Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023

docx 38 trang Phương Khánh 24/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 9 Thứ Hai, ngày 31 tháng 10 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết được ý nghĩa Ngày Nhà Giáo Việt Nam - Nhận thức được công lao to lớn của các thầy giáo, cô giáo. - Biết cách thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. * HSHN: Tham gia cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt nam 20/11 (Do lớp 4B thực hiện) _________________________________ Tập đọc THƯA CHUYỆN VỚI MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài: dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông,... - Hiểu ND bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * HSHN: HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại.
  2. - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình * GDKNS: - Giao tiếp: Bày tỏ ý kiến với mẹ nhẹ nhàng, lễ phép để mẹ đồng ý cho em học nghề rèn. - Thương lượng: Trình bày suy nghĩ, phân tích, giải thích cho mẹ hiểu để đồng tình với em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi về nội dung bài. + Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày. - Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: - GV chiếu tranh minh họa lên ti vi - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ H: Bức tranh vẽ gì? HS: Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang nói chuyện với mẹ. Sau lưng cậu là hình ảnh một lò rèn, ở đó có những người thợ đang miệt mài làm việc. - Cậu bé trong tranh đang nói chuyện gì với mẹ? Bài học hôn nay cho các em hiểu rõ điều đó. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài. HS đọc thầm và chia đoạn. - Bài được chia làm mấy đoạn ? - GV chiếu lên ti vi: - Bài được chia làm 2 đoạn: +Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học đến phải kiếm sống. +Đoạn 2: mẹ Cương đến đốt cây bông. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc ). - GV sữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. - Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho các nhóm thi đọc. - GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc:
  3. + Toàn bài đọc với giọng trao đổi, trò chuyện thân mật, nhẹ nhàng. Lời Cương đọc với giọng lễ phép, khẩn khoản thiết tha xin mẹ cho em được học nghề rèn và giúp em thuyết phục cha. Giọng mẹ Cương ngạc nhiện khi nói: “Con vừa bảo gì? Ai xui con thế?”, cảm động dịu dàng khi hiểu lòng con: “Con muốn giúp mẹ anh thợ rèn”. 3 dòng cuối bài đọc chậm chậm với giọng suy tưởng, sảng khoái, hồn nhiên thể hiện hồi tưởng của Cương về cảnh lao động hấp dẫn ở lò rèn. + Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc: Mồn một, xin thầy, vất vả, kiếm sống, cảm động, nghèo, quan sang, nghèn nghẹn, thiết tha, đáng trọng, trộm cắp, ăn bám, nhễ nhại, phì phào, cúc cắc, bắn toé HĐ2. Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi. Gv quan sát, giúp đỡ nhóm HS. Gv điều hành cho HS chia sẻ kết quả trước lớp các câu hỏi. Mời các nhóm khác bổ sung. Gv chốt kiến thức. H: Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì? (Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ). H: “Kiếm sống” có nghĩa là gì? + “kiếm sống” là tìm cách làm việc để tự nuôi mình. Ý1: Nói lên ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ. - GV theo dõi nhận xét và bổ sung cho HS. H: Mẹ Cương nêu lý do phản đối như thế nào? (Mẹ cho là Cương bị ai xui, mẹ bảo nhà Cương nhà dòng dõi quan sang, bố sẽ không cho Cương đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình). H: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? (Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha: Nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới bị coi thường). Ý2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em. H: Nêu nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con Cương? (- Cách xưng hô: Đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình. Cương lễ phép kính trọng mẹ. Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm. Cách xưng hô ấy thể hiện quan hệ tình cảm mẹ con trong gia đình Cương rất thân ái. - Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm. + Cử chỉ của mẹ: Xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ. + Cử chỉ của Cương: Mẹ nêu lí do phản đối, em nắm tay mẹ, nói thiết tha). H: Nội dung chính của bài là gì? - GV chiếu nội dung lên ti vi => Nội dung: Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. C. Luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc phân vai. Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay phù hợp từng nhân vật.
  4. - GV chiếu nội dung lên ti vi - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn sau: Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ. Em nắm lấy tay mẹ thiết tha: - Mẹ ơi ! Người ta ai cũng phải có một nghề. Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm thợ đều đáng trọng như nhau. Chỉ những ai trộm cắp, hay ăn bám mới đáng bị coi thường. Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ thổi “phì phào” tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập “cúc cắc” và những tàn lửa đỏ hồng, bắn toé lên như khi đất cây bông. - Yêu cầu HS đọc trong nhóm. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. * Củng cố: - GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài: Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nghiệp nào cũng cao quý để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng: học nghề rèn kiếm tiền giúp đỡ gia đình. - Nhận xét bài học. Nhắc học sinh tập cách xưng hô của Cương. D. Hoạt động vận dụng - Dặn dò HS trong cuộc sống chúng ta phải biết lắng nghe ý kiến của người khác một cách tích cực. - Nếu bố mẹ em phản đối ước mở của em, em sẽ thuyết phục họ như thế nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả ( Nghe- viết ): THỢ RÈN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ. Hiểu nội dung đoạn viết. - Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a phân biệt l/n *HSHN: Viết mục bài. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  5. A. Khởi động - Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp. rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, cái giẻ, bay liệng, biêng biếc. - Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở chính tả. - Giới thiệu bài: - Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ , Cương mơ ước làm nghề gì? - Cương mơ ước làm nghề thợ rèn. GV: Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng. Bài chính tả hôm nay các em sẽ biết thêm cái hay, cái vui nhộn của nghề thợ rèn và làm bài tập chính tả phân biệt l/n. B. Hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn học sinh nghe viết - Giáo viên đọc toàn bài thơ: “Thợ rèn” - Học sinh đọc thầm và chú ý những từ dễ viết sai: Quai búa, tu ? Bài thơ cho các em biết những gì về nghề thợ rèn? (Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn) - Giáo viên nhắc nhở học sinh trước khi viết bài. - Học sinh gấp sách. - Giáo viên đọc bài cho học sinh chép. - Giáo viên đọc bài cho học sinh khảo bài. - GV nhận xét 7- 8 bài, nêu nhận xét chung. C. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 2: Lựa chọn (2b): - HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân. Ba HS làm vào bảng phụ, treo kết quả lên bảng. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng. b, + Uống nước nhớ nguồn. + Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương. + Đố ai lặn xuống vực sâu. Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa. + Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu. - Học sinh làm bài cá nhân, nêu kết quả. - Giáo viên nhận xét, chữa bài. - HS đọc đáp án đúng, chữa bài vào vở. *HSHN: GV hướng dẫn HS viết bài. * Củng cố - HS nhắc lại nội dung bài học. Rèn viết chữ đẹp. - GV nhận xét giờ học. Khen ngợi những học sinh viết bài đẹp, trình bày đẹp. D. Hoạt động vận dụng - Luyện viết lại bài cho đúng nét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..............................................................................................................................
  6. ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc.. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a) * HSHN: Cho HS xem ê -ke 2. Năng lực chung - Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Ê-ke (cho GV và HS). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động - TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ. H: Em hãy nêu đặc điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù? H: Yêu cầu HS vẽ góc vuông Nhận xét, nhắc lại kiến thức. Gv nhận xét. - Giới thiệu bài: Từ phần kiểm tra góc vuông của HS vẽ. Gv tiến hành kéo dài hai đường thẳng ở góc vuông đỉnh O. GV hỏi: Theo các em khi cô kéo dài hai đường thẳng ta được hai đường thẳng như thế nào? Hs nêu. Gv: Vậy để biết đây là hai đường thẳng như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. B. Hình thành kiến thức mới * Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc
  7. - GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng. A B D C H: Nhận xét các góc đỉnh A, B, C, D như thế nào? - Cho HS thấy rõ 4 góc đỉnh A, B, C, D đều là vuông. - Nếu kéo dài 2 cạnh BC và CD thành 2 đường thẳng, tô màu hai đường thẳng đó và cho HS biết: Hai đường thẳng BC và CD là hai đường thẳng vuông góc với nhau. Hai đường thẳng BC và CD tạo thành bốn góc vuông chung đỉnh C. - Cho HS kiÓm tra l¹i b»ng ª-ke. - GV dïng th­íc ª-ke vÏ gãc vu«ng ®Ønh O c¹nh OM vµ ON råi kÐo dµi hai c¹nh gãc vu«ng ®Ó ®­îc hai ®­êng th¼ng PM vµ QN vu«ng gãc víi nhau. M Q o N P - Hai đường thẳng OM và ON tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O. - GV cho HS liên hệ thực tế các đường thẳng vuông góc với nhau. C. Luyện tập, thực hành Bài 1: GV yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc rồi trả lời. a. Đường thẳng IH và IK vuông góc với nhau. b. Đường thẳng MP và NQ không vuông góc với nhau. Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu suy nghĩ trả lời: + BC và CD là hai cặp cạnh vuông góc với nhau. A B + AD và CD là hai cặp cạnh vuông góc với nhau. C D + BC và AB là hai cặp cạnh vuông góc với nhau. + AD và AB là hai cặp cạnh vuông góc với nhau. Bài 3: a, HS lấy ê ke kiểm tra. B A C
  8. E D + Góc đỉnh E và góc đỉnh D vuông . + Ta có: AE, ED là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau. - CD, DE là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau. * HSHN: GV lấy ê-ke cho HS xem. * Củng cố ? Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành mấy góc vuông? - HS biết dùng Ê- ke để đo góc vuống. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Tìm các góc vuông thực tế ở nhà các em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ. - Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ. * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí. - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo 3. Phẩm chất - Có ý thức sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí. * KNS: - Xác định giá trị của thời gian là vô giá - Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả - Quản lí thời gian trong sinh hoạt học tập hằng ngày - Bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian * GD tư tưởng HCM: - Cần, kiệm, liêm, chính. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, thẻ màu, ti vi
  9. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Lấy 1 ví dụ về tiết kiệm tiền của?. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Kể chuyện: “Một phút” - Thảo luận ba câu hỏi trong SGK. - Kết luận: Mỗi phút đều đáng quý. Chúng ta cần tiết kiệm thời giờ. HĐ2. Thảo luận nhóm (Bài 2) - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, mỗi nhóm thảo luận một tình huống. - Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả thảo luận. - Yêu cầu các nhóm thảo luận các thông tin ở trong SGK. - Đại diện các nhóm trình bày. GVKL: Tiết kiệm thời giờ là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn minh. C. Luyện tập, thực hành Bày tỏ ý kiến và thái độ ( Bài 3 SGK). - GV nêu từng ý kiến trong bài 3. Yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ đánh giá của mình - GV đề nghị HS giải thích về lý do lựa chọn của mình. - GV kết luận: + Các ý kiến d là đúng. + a, b, c là sai. - Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. * Củng cố - HS đọc thuộc phần ghi nhớ ở trong SGK. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Về nhà lập thời gian biểu về các hoạt động trong ngày thứ 7 của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 1 tháng 11 năm 2022 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về hai đường thẳng song song. - BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a) * HSHN: Thực hiện phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung
  10. - Nhận biết được hai đường thẳng song song. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thước thẳng và ê-ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giới thiệu hai đường thẳng song song - GV vẽ hình chữ nhật ABCD, kéo dài hai cạnh đối diện. A B D C - Học sinh nhận xét: Hai đường thẳng AB và CD là hai đường thẳng song song với nhau. GV nêu: Nếu chúng ta kéo dài 2 đường thẳng này thì chúng có gặp nhau không? (Hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau). - GV vẽ hình ảnh. - Học sinh nêu ví dụ về: Hai đường thẳng song song. - Học sinh vẽ hai đường thẳng song song. C. Luyện tập,thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. GV giúp HS nắm yêu cầu của bài. - HS làm bài rồi gọi HS nêu các đường thẳng song song trong mỗi hình. A B M N D C C Q P a. Cạnh AB song song với cạnh DC. - Cạnh AD song song với cạnh BC. b. Nêu tương tự như hình trên: - Cạnh MN song song với cạnh PQ. - Cạnh MQ song song với cạnh NP. Bài 2: A B C G E D
  11. Gợi ý: Bài toán đã cho các tứ giác ABEG; BCDE; ACDG là các hình chữ nhật, điều đó có nghĩa là các cặp cạnh đối diện của mỗi hình chữ nhật song song với nhau. Từ đó ta có: BE song với cạnh AG và song song với cạnh CD. Bài 3. Học sinh làm vào vở và chữa bài: M N a. MN // PQ (HS dùng Ê-ke để kiểm tra) MQ vuông góc với MN MQ vuông góc với QP Q P b. E DI // GH D G DI vuông góc với IH IH vuông góc với HG DE vuông góc với EG I H * HSHN: GV hướng dẫn HS vẽ hình * Củng cố - Cho HS nhắc lại khái niệm hai đường thẳng song song. Biết vận dụng kiến thức vào làm các bài tập. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Hình bên có mấy cặp cạnh nào song song? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4).
  12. * HSHN: Viết mục bài. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu. - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có biết tạo cho mình những ước mở được đánh giá cao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Tuần này chúng ta học chủ điểm gì? --> Trên đôi cánh ước mơ Hs nối tiếp nêu các ước mơ của bản thân mình - Nhận xét - Giới thiệu bài: Như vậy mỗi em đều có một ước mơ riêng, để tìm hiểu và giúp các em củng cố, mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Ước mơ bài học hôm nay sẽ giúp các em làm được điều đó. Hình thành kiến thức mới Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc bài “Trung thu độc lập”. ? Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ? - HS nêu - Cả lớp và GV nhận xét. + Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều mình mong mỏi đạt được trong tương lai. + Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai. Bài tập 2: HS nêu yêu cầu bài. - Các nhóm thảo luận và tìm từ đồng nghĩa với ước mơ? + Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước muốn, ước mong, ước vọng, ... + Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng, ... Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. 1 em làm bảng phụ. - Học sinh thảo luận và nêu ý nghĩa. - Nhận xét, chữa bài. + Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ chính đáng. + Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ. + Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột. Bài 4: Học sinh thảo luận rồi làm bài. - Ước mơ được: đánh giá cao: Đó là những ước mơ vươn lên làm những việc có ích cho mọi người. - Ước mơ được: đánh giá không cao: Đó là những ước mơ giản dị, thiết thực, có thể thực hiện được không cầ nỗ lực lớn. - Ước mơ được: đánh giá thấp: Đó là những ước mơ phi lí, không thể thực hiện được; hoặc là những ước mơ ích kỉ, có lợi cho bản thân nhưng lại gây hại cho người khác.
  13. Ví dụ minh hoạ: + Ước mơ được đánh giá cao. Đó là những ước mơ vươn lên làm những việc có ích cho mọi người như: - Ứơc mơ học giỏi để trở thành thợ bậc cao/ trở thành bác sĩ/ kĩ sư/ phi công/ bác học/ trở thành những nhà phát minh , sáng chế/ những người có khả năng ngăn chặn lũ lụt/ tìm ra loại thuốc chữa được những chứng bệnh hiểm nghèo. - Ước mơ về cuộc sống no đủ, hạnh phúc, không có chiến tranh - Ước mơ chinh phục vũ trụ Đó là những ước mơ giản dị, thiết thực có thể thực hiện được, không cần nổ lực lớn: ước mơ muốn có chuyện đọc/ có xe đạp. Có một đồ chơi/ đôi giày mới. Chiếc cặp mới/ được ăn một quả đào tiên/ muốn có gậy như ý của Tôn Hành Giả Đó là những ướn mơ phi lí, không thể thực hiện được; hoặc là những ước mơ ích kỉ, có lợi cho bản thân nhưng có hại cho người khác. - Ước mơ viển vông của chàng Rít trong truyện Ba điều ước. - Ước mơ thể hiện lòng tham không đáy của vợ ông lão đánh cá: Ông lão đánh cá và con cá vàng. - Ước mơ học không bị cô giáo kiểm tra bài, ước mơ xem ti vi suốt ngày, ước không phải học mà vẫn được cô khen, ước không phải làm mà cái gì cũng có * HSHN: GV cho viết mục bài. D. Hoạt động vận dụng - Nắm được kiến thức, áp dụng vào viết đoạn văn. - Yêu cầu HS nhớ các từ đồng nghĩa với từ ước mơ. Nắm kiến thức vào làm các bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Tin học (Cô Liễu dạy) _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ Tư, ngày 2 tháng 11 năm 2022 Tiếng Anh
  14. (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vẽ được một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê- ke). - Vẽ được đường cao của một hình tam giác. - HS làm các bài tập : BT1; 2. * HSHN: Viết tên bài vào vở. 3. Phẩm chất - Giáo dục cho HS ý thức chăm chỉ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Thước kẻ, ê-ke. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - GV nhắc lại khái niệm hai đường thẳng song song. - Nhận xét - Giới thiệu bài: Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ cùng thực hành vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau. B. Hình thành kiến thức HĐ1. Vẽ 2 đường thẳng vuông góc -Vẽ đường thẳng CD đi qua diểm E và vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB. C A E B - Trường hợp điểm E nằm ngoài đường thẳngB AB. C E A B D
  15. - GV làm mẫu HS thực hành vẽ vào vở. HĐ2. Giới thiệu đường cao của hình tam giác - GV vẽ lên bảng tam giác của ABC như phần bài học của SGK. A B H C - GV yêu cầu HS đọc tên tam giác. - GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC. - GV nêu: Qua đỉnh A của hình tam giác ABC ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt cạnh BC tại điểm H. Ta gọi đoạn thẳng AH là đường cao của hình tam giác ABC. - GV nhắc lại: Đường cao của hình tam giác chính là đoạn thẳng đi qua một đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện của đỉnh đó. - GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B, đỉnh C của hình tam giác ABC. - GV hỏi: Một hình tam giác có mấy đường cao ? - HS nêu - HS, Gv nhận xét - Gv yêu cầu HS lên vẽ các đường cao còn lại trong tam giác - Nhận xét C. Luyện tập, thực hành Bài 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó vẽ hình. C C E D E D D E C - GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các bạn, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu cách thực hiện vẽ đường thẳng AB của mình.
  16. - GV nhận xét HS. Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Đường cao AH của hình tam giác ABC là đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam giác ABC, vuông góc với cạnh nào của hình tam giác ABC ? - GV yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của các bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách thực hiện vẽ đường cao AH của mình. - GV nhận xét HS. Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường thẳng qua E, vuông góc với DC tại G A B B H H C H B C A A C - Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình. - GV hỏi thêm: + Những cạnh nào vuông góc với EG ? + Các cạnh AB và DC như thế nào với nhau ? + Những cạnh nào vuông góc với AB ? + Các cạnh AD, EG, BC như thế nào với nhau ? * HSHN: GV cho viết tên bài vào vở. D. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Năm, ngày 3 tháng 11 năm 2022 Tập đọc ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc diễn cảm, ngắt giọng rõ ràng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán báo oai vệ của thần Đi-ô- ni-dốt). - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.(Trả lời được câu hỏi trong SGK) * HSHN: GV cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung
  17. - Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt). - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS có những ước muốn chính đáng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan bài Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong SGK. + Cương xin học nghề rèn để làm gì? + Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào? - Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu ý nghĩa của bài. - Nhận xét. - Giới thiệu bài: - Gv chiếu tranh minh họa lên ti vi - HS quan sát tranh và cho biết bức tranh thể hiện được những gì? - Bức tranh vẻ cảnh trong một cung điện nguy nga, tráng lệ. Trước mắt ông vua là đầy đủ những thức ăn đủ loại. Tất cả đều loé lên ánh sáng đủ loại của vàng. Nhưng nét mặt nhà vua có vẻ hoảng sợ. - Tại sao vua lại khiếp sợ khi nhìn thấy thức ăn như vậy? Câu chuyện Điều ước của vua Mi- đát sẽ cho các em hiểu điều đó. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Luyện đọc - Yêu cầu HS đọc toàn bài. - GV và HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa! + Đoạn 2: Tiếp theo đến lấy lại điều ước để cho tôi được sống! + Đoạn 3: Phần còn lại. - Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đọc của bài (3 lượt HS đọc). GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS. Lưu ý các câu cầu khiến: Xin thần tha tội cho tôi! Xin người lấy lại điều ước cho tôi được sống + Giải nghĩa một số từ khó: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán. - GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc: * Toàn bài đọc với giọng khoan thai. Lời vua Mi- đát chuyển từ phấn khởi, thoả mãn sang hốt hoảng, cầu khẩn, hối hận. Lời phán của thần Đi-ô-ni-dốt đọc với giọng điềm tĩnh, oai vệ. * Nhấn giọng ở những từ ngữ: tham lam, hoá, ưng thuận, biến thành, sung sướng, khủng khiếp, cồn cào, cầu khẩn, tha tội, phán, thoát khỏi.
  18. HĐ 2. Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi. Gv quan sát, giúp đỡ nhóm HS. Gv điều hành cho HS chia sẻ kết quả trước lớp các câu hỏi. Mời các nhóm khác bổ sung. Gv chốt kiến thức. H: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì? (Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt làm cho mọi vật chạm vào đều biến thành vàng). H: Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào? (Vua Mi-đát bẻ thử một cành sồi, rồi ngắt thử một quả táo, chúng đều biến thành vàng. Vua Mi-đát cảm thấy mình sung sướng nhất rồi). H: Nêu ý chính của đoạn 1? Ý1: Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện. H: Tại sao vua Mi- Đát phải xin thần lấy lại điều ước? (Vì nhà Vua Mi-đát đã nhận ra điều khủng khiếp của điều ước. Vua Mi-đát không thể ăn uống gì được vì mọi thứ khi vua chạm đến đều biến thành vàng). H: Nêu ý chính của đoạn 2? Ý2: Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước. H: Vua Mi- Đát đã hiểu được điều gì? (Hạnh phúc không thể xây dựng được bằng lòng tham). H: Nêu ý chính của đoạn 3? Ý3: Vua Mi-đát rút ra bài học quý. H: Câu chuyện nêu lên ý nghĩa gì? - HS nêu nội dung - GV kết luận: Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người. Gv giáo dục HS luôn có những điều ước tốt đẹp, bình dị với cuộc sống thường ngày. C. Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn. - Gọi 1 HS đọc, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc phù hợp. - Yêu cầu HS đọc trong nhóm. - Tổ chức cho HS đọc phân vai. - Cho HS đọc diễn cảm đoạn văn Gv chiếu lên ti vi: Mi-đát bụng đói cồn cào, chịu không nổi, liền chắp tay cầu khẩn,. - Xin thần tha tội cho tôi! Xin người lấy lại điều ước để cho tôi được sống Thần Đi-ô-ni-dốt liền hiện ra và phán: -Nhà ngươi hãy đến sông Pác-tôn, nhúng mình vào dòng nước, phép màu sẽ biến mất và nhà ngươi sẽ rửa sạch được lòng tham.
  19. Mi-đát làm theo lời dạy của thần, quả nhiên thoát khỏi cái quà tặng mà trước đây ông hằng mong ước. Lúc ấy nhà vua mới hiểu rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam. - HS thi đọc - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. Củng cố: H: Câu chuyện muốn nói lên điều gì? (Hạnh phúc không thể xây dựng được bằng lòng tham). - GV nhận xét giờ học. * HSHN: GV cho HS xem tranh. D. Hoạt động vận dụng - Kể 1 câu chuyện em biết trong cuộc sống về một mơ ước viển vông, tham lam. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật: người, sự vật, hiện tượng). * HSHN: Viết mục bài vào vở. 2. Năng lực chung - Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ (BT mục III). - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Cho HS chơi trò chơi: Làm theo lời cô Gv phổ biến cách chơi (Tay trái đâu là tay trái đâu? Tay phải đâu là tay phải đâu? Hai tay đâu là hai tay đâu? Quay sang trái là quay sang trái. Đặt tay lên vai bạn đằng trước. Đấm đấm đấm chúng ta cùng đấm. Xoa xoa xoa chúng ta cùng xoa
  20. Quay sang phải cùng quay sang phải. Ngồi ngồi ngồi chúng ta cùng ngồi. Nằm nằm nằm chúng ta cùng nằm.Ngủ ngủ ngủ chúng ta cùng ngủ. Thức thức chúng ta cùng thức. Các em hãy nêu những hoạt động mà chúng ta vừa thực hiện Hs nêu Những từ chỉ trạng thái nào? Hs nêu. Gv nhận xét Giới thiệu bài: Từ phần khởi động, GV: Qua trò chơi vừa rồi cô thấy các em chơi rất vui và đã nêu được các từ chỉ hoạt động, từ chỉ trạng thái mà ta đã được học ở lớp 3. Lên lớp 4 chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về các từ loại này qua bài học hôm nay. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét Bài 1, 2: - Gọi HS đọc phần nhận xét. - Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm 4 để tìm các từ theo yêu cầu. 1 nhóm làm bảng phụ. - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Kết luận lời giải đúng. + Các từ: - Chỉ hoạt động của anh chiến sĩ hoặc của thiếu nhi: nhìn, nghĩ, thấy. - Chỉ trạng thái của các sự vật: + Của dòng thác: đổ (đổ xuống) + Của lá cờ: bay. Yêu cầu HS đọc lại. Gv nhận xét - Các từ nêu trên chỉ hoạt động của anh chiến sĩ và các em học sinh, cũng như trạng thái của người, của vật. Đó là động từ, vậy động từ là gì? -->Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. HĐ2. Phần ghi nhớ - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về động từ chỉ hoạt động, động từ chỉ trạng thái. - Ví dụ: *Từ chỉ hoạt động: ăn cơm, xem ti vi, kể chuyện, múa hát, đi chơi, thăm ông bà, đi xe đạp, chơi điện tử *Từ chỉ trạng thái: bay là là, lượn vòng, yên lặng C. Luyện tập, thực hành Bài1: - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. H: Bài tập yêu cầu làm gì? Có mấy yêu cầu? Hs nêu Ở nhà, để nhà cửa luôn sạch sẽ các em cần làm gì? Hs nêu.