Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022

docx 36 trang Phương Khánh 19/12/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 29 Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học. - Làm được các BT: Bài 2, Bài 3. HS HTT làm hết các bài trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn tập công thức tính diện tích, thể tích. ? Hãy nêu quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh của HHCN? ? Hãy nêu quy tắc và công thức tính diện tích toàn phần HHCN? ? Hãy nêu quy tắc tính thể tích HHCN? - GV tiến hành tương tự với HLP. - GV nêu lại các công thức: * Hình hộp chữ nhật: * Hình lập phương: Sxq = ( a+b) 2 c Sxq = a a 4 STP = S xq + S đáy 2 STP = = a a 6 V = a b c V = a a a Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1: HS đọc đề bài và tóm tắt. ? Diện tích cần quét vôi ứng với phần diện tích nào của HHCN ? ? Có quét vôi toàn bộ mặt xung quanh không ? Vì sao? ? Hãy tính diện tích cần quét vôi? Lưu ý: Khi áp dụng các công thức tính toán trong thực tiễn chúng ta cần lưu ý đến những chi tiết có thực: phòng có cửa... - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
  2. - Gọi 1, 2 HS đọc bài làm. Cả lớp nhận xét. - GV chốt đáp án, trình chiếu lên màn hình cho cả lớp đối chiếu. Bài giải Diện tích xung quanh phòng học là: (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2) Diện tích trần nhà là: 6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là: 84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2. Bài 2: HS đọc đề bài. ? Hãy nêu cách tính thể tích các hộp? ? Diện tích giấy màu cần để dán hộp tương ứng với diện tích nào của HLP? - HS tự làm bài vào vở. - 1, 2 HS đọc bài làm. - Cả lớp nhận xét. GV chốt đáp án, trình chiếu lên màn hình cho cả lớp đối chiếu. Bài giải: a) Thể tích cái hộp hình lập phương là: 10 x 10 x 10 = 1000 (cm3) b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần hình lập phương. Diện tích giấy màu cần dùng là: 10 x 10 x 6 = 600 (cm2) Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gợi ý HS tính thể tích bể nước trước sau đó tính thời gian vòi nước chảy đầy bể. - HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS đọc bài làm. Cả lớp nhận xét nhận xét, bổ sung. - GV chốt đáp án, trình chiếu lên màn hình cho cả lớp đối chiếu. Bài giải Thể tích bể là: 2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là: 3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ. * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ôn kiến thức đã ôn tập, vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________
  3. Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Chính tả BẦM ƠI + TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ viết đúng chính tả 14 dòng đầu bài thơ Bầm ơi; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát. - Làm được các BT2, 3. - Tiếp tục viết hoa đúng các tên cơ quan đơn vị. - Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương (BT2, BT3a hoặc b). - Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. * HSHN: Viết 2 khổ thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 2. 3 bảng nhóm để viết các tên in nghiêng ở BT3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Huân chương Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân. - GV nhận xét trò chơi. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân chương, giải thưởng, danh hiệu. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành HĐ1. HS viết chính tả, HD viết ở nhà - Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ. - Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu để ghi nhớ. - GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai. - Nêu nội dung chính của bài thơ? - Hướng dẫn HS cách trình bày bài: ? Bài viết gồm mấy khổ thơ? ? Trình bày các dòng thơ như thế nào?
  4. ? Những chữ nào phải viết hoa? - HS tự nhớ và viết bài ở nhà cả 2 bài. HĐ2. HS làm bài tập Bài 2: HS đọc y/c bài tập, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS làm và chữa bài. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng: a) Trường / Tiểu học / Bế Văn Đàn b) Trường / Trung học cơ sở / Đoàn Kết c) Công ti / Dầu khí / Biển Đông. Tên các cơ quan đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Bài 3: Mời một HS nêu yêu cầu. - GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS làm bài theo nhóm 4. - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Cả lớp nhận xét. GV kết luận kết quả đúng: a) Nhà hát Tuổi trẻ. b) Nhà xuất bản Giáo dục. c)Trường Mẫu giáo Sao Mai. - GV nhận xét dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào thực tế. Tiết 2 HĐ1. Hướng dẫn HS nghe - viết a. Trao đổi về nội dung đoạn văn: - Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết. ? Đoạn văn nói về điều gì? (Đoạn văn tả về đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam) b. Hướng dẫn HS viết các từ khó: - Viết lên bảng các từ khó, dễ sai: ghép liền, bỏ buông, thế kỉ XX, cổ truyền - GV nhắc các em chú ý các dấu câu, cách viết các chữ số (30, XX), những chữ HS dễ viết sai chính tả. c. Viết chính tả: - GV cho HS viết bài ở nhà. - GV yêu cầu HS nghe và ghi lại nội dung Đoạn văn kể về điều gì? 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: - Một HS đọc nội dung BT2. Cả lớp theo dõi SGK. ? Bài tập yêu cầu gì? - HS làm việc cá nhân vào vở BT, 2 HS làm việc vào bảng phụ . - HS treo bảng phụ trình bày. Cả lớp theo dõi nhận xét. Đáp án: a) - Giải nhất: Huy chương Vàng
  5. - Giải nhì: Huy chương Bạc. - Giải ba: Huy chương Đồng. b) Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân. - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú. c) - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng. - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc. Bài tập 3: Một HS đọc yêu cầu của bài. - Một HS đọc tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương trong bài tập: Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, Huy chương đồng, giải nhất tuyệt đối, Huy chương vàng, Giải nhất về thực nghiệm. - Cả lớp suy nghĩ, làm bài. Ba HS làm bài vào bảng nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ HS CHT. Nhận xét và chữa bài. Đáp án: a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam. b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối. Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. 3. Vận dụng - Cho HS ghi tên các giải thưởng theo đúng quy tắc viết hoa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 năm 1958 thì hoàn thành. - Biết những đóng góp của nhà máy cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước; góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội. * Định hướng năng lực: - Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức lịch sử: Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy cơ khí Hà Nội, những đóng góp của nhà máy cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Thu thập thông tin để hoàn thành phiếu thảo luận (HĐ 3).
  6. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở hoạt động 3 của bài học. - Năng lực chung + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. - Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: HS xem tranh, bản đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ tự nhiên Việt Nam - Các hình minh hoạ trong SGK - Phiếu học tập của HS - HS sưu tầm thông tin về nhà máy cơ khí Hà Nội III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi sau: H: Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào? H: Thắng lợi ở phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre có tác động như thế nào đối với cách mạng miền Nam? - GV nhận xét, giới thiệu bài: GV cho HS quan sát ảnh chụp lễ khánh thành nhà máy cơ khí Hà Nội và nói: Đây là ảnh chụp lễ khánh thành nhà máy..., nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta. Nhà máy đã đóng góp gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt dộng 1: Nhiệm vụ của miền Bắc sau 1954 và hoàn cảnh ra đời của nhà máy cơ khí Hà Nội - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK lần lượt trả lời các câu hỏi sau: + Sau hiệp định Giơ - Ne - Vơ, Đảng và Chính Phủ xác định nhiệm vụ của miền Bắc là gì? (Miền Bắc nước ta bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương lớn cho cách mạng miền Nam.) + Tại sao Đảng và Chính Phủ lại quyết định xây dựng một nhà máy cơ khí hiện đại? (Vì để trang bị máy móc hiện đại cho miền Bắc, thay thế các công cụ thô sơ, việc này giúp tăng năng xuất và chất lượng lao động. Nhà máy này làm nòng cốt cho ngành công nghiệp nước ta.) - HS trả lời theo suy nghĩ của mình - GV chốt ý: Nhà máy ra đời sẽ trang bị máy móc hiện đại cho miền Bắc thay thế các dụng cụ thô sơ, việc này giúp tăng năng suất và chất lượng lao động. Nhà máy này làm nòng cốt cho ngành công nghiệp của nước ta. + Nhà máy đó có tên gọi là gì? (Đó là Nhà máy Cơ khí Hà Nội.) - HS trả lời: nhà máy cơ khí Hà Nội - GV kết luận: Để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, để làm hậu phương lớn cho miền Nam, chúng ta cần công nghiệp hoá nền sản xuất của nước nhà. Việc xây
  7. dựng các nhà máy hiện đại là điều tất yếu. Nhà máy cơ khí Hà nội là nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta. Hoạt dộng 2: Quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc - Công nghiệp chia thành các nhóm nhỏ, phát phiếu thảo luận cho từng nhóm. Yêu cầu các em đọc SGK, thảo luận, hoàn thành phiếu. - Các em hãy đọc SGK, thảo luận nhóm 4 để hoàn thành phiếu sau: + Điền thông tin thích hợp vào chỗ Nhà máy cơ khí Hà Nội Thời gian xây dựng:... Địa điểm:... Diện tích:... Quy mô:.... Nước giúp đỡ xây dựng:.... Các sản phẩm Máy phay, máy tiện, máy khoan...tiêu biểu là tên lửa A12. ? Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước? (góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội.) - GV gọi một nhóm dán phiếu đã làm bài lên bảng. Yêu cầu các nhóm khác đối chiếu với kết quả làm việc của nhóm mình để nhận xét. - GV kết luận về phiếu làm đúng kết hợp cho HS quan sát bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam để biết được địa điểm xây dựng nhà máy. - Tiếp tục cho HS trao đổi cả lớp theo câu hỏi sau: + Kể lại quá trình xây dựng nhà máy cơ khí Hà Nội? Phát biểu cảm nghĩ của em về câu “Nhà máy cơ khí đồ sộ... thép gai của thực dân Pháp xâm lược” - HS trả lời- 2 HS nhận xét - GV chốt ý kết hợp cho HS xem ảnh Bác Hồ về thăm nhà máy cơ khí Hà Nội và hỏi: Việc Bác Hồ 9 lần về thăm nhà máy cơ khí nói lên điều gì? - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân - GV lắng nghe – kết luận: Việc Bác Hồ 9 lần về thăm nhà máy cơ khí, điều đó nói lên Đảng và Chính phủ luôn quan tâm đến việc phát triển công nghiệp, hiện đại hoá sản xuất của nhà nước vì hiện đại hoá sản xuất giúp cho công cuộc XD CNXH về đấu tranh thống nhất đất nước. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 3. Vận dụng H: Nhà máy cơ khí HN được xây dựng vào thời gian nào? H: Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước? - Gọi 1 HS đọc phần bài học SGK/46. - GV giáo dục cho HS: Học tập tốt, mai sau xây dựng nước nhà giàu mạnh.
  8. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2022 Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU: DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng của dấu hai chấm: để dẫn lời nói trực tiếp và dẫn lời giải thích cho điều nêu trước đó (BT 1). - Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu hai chấm (BT 2,3). * Điều chỉnh theo CV405: Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu hai chấm và nêu tác dụng dấu hai chấm thay BT3. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lần lượt thi đọc đoạn văn nói về các hoạt động trong giờ ra chơi ở sân trường và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy dược dùng trong đoạn văn. - GV nhận xét, tư vấn *Giới thiệu bài: Dấu câu có tác dụng rất quan trọng trong khi viết. Bài văn hôm nay, các em cùng ôn tập về dấu hai chấm. 2. Hoạt động Luyện tập Thực hành Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề. ? Dấu hai chấm dùng để làm gì? ? Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra dấu hai chấm dùng để báo hiệu lời nói của nhân vật? - Giáo viên treo bảng phụ có ghi cần ghi nhớ về dấu hai chấm, mời 2 HS đọc lại. - GV cho HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Kết quả đúng: a) Một chú công an vỗ vai em: - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
  9. b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. Bài 2: GV cho ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2. - GV yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ, câu văn, xác định chỗ dẫn lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm. - Gọi HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng, đọc bài, yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung. a) Thằng giặc cuống cả chân Nhăn nhó kêu ríu rít: - Đồng ý là tao chết Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi khi tha thiết cầu xin: “Bay đi, diều ơi! Bay đi!” - Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. c) Từ Đèo Ngang nhìn về hướng Nam, ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ: phía tây là dãy Trường Sơn trùng điệp, phía đông là - Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. Bài 3: - GV yêu cầu HS viết đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm. - Gọi 1 số HS đọc đoạn văn vừa viết và nêu tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn vừa viết. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. 3. Vận dụng H: Em hãy nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai chấm để sử dụng cho đúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _________________________________ Toán LUYỆN TẬP - LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rèn kĩ năng tính thể tích và diện tích một số hình đã học. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. Luyện tập chung - Biết thực hành tính diện tích và thể tích một số hình đã học. - HS làm bài tập 1; 2. - Ghép tiết Luyên tập - Luyện tập chung thành 1 tiết. Không làm bài 3 (2 tiết).
  10. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính V, S các hình đã học để giải các bài toán liên quan). 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc đề bài, nêu yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm trong mỗi trường hợp. - HS tự làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS đọc kết quả - GV điền kết quả - HS nhận xét, GV chốt kết quả đúng: a) Hình lập phương (1) (2) Độ dài cạnh 12cm 3,5m Sxq 576cm2 49m2 Stp 8864cm2 73,5m2 V 1728cm3 42,875m3 b) Hình hộp CN (1) (2) Chiều cao 5cm 0,6m Độ dài 8cm 1,2m Chiều rộng 6cm 0,5m Sxq 140 cm2 2,04m2 Stp 236 cm2 3,24m2 V 240 cm3 0,36 m3 H: Nêu cách tính diện tích xung quanh xung quanh HLP. H: Nêu cách tính diện tích toàn phần HLP. H: Nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần HHCN. H: Nêu cách tính thể tích HLP và HHCN. Bài 2: - HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập. - HS viết công thức tính thể tích HHCN. ? Trong công thức trên đã biết yếu tố nào? ? Vậy chiều cao của bể có thể tính bằng cách nào? - GV gọi HS đọc bài làm. GV trình chiếu đáp án, cả lớp đối chiếu kết quả. Bài giải
  11. Diện tích đáy bể là: 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là: 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m. Bài 3: Khuyến khích HSNK - HS đọc nội dung yêu cầu bài tập - Gợi ý: Trước hết tính cạnh khối gỗ là: 10 : 2 = 5 (cm), sau đó tính diện tích toàn phần của khối nhựa và khối gỗ, rồi so sánh diện tích toàn phần của hai khối đó. - Gọi 1 học sinh làm bài. - HS và GV nhận xét bài làm của bạn. GV trình chiếu đáp án Bài giải: Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là: (10 x 10) x 6 = 600 (cm2) Diện tích toàn phần của khối gỗ hình lập phương là: (5 x 5) x 6 = 150 (cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là: 600 : 150 = 4 (lần) Đáp số: 4 (lần) Luyện tập chung Bài 1: - HS đọc đề bài. - Đề bài y/c tính gì? - Muốn tính sản lượng rau trong vườn cần biết gì? - Muốn tính diện tích mảnh vườn cần biết yếu tố nào? - Yếu tố nào chưa biết? Yếu tố nào biết rồi? - Tính chiều dài mảnh vườn bằng cách nào? Đáp số: 2250 kg Bài 2: - HS đọc đề bài, tóm tắt đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? Bài toán cho biết gì? - Viết công thức tính diện tích xung quanh HHCN. - Từ công thức đó muốn tính chiều cao HHCN ta làm thế nào? Đáp số: 30 cm Bài 3: HSNK - GV treo hình vẽ, yêu cầu HS quan sát. - Mảnh đất có dạng hình gì? - Tỉ lệ 1: 1000 cho biết điều gì? - Hãy nêu cách tính chu vi mảnh đất?
  12. - Hãy nêu cách tính diện tích mảnh đất? Đáp số: 1850 m2 * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ôn công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích HHCN, HLP, cách tính chu vi, diện tích một số hình đã học. - Vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022 Toán MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, hệ thống một số dạng toán đã học - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng , tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2 - HS NK làm hết các bài tập trong SGK. - Tổ chức trò chơi: Tập tầm vông. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan trong thực tiễn cuộc sống.) 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng thống kê các dạng toán đã học ở lớp 5 và cách giải. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
  13. Tổ chức trò chơi: Tập tầm vông; chọn quả bóng có màu nhất định trong một hộp có các quả bóng nhiều màu (ví dụ: chọn bóng màu đỏ trong hộp có cả bóng xanh, bóng đỏ và bóng vàng); gieo đồng xu (xuất hiện mặt sấp, mặt ngửa, cả hai mặt sấp, cả hai mặt ngửa);... Từ đó, giáo viên giúp cho học sinh nêu công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn tập nhận dạng và phân biệt cách giải các dạng toán ? Em hãy kể tên các dạng toán có lời văn đặc biệt mà em đã được học? - Gọi HS kể tên các dạng toán đặc biệt đã học. - Lần lượt 1 số HS trình bày và các HS khác bổ sung. - GV treo bảng phụ ghi các dạng toán đã học: 1. Tìm số trung bình cộng. 2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. 4. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 5. Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị. 6. Bài toán về tỉ số phần trăm. 7. Bài toán về chuyển động đều. 8. Bài toán có nội dung hình học. Hoạt động 2: HS làm bài tập Bài 1: Gọi 1HS đọc đề toán H: Bài toán này thuộc dạng toán nào? H: Hãy nêu cách tìm số trung bình cộng? H: Các số hạng tương ứng với yếu tố nào trong bài? H: Muốn tính quãng đường đi được trong mỗi giờ cần biết yếu tố nào? H: Vậy yếu tố nào trong bài chưa biết? H: Tính bằng cách nào? - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài: Bài giải Trước hết hướng dẫn HS tìm số hạng thứ 3: ( 12 + 18 ) : 2 = 15 ( km ) Từ đó tính được trung bình mỗi giờ xe đạp đi được quãng đường là: (12 + 18 +15 ) : 3 = 15 ( km) Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - GV hướng dẫn HS đưa về dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu. - 1HS làm bài trên bảng phụ. Chữa bài trên bảng phụ, cả lớp nhận xét. Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 120 : 2 = 60 (m) Hiệu của chiều dài và chiều rộng là 10 m.
  14. Chiều dài: 10 m 60 m. Chiều rộng: Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60 + 10) : 2 = 35 (m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: 35 - 10 = 25 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 35 x 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2. Bài 3 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - Gợi ý cho HS bài toán này là bài toán về quan hệ về tỷ lệ, có thể giải bằng cách rút về đơn vị. Chẳng hạn: Tóm tắt Bài giải 3,2 cm3: 22,4 g 1 cm3 kim loại cân nặng là: 4,5 cm3: ... g? 22,4 : 3,2 = 7 (g) 4,5 cm3 kim loại cân nặng là: 7 x 4,5 = 31,5 (g) Đáp số: 31,5 g. * Chú ý: HS có thể làm gộp các phép tính: Khối kim loại 4,5 cm3 cân nặng là: 22,4 : 3,2 x 4,5 = 31,5 (g). * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - Dặn HS tiếp tục ôn lại cách giải các dạng toán đã học. - Vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ________________________________ Tập làm văn TẢ CẢNH (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS viết được một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ đặt câu, liên kết câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc. 2. Năng lực chung
  15. Góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. * HSHN: HS viết đề bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Dàn ý cho mỗi đề văn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS thi đua nêu cấu tạo của một bài văn tả cảnh. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - Luyện tập HĐ1. Hướng dẫn HS trước khi làm bài - HS đọc đề bài trong SGK. - GV ghi đề bài lên bảng. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS: + Nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể chọn một đề bài khác với sự lựa chọn ở tiết học trước. + Dù viết theo đề bài cũ, các em vẫn cần kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa. Sau đó, dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn. - HS xem lại dàn ý đã lập. HĐ2. HS làm bài - GV theo dõi các em khi làm bài, giúp đỡ một số HS gặp khó khăn. - GV thu bài. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn tập về văn tả người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN VÀ NUÔI CON CỦA CHIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chim là động vật đẻ trứng. - Nêu được một số biện pháp bảo vệ loài chim. - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, có ý thức bảo vệ, chăm sóc loài chim tự nhiên.
  16. 2. Năng lực chung - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * HSHN:Xem tranh SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về chim. Ti vi III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là: + Trình bày chu trình sinh sản của ếch? + Nêu lợi ích của ếch? - Nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng. - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn. - GV yêu cầu các nhóm quan sát hình minh họa trang 118 SGK. + So sánh, tìm ra sự khác nhau giữa các quả trứng ở hình 2? - Các nhóm thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV - HS quan sát + Quả a: có lòng trắng, lòng đỏ. Quả b: có lòng đỏ, mắt gà. Quả c: không thấy lòng trắng, Quả d: không có lòng trắng, lòng đỏ, chỉ thấy một con gà con. + Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà trong các hình 2b, 2c, 2d? + Hình 2b: thấy mắt gà. Hình 2c: thấy đầu, mỏ, chân, lông gà. Hình 2d: thấy một con gà đang mở mắt. Hoạt động 2: Sự nuôi con của chim - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa 3,4,5 trang 119. + Mô tả nội dung từng hình? - HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp + Hình 3: Một chú gà con đang chui ra khỏi vở trứng. + Hình 4: Chú gà con vừa chui ra khỏi vở trứng được vài giờ. Lông của chú đã khô và chú đã đi lại được. + Hình 5: Chim mẹ đang mớm mồi cho lũ chim non. + Bạn có nhận xét gì về những con chim non, gà con mới nở?
  17. + Chim non, gà con mới nở còn rất yếu. + Chúng đã tự kiếm ăn được chưa? Tại sao? + Chúng chưa thể tự đi kiếm mồi được vì vẫn còn rất yếu. Hoạt động 1: Biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng. - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn. - GV yêu cầu các nhóm quan sát hình minh họa trang 118 SGK. + So sánh, tìm ra sự khác nhau giữa các quả trứng ở hình 2? + Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà trong các hình 2b, 2c, 2d? Hoạt động 2: Sự nuôi con của chim - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa 3,4,5 trang 119. + Mô tả nội dung từng hình? + Bạn có nhận xét gì về những con chim non, gà con mới nở? + Chúng đã tự kiếm ăn được chưa? Tại sao? Hoạt động 3: Giới thiệu tranh ảnh về sự nuôi con của chim - GV kiểm tra việc sưu tầm tranh, ảnh về sự nuôi con của chim - Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp - GV tổ chức HS bình chọn bạn sưu tầm bức ảnh đẹp nhất, bạn hiểu về sự nuôi con của chim nhất. - GV nhận xét chung * HSHN: Xem tranh SGK 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS liên hệ: Các loài chim TN có ích lợi gì? Em thấy hiện nay nạn săn bắn như thế nào? Em cần làm gì để bảo vệ loài chim tự nhiên . - Hãy tham gia chăm sóc các loài vật nuôi trong gia đình (nếu có) ________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2022 Tập đọc LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc với giọng thông bào rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục. - Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu đúng nội dung từng điều luật. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập.
  18. * HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trên powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV gọi HS thi đọc thuộc lòng bài thơ Những cánh buồm. H: Hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi biển? H: Ước mơ của con gợi cho cha nhớ điều gì? - GV nhận xét, khen HS. * Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học 2. Hoạt động Luyện đọc và tìm hiểu bài HĐ1. Luyện đọc - Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - Hướng dẫn cách đọc: giọng thông báo, rõ ràng; nhấn giọng ở tên của các điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng. - Mời 4 học sinh đọc nối tiếp 4 điều luật. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó. - Giúp học sinh giải nghĩa các từ khó hiểu. - Mời học sinh đọc toàn bài. - GV đọc mẫu HĐ2. Tìm hiểu bài - Gọi 1 HS đọc điều luật 15, 16, 17. ? Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em VN?(Các điều 15; 16; 17) ? Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên? - HS trả lời: + Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ. + Điều 16: Quyền học tập của trẻ em. + Điều 17: quyền vui chơi, giải trí của trẻ em. ? Nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong luật? (5 bổn phận được quy định trong điều 21). ? Em đã thực hiện được những bổn phận gì? Còn những bổn phận gì cần cố gắng thực hiện? - HS liên hệ xem mình đã thực hiện những bổn phận đó như thế nào: bổn phận nào được thực hiện tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt. ? Vậy nội dung bài này nói lên điều gì? - HS trả lời – GV nhận xét, chốt kiến thức: Nội dung: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định nghĩa vụ của trẻ em đối với gia đình và xã hội. - Ghi chép được vắn tắt nội dung quan trọng vào vở. HĐ3. Luyện đọc lại
  19. - Mời 4 học sinh đọc lại 4 điều luật. YC cả lớp tìm đúng giọng đọc. - Hướng dẫn học sinh luyện đọc các bổn phận 1; 2; 3 của điều luật 21. Điều 21: Trẻ em có bổn phận sau đây: 1: Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ; đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, người tàn tật, người có hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình. 2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường. 3. Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình. - YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, khen những HS đọc hay. - GV nhận xét, ghi điểm HS. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Nhắc nhở HS chú ý đến quyền lợi và bổn phận của mình với gia đình và xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về trẻ em; biết một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ em(BT4). - Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (có ý thức tích cực trong học tập, biết yêu quý và duy trì những nét đẹp truyền thống của dân tộc.) * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: cùng nhau nêu + Tác dụng của dấu hai chấm.
  20. + Lấy ví dụ về dấu hai chấm trong từng trường hợp. - GV nhận xét, tuyên dương HS nếu HS trả lời tốt. - GV giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS trình bày kết quả. - GV chốt lại kết quả đúng: Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS trình bày miệng bài làm của mình. - GV chữa bài trên bảng phụ, chốt lại lời giải đúng: + Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ, trẻ con, con trẻ, [ không có sắc thái nghĩa coi thường hay coi trọng ], trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, [có sắc thái coi trọng], con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con [có sắc thái coi thường]. + Đặt câu, VD: Trẻ con thời nay rất thông minh. Thiếu nhi là măng non của đất nước. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS trình bày bài làm – HS nhận xét. - GV chốt lại lời giải đúng: Ví dụ: Trẻ em như tờ giấy trắng. So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng. Trẻ em như nụ hoa mới nở. Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm. So sánh để làm nổi bật hình dáng đẹp. Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên. Cô bé trông giống hệt bà cụ non. So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn. Trẻ em là tương lai của đất nước. So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội. Bài 4: - Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS làm vào vở - Gọi hs lần lượt nêu kết quả, cho lớp nhận xét. - GV chốt lại ý kiến đúng: Thành ngữ, tục ngữ. Nghĩa Tre già măng mọc. Lớp trước già đi, có lớp người sau thay thế Tre non dễ uốn. Dạy trẻ con từ lúc còn nhỏ dễ hơn. Trẻ người non dạ. Còn ngây thơ dai dột,chưa biết suy nghĩ chín chắn. Trẻ lên ba, cả nhà học nói. Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo.