Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023

docx 47 trang Phương Khánh 24/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 8 Thứ Hai, ngày 24 tháng 10 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN VỀ BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Nâng cao nhận thức về mơi trường và bảo vệ mơi trường cho HS. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ- tự học:Thực hiện giữ gìn, bảo vệ mơi trường ở nhà, ở trường và nơi cơng cộng. - Rèn kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác, kĩ năng tổ chức hoạt động cho HS. 3. Phẩm chất - Gĩp phần thay đổi hành vi của HS và cán bộ, viên chức nhà trường trong cơng tác mơi trường và bảo vệ mơi trường. II. QUI MƠ HOẠT ĐỘNG - Tổ chức theo quy mơ tồn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Tiểu phẩm: Sạch sẽ quán IV. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung tồn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cơ TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về bảo vệ mơi trường - Lớp 4A đĩng tiểu phẩm: Sạch sẽ quán - Giao lưu, chia sẻ cùng các bạn tồn trường về bảo vệ mơi trường. - Nhận xét, khen ngợi HS tham gia. _________________________________ Tập đọc NẾU CHÚNG MÌNH CĨ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi. - HS nổi trội thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được câu hỏi 3. - Hiểu ý nghĩa bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nĩi về ước mơ của các bạn nhỏ muốn cĩ phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn. * HSHN: xem tranh và viết tên bài học vào vở.
  2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác với bạn trả lời câu hỏi, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. - Năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GD HS lịng yêu nước, nhân ái yêu con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Hai nhĩm HS phân vai đọc hai màn kịch Ở Vương quốc Tương Lai. - Một HS khác nêu nội dung: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc. Ở đĩ, trẻ em cĩ những nhà phát minh độc đáo, giàu trí sáng tạo. - GV nhận xét, bổ sung. - Giới thiệu bài: Vở kịch Ở vương quốc Tương Lai đã cho các em biết được các em nhỏ ở thế giới tương lai mơ ước điều gì. Bài thơ Nếu chúng mình cĩ phép lạ cũng nĩi về ước mơ của trẻ em. Chúng ta hãy đọc để biết được đĩ là những ước mơ gì? B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Luyện đọc - Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. - GV kết hợp sửa lỗi về phát âm, chú ý ngắt nhịp thơ. Nếu chúng mình cĩ phép lạ Bắt hạt giống nảy mầm nhanh Chớp mắt / thành cây đầy quả Tha hồ / hái chén ngọt lành. - HS luyện đọc theo cặp. Thi đọc giữa các nhĩm. - Hai HS đọc tồn bài. - GV đọc diễn cảm tồn bài với giọng hồn nhiên, vui tươi. Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm ước mơ, niềm vui thích của trẻ em (nảy mầm nhanh, chớp mắt, đầy quả, tha hồ, trái bom, trái ngon, tồn kẹo, bi trịn ). HĐ2.Tìm hiểu bài - HS làm việc nhĩm 4 trả lời các câu hỏi trong SGK sau đĩ chia sẻ trước lớp. H: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài thơ? (Nếu chúng mình cĩ phép lạ). H: Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nĩi lên điều gì? (Nĩi lên ước mơ của các bạn nhỏ rất tha thiết. Các bạn luơn mong mỏi một thế giới hồ bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc).
  3. H: Mỗi khổ thơ nĩi lên một điều ước của các bạn nhỏ. Những điều ước ấy là gì? (- K1: Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớn để cho quả. - K2: Các bạn nhỏ ước muốn trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc. - K3: Các bạn ước trái đất khơng cịn cĩ mùa đơng giá rét. - K4: Các bạn ước trái đất khơng cịn cĩ bom đạn, những trái bom biến thành những trái ngon chứa tồn kẹo với bi trịn). Phép lạ: phép làm thay đổi được mọi vật những mong muốn. H: Em hãy giải thích ý nghĩa của cách nĩi trên? (- Ước “ khơng cịn mùa đơng”. - Ước “ hố trái bom thành trái ngon”. - Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, khơng cịn thiên tai, khơng cịn tai hoạ đe doạ con người. - Ước thế giới hồ bình khơng cịn bom đạn, chiến tranh). (?) Em hiểu câu thơ: “Mãi mãi khơng cịn mùa đơng” ý nĩi gì? Câu thơ nĩi lên ước muốn của các bạn Thiếu Nhi. Ước khơng cĩ mùa đơng giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, khơng cịn thiên tai gây bão lũ hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con người. (?) Câu thơ: “Hố trái bom thành trái ngon” cĩ nghĩa là mong ước điều gì? Ước thế giới hồ bình khơng cịn bom đạn, chiến tranh. H: Em hãy nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong bài thơ? (Đĩ là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp, ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc, ước mơ khơng cĩ thiên tai, thế giới chung sống trong hồ bình). H: Em thích ước mơ nào trong bài thơ nhất? Vì sao? (- Em thích ước mơ: Hạt vừa gieo chỉ chớp mắt đã thành cây đầy quả, ăn được ngay. Vì em rất thích ăn hoa quả, thích cái gì cũng ăn được ngay. - Em thích ước mơ: Ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời vì em thích khám phá thế giới. - Em thích ước mơ: Hái triệu vì sao đúc thành ơng mặt trời mới để trái đất khơng cịn mùa đơng vì hình ảnh này rất đẹp, vì em rất yêu mùa hè. - Em thích ước mơ: Biến trái bom thành trái ngon, trong chứa tồn kẹo với bi trịn vì ước mơ này rất ngộ nghĩnh ...). H: Bài thơ nĩi lên điều gì? ( Bài thơ nĩi về ước mơ của các bạn nhỏ muốn cĩ những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn). * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem và viết tên bài học vào vở. C. Hoạt động luyện tập, thực hành - Bốn HS nối tiếp nhau đọc bốn khổ thơ.
  4. - GV hướng dẫn HS đọc với giọng hồn nhiên, tươi vui. Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện ước mơ, niềm vui thích của trẻ em. - HS luyện đọc thuộc lịng 2 - 3 khổ thơ. Thi đọc diễn cảm. - Bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc bài nhất. - GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ? (Bài thơ nĩi về những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp). - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Em cĩ ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước mơ của em với các bạn? - Hãy vẽ về ước mơ của em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: TRUNG THU ĐỘC LẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Trung thu độc lập. - Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả. * HSHN viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết chữ. 3. Phẩm chất - GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi 3 HS lên bảng viết các từ ngữ cĩ vần ươn / ương, cả lớp viết vào vở nháp. - GV nhận xét, bổ sung. - Giới thiệu bài: Giờ chính tả hơm nay, các em nghe viết đoạn 2 bài văn Trung thu độc lập và làm bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc iên/ yên/ iêng. B. Hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn HS viết chính tả a) Trao đổi nội dung đoạn văn: - GV đọc tồn bài chính tả trong sách giáo khoa. H: Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
  5. H: Đất nước ta hiện nay đã thực hiện được ước mơ cách đây 67 năm của anh chiến sĩ chưa? - HS đọc thầm lại đoạn viết. b) Hướng dẫn viết từ khĩ: - HS tìm các từ khĩ, dễ lẫn khi viết bài và viết vào nháp: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, phấp phới... c) Nghe viết chính tả: - GV đọc từng câu cho học sinh viết. Chú ý HS ngồi đúng tư thế, vừa viết vừa kiểm tra chính tả. - GV lưu ý Đăng, Thế, Thái viết đúng chính tả, nắn nĩt, đúng mâu chữ. - GV đọc lại tồn bài chính tả một lượt, HS sốt lại bài. d) GV nhận xét, tư vấn cho HS. C. Luyện tập, thực hành Bài 2: Một HS nêu yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm nội dung BT. - HS làm bài vào vở - HS trình bày trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a) (Đánh dấu mạn thuyền): kiếm giắt - kiếm rơi xuống nước - đánh dấu - kiếm rơi - làm gì - đánh dấu - kiếm rơi - đã đánh dấu. b) (Chú dế sau lị sưởi): yên tĩnh - bỗng nhiên - ngạc nhiên - biểu diễn - buột miệng - tiếng đàn. - Hãy nêu nội dung bài Đánh dấu mạn thuyền: (Anh chàng ngốc đánh rơi kiếm xuống sơng tưởng chỉ cần đánh dấu mạn thuyền chỗ kiếm rơi là mị được kiếm, khơng biết rằng thuyền đi trên sơng nên việc đánh dấu mạn thuyền chẳng cĩ ý nghĩa gì). - Hãy nêu nội dung bài Chú dế sau lị sưởi: (Tiếng đàn của chú dế sau lị sưởi khiến Mơ-da ước trở thành nhạc sĩ. Về sau, Mơ-da trở thành nhạc sĩ chinh phục được cả thành Viên). Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, làm bài vào vở. - GV tổ chức cho HS chơi trị chơi. GV nêu câu hỏi tổ nào giơ tay phát biểu nhanh và đúng tổ đĩ thắng. Lời giải: a) Các tiếng mở đầu bằng r / d / gi: Rẻ - danh nhân - giường. b) Các tiếng cĩ chứa vần iên hoặc iêng: Điện thoại - nghiền - khiêng. * HSHN GVviết mẫu và HS viết tên bài vào vở. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS ghi nhớ để khơng viết sai chính tả những từ ngữ đã được luyện tập. D. Vận dụng
  6. - Viết 5 tiếng, từ chứa r/d/gi - Sưu tầm các câu đố về vật cĩ chứa r/d/gi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cơ Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cơ Hà dạy) _________________________________ Tốn LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được tổng của 3 số. * Bài tập cần làm: Bài 1 (b), bài 2 (dịng 1, 2), bài 4 (a) * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực, tự giác học bài . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ - GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. B. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS luyện tập. Bài 1: HS tự làm bài và chữa bài. Gọi 2 HS lên bảng chữa. - GV và cả lớp nhận xét, kết luận. Đáp án: a. 2 814 + 1 429 + 3 046 = 7 289 b. 3 925 + 618 + 535 = 5 078 c. 26 387 + 14 075 + 9 210 = 49 672 d. 54 293 + 61 934 + 7652 = 123 879 Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
  7. - HS tính bằng cách thuận tiện nhất vào vở. - Nhận xét, chữa bài. Cho HS giải thích cách tính thuận tiện. a. 96 + 78 + 4 b. 789 + 285 + 15 c. 67 + 21 + 79 = (96 + 4) + 78 = 789 + (285 + 15) = 67 + (21 + 79) = 100 + 78 = 789 + 300 = 67 + 100 = 178 = 1089 = 167 d. 448 + 594 + 52 e. 408 + 85 + 92 g. 677 + 969 + 123 = (448 + 52) + 594 = (408 + 92) + 85 = (677 + 123) + 969 = 500 + 594 = 500 + 85 = 800 + 969 = 1 094 = 585 = 1 769 Bài 3: HS làm vào vở rồi chữa bài, 2 HS lên bảng làm: x – 306 = 504 x + 254 = 680 x = 504 + 306 x = 680 – 254 x = 810 x = 426 Bài 4: Gọi HS đọc đề bài, hướng dẫn HS phân tích bài tốn. - HS giải vào vở, 1 em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Sau hai năm, số dân của xã đĩ tăng thêm là: 79 + 71 = 150 (người). Sau hai năm, số dân của xã đĩ cĩ là: 150 + 5 256 = 5 406 (người). Đáp số: 5 406 người. Bài 5: HS tự làm bài sau đĩ chữa bài: a. Chu vi hình chữ nhật là: (16 + 12) x 2 = 56(cm). b. Chu vi hình chữ nhật là: (45 +15) x 2 = 120 (m) * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS làm. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Về nhà ơn lại bài, cách tính thuận tiện cùng người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  8. - Lựa chọn được những hành vi thể hiện tiết kiệm tiền của và cĩ ý thức thực hiện tiết kiệm trong gia đình. - Đưa ra cách ứng xử phù hợp trong từng tình huống, thể hiện tiết kiệm tiền của. * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hằng ngày. - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo * KNS: - Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của - Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân * BVMT:- Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước...Trong cuộc sống hằng ngày là gĩp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên. * SDNLTK:- Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng, dầu, gas, chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước. - Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng năng lượng tiết kiệm năng lượng; phản đối, khơng đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng. * TT HCM:Cần kiệm liêm chính 3. Phẩm chất - Trách nhiệm ,Cĩ ý thức tiết kiệm tiền của. - Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, mỗi HS cĩ 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động ? Vì sao phải tiết kiệm tiền của? ? Kể những việc làm tiết kiệm tiền của? Nhận xét. - GV giới thiệu bài. B. Hoạt động luyện tập, thực hành HĐ1. Lựa chọn hành vi đúng - Gia đình em cĩ tiết kiệm tiền của khơng? - GV cho HS đưa ra các phiếu quan sát đã làm - Yêu cầu HS đếm xem số việc mà gia đình mình đã tiết kiệm là bao nhiêu? - HS nêu một số việc mà gia đình mình đã tiết kiệm và những vịêc mà gia đình mình chưa tiết kiệm . - HS làm bài tập 4 trong sgk theo nhĩm 3. - Trong các việc trên việc nào thể hiện sự tiết kiệm ? (a,b,g,h,k) - Trong các việc trên việc nào thể hiện sự khơng tiết kiệm ? (c,d,đ,e,i) HĐ2. Em xử lí thế nào? HS làm việc theo nhĩm 6 thảo luận nêu ra cách xử lí tình huống HS đĩng vai thể hiện cách xử lí
  9. - Tình huống 1: Bạn rủ bạn Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi, Tuấn sẽ giải quyết thế nào? - Tình huống 2: Em của Tâm địi mẹ mua đồ chơi mới khi chơi chưa hết những đồ chơi đã cĩ, Tâm sẽ nĩi gì với em? - Tình huống 3: Cường thấy Hà dùng vở mới trong khi vở đang dùng cịn nhiều giấy trắng. Cường sẽ nĩi gì vời Hà? + Cần phải tiết kiệm như thế nào? + Tiết kiệm tiền của cĩ lợi gì? HĐ3. Dự định tương lai - HS làm theo cặp. - HS viết ra giấy dự định sẽ sử dụng sách vở, đồ dùng học tập và vật liệu trong gia đình như thế nào cho tiết kiệm? - HS trao đổi ,đại diện trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét. * HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. * Củng cố: - GV đọc cả lớp nghe câu chuyện “Một que diêm” kể về gương tiết kiệm của Bác Hồ. - GV nhận xét giờ học. C. Hoạt động vận dụng - Thục hiện cách tiết kiệm trong cuộc sống: Giữ sách vở và đồ dùng học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 25 tháng 10 năm 2022 Tốn TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ. - BT cần làm: Bài 1, bài 2 * HSHN: Thực hiện các phép tính trong bảng nhân 2. 2. Năng lực chung - Bước đầu biết giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Gv chuẩn bị cho HS 3 hộp quà, HS nào may mắn cĩ được hộp quà sẽ được mở ra và trả lời nội dung trong hộp quà đĩ. 21 260 + 3 456 ; 21 260 - 3 456 - GV nhận xét. - GV dựa vào phép tính ở phần khởi động, hỏi: H: Các em hãy nêu cho cơ kết quả của hai phép tính vừa rồi gọi là gì? --> tổng và hiệu. H: Vậy theo các em, khi cơ cho trước 1 tổng và 1 hiệu cĩ thể tìm ra được số lớn và số bé khơng? - Hs nêu dự đốn. - Vậy, để biết được các em dự đốn đúng khơng trong giờ học tốn hơm nay các em sẽ được làm quen với bài tốn về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ. B. Hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ Cách 1 : Tìm số bé trước - GV gọi HS đọc bài tốn ví dụ trong SGK. - GV hỏi: + Bài tốn cho biết gì? + Bài tốn hỏi gì? - GV nêu: Vì bài tốn cho biết tổng và cho biết hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số nên đây là dạng tốn này tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - GV vẽ sơ đồ bài tốn: + GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên bảng. + GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn thẳng biểu diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn? + GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé, sau đĩ yêu cầu HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu của hai số trên sơ đồ. + Thống nhất hồn thành sơ đồ. Số lớn: Số bé: 10 70 Hs thảo luận nhĩm 4 tìm cách làm Gọi các nhĩm nêu. Nếu HS khơng nêu được, GV hướng dẫn - Gọi HS lên chỉ 2 lần số bé. - GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài tốn và suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé, số bé. Số lớn. ?Nếu bớt đi hai phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn như thế nào so với số bé? ( thì số lớn bằng số bé).
  11. ? Vậy lúc này 2 đoạn thẳng của sơ đồ bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là một lần của số bé. Vậy ta cịn lại 2 lần của số bé. + Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì của 2 số? ( là hiệu của 2 số). + Bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì tổng của chúng thay đổi như thế nào? ( Giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé). + Tổng mới là bao nhiêu? ( 70 – 10 = 60. + Tổng mới lại chính là 2 lần của số bé. Vậy ta cĩ 2 lần số bé sẽ là bao nhiêu? + Hãy tìm số bé. ( 60 : 2 = 30. ) + Hãy tìm số lớn : 30 + 10 = 40. Hoặc 70 – 30 = 40. - Gọi 1 em lên bảng giải, dưới lớp làm vào vở. - Hướng dẫn HS tìm trên sơ đồ và tính hai lần số bé, rồi tìm số bé. - Cho HS viết thành bài giải. Bài giải. Cách 1: Hai lần số bé là: 70 - 10 = 60. Số bé là: 60 : 2 = 30. Số lớn là: 30 + 10 = 40. Rút ra nhận xét: Số bé = ( tổng - hiệu ): 2 - Cách 2: Hướng dấn HS tìm hai lần số lớn. - Tương tự, HS thảo luận cách tìm số lớn trước. - Gọi HS đọc bài giải Hai lần số lớn là : 70 + 10 = 80. Số lớn là: 80 : 2 = 40. Số bé là: 40 - 10 = 30. Rút ra nhận xét : Số lớn = ( tổng + hiệu ) : 2. - GV: Bài tốn này cĩ hai cách giải khi giải bài tốn này ta cĩ thể giải theo một trong hai cách trên. - GV kết luận về các cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ. - HS nhắc lại. C. Luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi 1 HS đọc bài tốn. - GV cho HS phân tích bài tốn, nêu hai cách giải. - HS trình bày bài giải vào vở, 1em làm trên bảng phụ. Bài giải: Hai lần tuổi con là: 58 – 38 = 2 Tuổi con là: 20 : 2 = 10 (tuổi). Tuổi bố là: 38 + 10 = 48 (tuổi). Đáp số: Bố 48 tuổi.
  12. Con 10 tuổi. Bài 2: Học sinh đọc bài, trình bày bài vào vở rồi chữa bài. Bài giải: Hai lần số học sinh trai là: 28 + 4 = 32 (học sinh). Số học sinh trai là: 32 : 2 = 16 (học sinh). Số học sinh gái là: 16 + 4 = 20 (học sinh). Đáp số: Trai: 16 em Gái: 20em Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài. 2 em làm trên bảng phụ. Cách 1: Cách 2: Lớp 4A trồng được số cây là: Lớp 4B trồng được số cây là: (600 – 50) : 2 = 275 (cây). (600 + 50) : 2 = 325 (cây). Lớp 4B trồng được số cây là: Lớp 4A trồng được số cây là: 600 – 275 = 325 (cây). 325 – 50 = 275 (cây). Đáp số: 4A 275 cây Đáp số: 4A 275 cây 4B 325 cây 4B 325 cây Bài 4: HS làm rồi chữa bài. Số lớn là: (8 + 8) : 2 = 8 Số bé là: 8 – 8 = 0 * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS làm. * Củng cố : - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. D. Hoạt động vận dụng - Về nhà cùng người thân ơn tập kiến thức. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ÐỊA LÍ NƯỚC NGỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngồi. - Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngồi phổ biến, quen thuộc. * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác tìm quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngồi. - Năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
  13. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực, tự giác học bài, HS cĩ ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Phiếu ghi tên các nước và thủ đơ các nước. Số TT Tên nước Tên thủ đơ 1 .. Mát-xcơ-va 2 Ấn Độ ..... 3 .. Tơ-ki-ơ 4 Thái Lan .... 5 .. Oa-sinh-tơn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi HS lên bảng viết bảng hai câu thơ theo lời đọc của GV : Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đơng. (Tố Hữu) H: Nhận xét gì về cách viết hoa tên riêng? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Các em đã biết cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam. Tiết học hơm nay giúp các em nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngồi; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngồi quen thuộc, phổ biến. B. Hình thành kiến thức HĐ1. Phần nhận xét Bài 1: GV đọc mẫu các tên riêng nước ngồi, hướng dẫn HS đọc đúng (đồng thanh) theo chữ viết: Lép Tơn-xtơi, Mơ-rít-xơ Mát-téc-lích, Tơ-mát Ê-đi-xơn, Hi-ma-lay-a, Đa- nuýp, Lốt Ăng-giơ-lét, Niu Di-lân, Cơng-gơ, Bài 2: Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp suy nghĩ, làm việc nhĩm 2 sau đĩ trả lời miệng các câu hỏi: H: Mỗi tên riêng trên gồm mấy bộ phận? Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng? Tên người: * Lép Tơn-xtơi gồm hai bộ phận: Lép và Tơn-xtơi. - Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lép. - Bộ phận 2 gồm 2 tiếng: Tơn / xtơi. * Mơ-rít-xơ Mát-téc-lích gồm hai bộ phận: Mơ-rít-xơ và Mát-téc-lích.
  14. - Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: Mơ / rít / xơ. - Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Mát / téc / lích. * Tơ-mát Ê-đi-xơn gồm hai bộ phận: Tơ-mát và Ê-đi-xơn. - Bộ phận 1 gồm 2 tiếng: Tơ / mát. - Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Ê / đi / xơn. Tên địa lí: * Lốt Ăng-giơ-lét gồm cĩ hai bộ phận: Lốt và Ăng-giơ-lét. - Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lốt. - Bộ phận hai gồm cĩ 3 tiếng là: Ăng / giơ / lét. * Niu Di-lân gồm cĩ hai bộ phận: Niu và Di-lân. - Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Niu. - Bộ phận hai gồm cĩ 2 tiếng là: Di / lân. * Hi-ma-lay-a chỉ cĩ 1 bộ phận gồm 4 tiếng: Hi / ma / lay / a. * Đa-nuýp chỉ cĩ 1 bộ phận gồm 2 tiếng: Đa / nuýp. * Cơng-gơ chỉ cĩ 1 bộ phận gồm 2 tiếng: Cơng / gơ. H: Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào? (Được viết hoa). H: Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào? (Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận cĩ dấu gạch nối). Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi: H: Cách viết 1 số tên người, tên địa lí nước ngồi đã cho cĩ gì đặc biệt? (Viết giống như tên riêng Việt Nam tất cả các tiếng đều được viết hoa ). GV: Những tên người, tên địa lý nước ngồi trong bài tập là những tên riêng đ- ược phiên âm theo âm Hán Việt (âm ta mượn tiếng Trung Quốc) VD: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm theo âm Hán Việt, cịn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, phiên âm trực tiếp từ tiếng Tây Tạng. HĐ2. Phần ghi nhớ - Ba HS đọc nội dung phần ghi nhớ ở SGK: +) Khi viết tên người, tên địa lí nước ngồi, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đĩ. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần cĩ gạch nối. +) Cĩ một số tên người, tên địa lí nước ngồi viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam. Đĩ là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt. - Một vài HS lấy ví dụ để minh họa cho nội dung ghi nhớ. VD: Mitin, Tin-tin, Lơ-mơ-nơ-xốp, Xin-ga-po, Ma-ni-la... C. Luyện tập, thực hành Bài 1: GV nhắc HS: đoạn văn cĩ những tên viết sai quy tắc chính tả. Các em cần đọc đoạn văn, phát hiện từ viết sai, chữa lại cho đúng. - HS đọc nội dung của bài, HS làm việc cá nhân, đọc thầm đoạn văn.
  15. - GV phát phiếu cho HS sinh hoạt theo nhĩm 3. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ. H: Đoạn văn viết về ai? Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-i Pa -xtơ sống, thời ơng cịn nhỏ. Lu-i Pa-xtơ (1822 - 1895) nhà bác học nổi tiếng thế giới - người đã chế ra các loại vắc-xin bệnh như bệnh than, bệnh dại. Bài 2: Tiến hành như bài 1: - Tên người: An- be Anh-xtanh: Nhà vật lí học nổi tiếng thế giới, người Anh (1879 - 1955). Crít-xti-an An-đéc-xen: Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viết truyện cổ tích, người Đan Mạch (1805 - 1875). I-u-ri Ga-ga-rin: Nhà du hành vũ trụ người Nga, người đầu tiên bay vào vũ trụ (1934 - 1968). - Tên địa lí: Tơ-ki-ơ: Thủ đơ Nhật Bản. Xanh Pê-téc-bua: Kinh đơ cũ của Nga. A-ma-dơn: Tên một dịng sơng lớn chảy qua Bra-xin. Ni-a-ga-ra: Tên một thác nước lớn ở giữa Ca-na-đa và Mĩ. - Gv lưu ý HS viết đúng quy tắc tên riêng nước ngồi. Bài 3: Trị chơi: Tiếp sức: - GV phổ biến cách chơi, cho HS chơi: + Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu cĩ ghi tên nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng tên thủ đơ của nước đĩ. + Bạn cầm lá phiếu cĩ tên Pa-ri, viết lên bảng cĩ tên thủ đơ đĩ. Tên nước Tên thủ đơ Nga Mát-xcơ-va Ấn Độ Niu Đê-li Nhật Bản Tơ-ki-ơ Thái Lan Băng Cốc Mĩ Oa-sinh-tơn Anh Luân Đơn Cam- pu- chia Phnơm Pênh Đức Béc- lin Ma- lai- xi-a Cua- la Lăm-pơ In-đơ- nê- xi-a Gia- các- ta Phi-lip-pin Ma-ni-la Trung Quốc Bắc Kinh
  16. - Cả lớp nhận xét. - GV chốt lại ý đúng và chọn ra đội thắng cuộc. - GV yêu cầu HS nhắc lai nội dung cần ghi nhớ trong bài. - Dặn HS về nhà viết tiếp cho đủ tên các địa danh trong BT3. * HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. D. Hoạt động vận dụng - Viết lại các tên riêng nước ngồi vào vở Tự học - Tìm thêm tên của 5 nước và thủ đơ tương ứng của 5 nước đĩ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân: - Sau khi Ngơ Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên. - Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước. + Đơi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao, chí lớn. Ơng cĩ cơng dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước. * HSHN xem tranh SGK. 2. Năng lực chung - Biết tìm ý chính trong SGK, làm việc với tài liệu lịch sử. - Quan sát tranh ảnh, làm việc nhĩm. - Biết cách sử dụng thành thạo lược đồ để kể lại những nét chính về diễn biến cuộc dẹp loạn - Gĩp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp, hợp tác làm việc trong nhĩm, cả lớp, tự học. - Gĩp phần hình thành các năng lực mơn học: + Nhận thức Lịch sử ( Trình bày lại được nguyên nhân diễn ra cuộc dẹp loạn 12 sứ quân). + Bồi dưỡng lịng kinh yêu các anh hùng dân tộc. 3. Phẩm chất - Cĩ cảm xúc lịch sử, cảm phục tinh thần yêu nước và quyết tâm thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh - Hăng hái, tích cực làm việc theo sự hướng dẫn của GV.
  17. - Bồi dưỡng lịng tự hào về người anh hùng dân tộc và truyền thống yêu nước của nhân dân ta . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi (Video) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động H: Em hãy nhắc lại nội dung ý nghĩa trận Bạch Đằng? (Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngơ Quyền xưng vương đã chấm dứt hồn tồn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đơ hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc). - Giới thiệu bài: Như vậy, với chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt ách đơ hộ phong kiến phương Bắc. Thế nhưng sau khi Ngơ Quyền mất, đất nước lại rơi vào cảnh loạn lạc, chiến tranh liên miên, nhân dân vơ cùng cực khổ. Trong hồn cảnh đĩ cần phải thống nhất đất nước. Vậy ai là người đã làm được điều này? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hơm nay. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Tình hình xã hội VN sau khi Ngơ Quyền mất Hs đọc kênh chữ nhỏ trang 25 Hs thảo luận theo nhĩm đơi tìm hiểu xã hội VN sau khi Ngơ Quyền mất. Gọi các nhĩm trình bày. Nhận xét, chốt kiến thức. Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng đất nước bị chia cắt thành 12 vùng đánh chiếm lẫn nhau, sử cũ gọi là “ loạn 12 sứ quân”, dân chúng đổ máu vơ ích, ruộng đồng bị tàn phá quân thù lăm le ngồi bờ cõi. HĐ2. Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân * Làm việc cả lớp: + Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ? - Hs trả lời. Hs khác bổ sung. - Gv chốt: Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình. Truyện cờ lau tập trận nĩi lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã tỏ ra cĩ chí lớn . + Đinh Bộ Lĩnh đã cĩ cơng gì ? - GV cho Hs thảo luận và thống nhất: Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân. Năm 968 ơng đã thống nhất được giang sơn. + Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì ? - GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống nhất: Đinh Bộ Lĩnh lên ngơi vua, lấy niên hiệu là Đinh Tiên Hồng, đĩng đơ ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình. Gv chiếu video lên ti vi cho HS xem H: Em hãy nêu tên nhà nước ta qua các giai đoạn. Văn Lang -> Âu Lạc -> Đại Cồ Việt
  18. GV giải thích các từ : + Hồng: là Hồng đế, ngầm nĩi vua nước ta ngang hàng với Hồng đế Trung Hoa. + Đại Cồ Việt: nước Việt lớn . + Thái Bình: yên ổn, khơng cĩ loạn lạc và chiến tranh. * Hoạt động nhĩm: - GV yêu cầu các nhĩm lập bảng so sánh tình hình đất nước trước và sau khi được thống nhất theo mẫu: - GV nhận xét và kết luận: Thời gian Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất Các mặt - Đất nước - Bị chia thành 12 vùng. - Đất nước quy về một mối - Triều đình - Lục đục. - Được tổ chức lại quy củ - Đời sống - Làng mạc, đồng ruộng - Đồng ruộng trở lại xanh tươi, của nhân dân bị tàn phá, dân nghèo ngược xuơi buơn bán, khắp nơi khổ, đổ máu vơ ích. chùa tháp được xây dựng C. Hoạt động luyện tập, củng cố - GV cho HS đọc bài học trong SGK . - Hỏi: nếu cĩ dịp được về thăm kinh đơ Hoa Lư em sẽ nhớ đến ai ? Vì sao ? - Hs trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung - Gv chốt. - GV nhận xét giờ học. * HSHN: GV cho xem tranh SGK. D. Hoạt động vận dụng - GV hướng dẫn học sinh về nhà tìm hiểu thêm lịch sử nước nhà . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nơn, sốt, * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Biết nĩi với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khĩ chịu, khơng bình thường. - Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác.
  19. 3. Phẩm chất - Tự nhận thức bản thân để nhận biết một số dấu hiệu khơng bình thường của cơ thể * KNS: -Tìm kiếm sự giúp đỡ khi cĩ những dấu hiệu khi bị bệnh -Tự nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị bệnh thơng thường -Ứng xử phù hợp khi bị bệnh * BVMT:-Mối quan hệ giữa con người với mơi trường : Con người cần đến khơng khí, thức ăn, nước uống từ mơi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi: 1) Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hố và nguyên nhân gây ra các bệnh đĩ? 2) Em hãy nêu các cách đề phịng bệnh lây qua đường tiêu hố? 3) Em đã làm gì để phịng bệnh lây qua đường tiêu hố cho mình và mọi người? - GV nhận xét - Giíi thiƯu bµi: Các em đã biết nguyên nhân và cách đề phịng các bệnh lây qua đường tiêu hố. Cịn những bệnh thơng thường thì cĩ dấu hiệu nào để nhận biết chúng và khi bị bệnh ta cần làm gì? Chúng ta cùng học bài hơm nay để biết được điều đĩ. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Kể chuyện theo tranh - GV tiến hành hoạt động nhĩm theo định hướng. - GV chiếu tranh lên Ti vi - Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ, thảo luận và trình bày theo nội dung sau: + Sắp xếp các hình cĩ liên quan với nhau thành 3 câu chuyện. Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh. + Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe với nội dung mơ tả những dấu hiệu cho em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh. - Tiến hành thảo luận nhĩm. - Đại diển nhĩm sẽ trình bày 3 câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ. + Nhĩm 1, 2: Câu chuyện thứ nhất gồm các tranh 1, 4, 8: Hùng đi học về, thấy cĩ mấy khúc mía mẹ vừa mua để trên bàn. Cậu ta dùng răng để xước mía vì cậu thấy răng mình rất khỏe, khơng bị sâu. Ngày hơm sau, cậu thấy răng đau, lợi sưng phồng lên, khơng ăn hoặc nĩi được. Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa. + Nhĩm 3, 4: Câu chuyện gồm các tranh 6, 7, 9: Hùng đang tập nặn ơ tơ bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về. Bác cho Hùng quả ổi. Khơng ngần ngại cậu ta xin
  20. và ăn luơn. Tối đến Hùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêu chảy. Cậu liền bảo với mẹ. Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùng uống. + Nhĩm 5,6: Câu chuyện gồm các tranh 2, 3, 5: Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bĩng xong liền đi bơi cho khỏe. Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi. Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt rất cao. Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh. - Các nhĩm khác, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS. - GV đặt câu hhoir cho HS liên hệ. + Kể tên một số bệnh em đã mắc. + Khi bị bệnh đĩ, em cảm thấy thế nào? - GV kết luận. - GV chuyển ý: Cịn em cảm thấy trong người như thế nào khi bị bệnh. Hãy nĩi cho các bạn cùng nghe. HĐ2.Những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh - GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng. - Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên bảng. 1. Em đã từng bị mắc bệnh gì? 2. Khi bị bệnh đĩ em cảm thấy trong người như thế nào? 3. Khi thấy cơ thể cĩ những dấu hiệu bị bệnh em phải làm gì? Tại sao phải làm như vậy? - Cho HS nĩi theo nhĩm đơi, bạn hỏi – bạn trả lời - GV nhận xét, tuyên dương những HS cĩ hiểu biết về các bệnh thơng thường. HĐ3. Trị chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm !” (HĐTN) - GV chia HS thành 5 nhĩm nhỏ và phát cho mỗi nhĩm 1 tờ giấy ghi tình huống. Sau đĩ nêu yêu cầu. - Các nhĩm đĩng vai các nhân vật trong tình huống. - Người con phải nĩi với người lớn những biểu hiện của bệnh. + Nhĩm 1: Tình huống 1: ở trường Nam bị đau bụng và đi ngồi nhiều lần. + Nhĩm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau. Bắc định nĩi với mẹ nhưng mẹ đang nấu cơm. Theo em Bắc sẽ nĩi gì với mẹ? + Nhĩm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga đánh răng thấy chảy máu răng và hơi đau, buốt. + Nhĩm 4: Tình huống 4: Đi học về, Linh thấy khĩ thở, ho nhiều và cĩ đờm. Bố mẹ đi cơng tác ngày kia mới về. ở nhà chỉ cĩ bà nhưng mắt bà đã kém. Linh sẽ làm gì? + Nhĩm 5: Tình huống 5: Em đang chơi với em bé ở nhà. Bỗng em bé khĩc ré lên, mồ hơi ra nhiều, người và tay chân rất nĩng. Bố mẹ đi làm chưa về. Lúc đĩ em sẽ làm gì? - Tiến hành thảo luận nhĩm sau đĩ đại diện các nhĩm trình bày. + Các nhĩm tập đĩng vai trong tình huống, các thành viên gĩp ý kiến cho nhau. + Nhĩm 1: