: 5 0,96 x = 1,2 (m) 4 Đáp số: 1,2 m. Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Đáp số: a. 30,8 km; b. 5,5,giờ. Bài 5: Khuyến khích HS làm bài tại lớp, nếu em nào không làm kịp thì cho làm ở nhà. Tiết 2 Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu BT, cả lớp theo dõi SGK. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Kết quả đúng: a) 6,78 – (8,951 + 4,784) : 2,05 = 6,78 – 13,735 : 2,05 = 6,78 – 6,7 = 0,08. b) 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5 = 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút = 8 giờ 99 phút = 9 giờ 39 phút. Bài tập 2: Mời 1 HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS làm vào nháp. - Mời 1 HS trình bày bài làm. - Cả lớp và GV nhận xét. Kết quả là: a) 33; b) 3,1. Bài tập 3: Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Mời HS nêu cách làm. - Cho HS làm vào vở. - Mời 1 HS trình bày bài làm.
- - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải Số HS gái của lớp đó là: 19 + 2 = 21 (HS) Số HS của cả lớp là: 21 + 19 = 40 (HS) Tỉ số phần trăm của HS trai và số HS của cả lớp là: 19 : 40 = 0,475 0,475 = 47,5% Tỉ số phần trăm của HS gái và số HS của cả lớp là: 21 : 40 = 0,525 0,525 = 5,25% Đáp số: 47,5% và 52,5% Bài tập 4: Mời 1 HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Một HS trình bày bài làm của mình - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải Tỉ số phần trăm của số sách năm sau so với số sách năm trước là: 100% + 20% = 120%. Sau năm thứ nhất, số sách của thư viện có tất cả là: 6 000 : 100 x 120 = 7 200 (quyển) Sau năm thứ hai, số sách của thư viện có tất cả là: 7 200 : 100 x 120 = 8 640 (quyển) Đáp số: 8 640 quyển sách Bài tập 5: Nếu không có thời gian thì GV hướng dẫn HS hoàn thành bài ở nhà: 28,4 km/giờ Vtt Vdn Vận tốc của tàu thủy khi xuôi dòng: 18,6km/giờ Vdn Vận tốc của tàu thủy khi ngược dòng: Vtt * Trong đó: Vtt là vận tốc tàu thủy khi nước lặng. (Kết quả: 23,5km/giờ) Vdn là vận tốc dòng nước. (Kết quả: 4,9km/giờ) * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - HS nhắc lại một số nội dung bài cần ghi nhớ. GV khắc sâu kiến thức cho HS. - Vận dụng kiến thức vào tính tỷ số % thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________
- Tiếng anh Cô Thắm dạy _________________________________ Tiếng anh Cô Thắm dạy _________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (KIỂM TRA ĐỌC-HIỂU) (Đề do trường ra) _________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (KIỂM TRA VIẾT) (Đề do trường ra) _________________________________ Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (CUỐI HỌC KÌ II) (Đề do trường ra) _________________________________ Khoa học SỰ NUÔI VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một số loài thú biết cách nuôi và dạy con. 2. Năng lực chung Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - HS có ý thức ham tìm hiểu khoa học. Giáo dục HS biết bảo vệ các loài thú quý hiếm. * HSHN: HS xem hình ảnh thông tin minh hoạ. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ (máy chiếu) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các loài thú (Mỗi HS kể tên 1 loài thú) - GV nhận xét, đánh giá HS. - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1: Sự nuôi và dạy con của hổ - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm bàn: quan sát hình minh hoạ, đọc thông tin trang 122 và trả lời các câu hỏi. - Gọi HS trình bày kết quả. + Hổ thường sinh sản vào mùa nào? + Vì sao hổ mẹ không rời con suốt tuần đầu sau khi sinh? + Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi? Khi nào hổ con có thể sống độc lập? - Hình 1a chụp cảnh gì? - Hình 2a chụp cảnh gì? - GV giải thích thêm cho HS hiểu. - GV kết luận: Sự nuôi và dạy con của hổ. - Cho HS xem băng hình ảnh hổ dạy con săn mồi. Hoạt động 2: Sự nuôi và dạy con của hươu - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm bàn: quan sát hình minh hoạ, đọc thông tin trang 123 và trả lời các câu hỏi. - Gọi HS trình bày kết quả. + Hươu ăn gì để sống? + Hươu sống theo bầy đàn hay theo cặp? + Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? + Hươu con mới sinh ra đã biết làm gì? + Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu mẹ đã dạy con chạy? - Hình 2 chụp cảnh gì? - GV kết luận: Sự nuôi và dạy con của hươu. - Cho HS xem băng hình ảnh hươu con đang chạy cùng đàn. 3. Thực hành - HS diễn tả lại các hoạt động dạy và thực hành các kĩ năng đó của thú mẹ với thú con: Một bên là hổ, 1 bên là hươu. - Trong khi HS chơi, GV có thể QS và hỗ trợ. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 4. Vận dụng - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thú săn mồi và con mồi”. + Hướng dẫn cách chơi và luật chơi. + Tổ chức cho HS chơi. + Đánh giá, nhận xét trò chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ năm ngày 28 tháng 4 năm 2022 Chính tả SANG NĂM CON LÊN BẢY+ TRONG LỜI MẸ HÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đung hình thức bài thơ 5 tiếng. - Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được 1 tên cơ quan, xí nghiệp, công ty, ở địa phương (BT3). Bài. Trong lời mẹ hát - Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức. (BT2) - Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được 1 tên cơ quan, xí nghiệp, công ty, ở địa phương (BT3). - Viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát. Ghép nội dung 2 tiết chính tả (tuần 33, 34) thành 1 tiết: GV tổ chức dạy học nội dung chính tả âm vần ở trên lớp; HS tự viết chính tả ở nhà. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp hơn. * HSHN: Viết 1 đoạn bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút dạ và 3 ,4 tờ phiếu khổ to viết tên các cơ quan, tổ chức( chưa viết đúng chính tả) trong bài tập 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Viết nhanh, viết đúng" Cho HS viết trên bảng con tên một số cơ quan, tổ chức ở BT2 (tiết chính tả trước). - GV đọc tên các cơ quan đơn vị cho HS viết trên bảng con: Trường Tiểu học Nguyễn Du; Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du; Công ti Dầu khí Biển Đông... - Kiểm tra cách viết của HS. Khen những HS viết đúng quy tắc chính tả. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các tên riêng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành HĐ1. HS viết chính tả, HD viết ở nhà. - HD HS nhớ viết. - GV nêu yêu cầu của bài,1 HS đọc to khổ thơ 2,3 trong SGK. - 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ, cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét. - Cả lớp đọc lại 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ. - HS gấp SGK, nhớ lại tự viết bài chính tả ở nhà. - GV nhận xét tiết sau. HĐ2. HD HS làm BT chính tả * BT2: - Một HS đọc BT2 cả lớp theo dõi SGK. - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT. - HS làm bài vào VBT sau đó GV cùng HS chữa bài. * BT3: HĐ nhóm:
- - HS đọc yêu cầu của BT. - GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu M: Công ty Giày da Phú Xuân - HS suy nghĩ, mỗi em viết vào VBT ít nhất tên 1 cơ quan, xí nghiệp, công ty - Sau thời gian quy định, đại diện các nhóm lên bảng trình bày. Cả lớp và GV kết luận sửa chữa tìm ra nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét . - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết. Tiết 2 HĐ1. HS viết chính tả, HD viết ở nhà - Tìm hiểu đoạn văn - HS đọc nội dung bài tập 2. - Đoạn văn nói điều gì? (Công ước về quyền trả em là văn bản quốc tế đầu tiên đề cập toàn diện các quyền của trẻ em. Quá trình soạn thảo Công ước diễn ra 10 năm. Công ước có hiệu lực, trở thành luật quốc tế vào năm 1990). - GV trình chiếu nội dung cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị (Viết hoa mỗi chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành tên đó) - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng: Phân tích tên thành các bộ phận Cách viết hoa Liên hợp quốc Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc phận tạo thành tên đó. Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế - Thụy Điển : phiên âm theo âm Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thụy Điển Hán Việt (viết hoa chữ cái đầu Đại hội đồng/ Liên hợp quốc. mỗi tiếng tạo thành tên đó). - HS tự viết bài ở nhà. HĐ2. HD HS làm bài tập Chính tả tuần 34 * Bài 2: - Một HS đọc BT2 cả lớp theo dõi SGK. - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT. - HS làm bài vào VBT sau đó GV cùng HS chữa bài. * Bài 3: HĐ nhóm: - HS đọc yêu cầu của BT. - GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu M: Công ty Giày da Phú Xuân - HS suy nghĩ, mỗi em viết vào VBT ít nhất tên 1 cơ quan, xí nghiệp, công ty
- - Sau thời gian quy định, mời HS trình bày. Cả lớp và GV kết luận sửa chữa tìm ra nhóm thắng cuộc. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết. Về nhà viết đúng chính tả bài Sang năm con lên bảy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Tập đọc NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. - Hiểu ý nghĩa: Tình cản yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK ). - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: HS xem tranh, bài đọc SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trên powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Hai HS nối tiếp nhau đọc bài học lớp học trên đường, trả lời câu hỏi trong bài. - Nhận xét, tư vấn. H: Điều gì sẽ xảy ra nếu trái đất thiếu trẻ em? - HS trả lời. GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện đọc, tìm hiểu bài HĐ1. Luyện đọc - Yêu cầu 4 HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ. - GV giới thiệu về Pô-pốp. - Yêu cầu HS đọc phần chú giải. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS luyện đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm bài thơ dòng 1,2,3 đọc khá liền mạch, dòng 6,7,8 đọc khá liền mạch. HĐ2. Tìm hiểu bài
- - HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - GV gọi HS trình bày lần lượt từng câu hỏi. Cả lớp nhận xét, bổ sung. H: Nhân vật "Tôi" và nhân vật "Anh" trong bài thơ là ai? (Nhân vật tôi là nhà thơ Đỗ Trung Lai, nhân vật anh là phi công vũ trụ Pô-pốp.) H: Vì sao chữ "Anh" được viết hoa? (Chữ Anh được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-Pốp đã hai lần được phong tặng danh hiệu Anh hùng Liên xô) H: Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào? ( + Qua lời mời xem tranh: Anh hãy nhìn xem, anh hãy nhìn xem) + Qua các từ ngữ thể hiện thái độ ngạc nhiên, sung sướng...) H: Tranh vẽ của các bạn có gì ngộ nghĩnh? (Các bạn vẽ đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to, đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt ) H: Ba dòng thơ cuối là lời của ai? H: Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào? - Gọi HS nêu nội dung bài. - Nêu: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. - Yêu cầu HS tự ghi nội dung vào vở. HĐ3. Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ. - GV hướng dẫn đọc và thi đọc diễn cảm khổ thơ 2, biết đọc nhấn giọng và nghỉ hơi đúng. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 3. Vận dụng - GV nhận xét và dặn HS HTL những khổ thơ, câu thơ em thích. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy _________________________________ Lịch sử LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH RA- RI + TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
- + Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam. + Ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. - HS năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972. - Chú trọng các nội dung cốt lõi : thời gian, nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa- ri. Tiến vào Dinh Độc Lập Biết ngày 30-4-1975 quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất: + Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố. + Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện. - Chỉ kể lại vắn tắt sự kiện tiến vào Dinh Độc lập. Không yêu cầu TLCH: Thái độ Dương Vưn Minh và các thành viên chính quyền Sài Gòn như thế nào khi giải phóng đánh chiếm Dinh độc lập. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ cho HS. - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái: tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta nói chung. * HSHN: HS xem tranh minh hoạ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp đúng": ? Mĩ có âm mưu gì khi ném bom Hà Nội và các vùng phụ cận? ? Thuật lại trận chiến ngày 26-12-1972 của nhân dân Hà Nội ? ? Tại sao ngày 30-12-1972 Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc ? - GV nhận xét, bổ sung. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Nguyên nhân Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri - HS đọc SGK và rút ra câu trả lời.
- ? Hiệp định Pa- ri được kí kết ở đâu? Vào ngày nào? ? Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí Hiệp định Pa- ri về chấm dứt chiến tranh,lập lại hòa bình ở VN? - Em hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ kí hiệp định Pa- ri. ? Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973, giống gì với hoàn cảnh của Pháp năm 1954? - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, chốt: Giống như năm 1954, Việt Nam lại tiến lên mặt trận ngoại giao với tư thế của người chiến thắng trên chiến trường. Mĩ buộc phải kí Hiệp định với những điều khoản có lợi cho dân tộc ta. - Ngày 27 tháng 1 năm 1973, tại Pa-ri đã diễn ra lễ kí “Hiệp định về việc chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà bình ở VN”. - Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN. Hoạt động 2. Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định Pa- ri - HS thảo luận theo nhóm 4, đọc SGK và thảo luận: ? Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp Định Pa-ri. => GV: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Viêït Nam; phải chấm dứt dính líu quận sự tại Việt Nam; phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh tại Việt Nam ? Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta thấy Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì? ? Hiệp định Pa- ri có ý nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ta? - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận: Đế quôc Mĩ thừa nhận sự thất bại tại Việt Nam. Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lược: đế quốc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam Giáo viên nhận xét + chốt: Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố Clê-be (Pa-ri), trong không khí nghiêm trang và được trang hoàng lộng lẫy, lễ kí kết hiệp định đã diễn ra với các điều khoảng buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở VN. Tiến vào Dinh Độc Lập Hoạt động 1: Nắm khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975. - GV nêu khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 (vừa giảng vừa chỉ trên bản đồ Việt Nam: Sau hiệp định Pa-ri Mĩ rút khỏi VN chính quyền SG thất bại liên tiếp...hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng ta ngày càng lớn mạnh). ? Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính quyền Sài Gòn sau hiệp định Pa-ri? + Sau Hiệp định Pa-ri, Mĩ rút khỏi VN, chính quyền Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được sự hỗ trợ của Mĩ như trước trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh. GV trình chiếu bản đồ, vừa chỉ vừa nêu: Sau Hiệp định Pa-ri, trên chiến trường miền Nam, thế và lực của ta ngày càng hơn hẳn kẻ thù. Đầu năm 1975, nhận thấy thời cơ giải phóng miền Nam thống nhất đã đến, Đảng ta quyết định tiến hành cuộc Tổng

