Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 7 Thứ Hai, ngày 17 tháng 10 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ- tự học: Tìm hiểu, lắng nghe Tìm hiểu về cuốn sách hay và ý nghĩa của cuốn sách. - Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để tìm cuốn sách hay để đọc. 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm cuốn sách hay để đọc. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Một số hình ảnh về các cuốn sách. IV. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay. Lớp 5B thực hiện. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ và các bài toán liên quan. - Bài tập cần làm: BT 1; 2; 3. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ - Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của giờ học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: a. GV nêu phép cộng: 2416 + 5164 - 1 HS lên bảng đặt tính và tính. - 1 HS nêu cách thử lại và thử lại phép tính. 2416 Thử lại: 7580 5164 2416 7580 5164 b. Làm tương tự câu a. Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi HS lên bảng làm bài rồi chữa bài. (tương tự bài 1). - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm đúng hay sai. ? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng hay sai? - HS nêu cách thử lại. - GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến hành phép thử lại. Khi thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng. Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - GV ghi đề bài lên bảng. ? Nêu cách tìm số hạng chưa biết? Tìm số bị trừ chưa biết? - HS lên bảng làm, sau đó chữa bài. Chẳng hạn: x + 262 = 4 848 x - 707 = 3 535 x = 4 848 - 262 x = 3 535 + 707 x = 4 586 x = 4 242 * (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) Bài 4: Gọi 1 em đọc bài toán, hướng dẫn HS phân tích, tìm cách giải. - HS giải vào vở, 1 em làm ở bảng phụ. - Chữa bài: Bài giải Ta có: 3143 > 2428 Vậy núi Phan-Xi-Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh. Núi Phan-Xi-Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là: 3143 - 2428 = 715 (mét) Đáp số: 715 mét. Bài 5: Cho HS nêu số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999.
- Số bé nhất có 5 chữ số là: 10 000. Vậy hiệu là: 99 999 - 10 000 = 89 99 * HSHN: GV viết mẫu trong vở cho HS tính. Củng cố: - GV nhận xét giờ học. - Ôn lại cách tìm số hạng và số bị trừ. C. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành các bài tập còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc Chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ TRUNG THU ĐỘC THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: Tết Trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường, vằng vặc,... - Hiểu ND bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * HSHN: xem tranh và viết tên bài học vào vở. 2. Năng lực chung - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GD HS lòng yêu nước, yêu con người. * KNS: Xác định giá trị; Đảm nhận trách nhiệm; Xác định trách nhiệm của bản thân * GDQPAN: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn luôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS thi đọc diễn cảm - 2 HS lên bảng đọc bài “Chị em tôi” và trả lời câu hỏi: + Em thích chi tiết nào trong truyện nhất? Vì sao?
- - 1 HS đọc toàn bài và nêu yêu cầu chính. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới 1. Luyện đọc - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng. Đoạn 1: Đêm nay các em. Đoạn 2: Anh nhìn vui tươi Đoạn 3: Còn lại. - 3 HS nối tiếp đọc lại bài kết hợp giải nghĩa từ khó. - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc: 2. Tìm hiểu bài - HS đọc thành tiếng và đọc thầm đoạn 1: ? Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào? (Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng thu độc lập đầu tiên). - GV giải thích từ “Trung thu”. ? Trung thu độc lập có gì đẹp? (Trăng đẹp của núi sông tự do độc lập: trăng ngàn và gió núi bao la, trăng soi sáng xuống VN độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng, ...). * Ý1: Cảnh đẹp trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên. - HS đọc thành tiếng và đọc thầm đoạn 2: ? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao? (Dưới ánh trăng; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của nông trường to lớn ,vui tươi). ? Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm Trung thu độc lập? (Là vẻ đẹp của đất nước hiện đại, giàu có hơn nhiều, ). * Ý2: Mơ ước và lời chúc của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước. ? Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống với mong ước của người chiến sĩ năm xưa? (GV cho HS xem tranh ảnh VD: Các giàn khoan dầu khí, những xa lộ, khu phố hiện đại mọc lên, máy vi tính, Anh hùng Phạm Tuân bay vào vũ trụ, ...). ? Em mơ ước đất nước ta tương lai sẽ phát triển như thế nào? (HS trả lời, GV chốt lại ý đúng). - GV cho HS rút ra nội dung chính của bài, gọi một số em khác nhắc lại: * Ý3: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai của các em và của đất nước. C. Luyện tập, thự hành Hướng dẫn đọc diễn cảm - Ba HS nối tiếp nhau đọc ba đoạn của bài. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: (Đoạn 2).
- Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng. Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phất phới bay trên những con tàu lớn. Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. - HS thi đọc toàn bài. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem và viết tên bài học vào vở. ? Bài văn thể hiện tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ thế nào? - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Giáo dục QPAN: Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ đối với các em nhỏ như thế nào? - Trưng bày những tranh, ảnh đã sưu tầm để nói về sự đổi thay của đất nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả Nghe- viết: GÀ TRỐNG VÀ CÁO I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ, viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trích trong bài thơ Gà trống và Cáo. *HSHN viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi viết chữ. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết. - Tính trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. GV nêu luật chơi - 2 HS lên bảng viết các từ: sung sướng, sốt sắng, xôn xao, xanh xao, xao xác, kĩ lưỡng, kỉ luật. - Lớp viết bảng con.
- - HS nhận xét - Tuyên dương. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV nêu yêu cầu bài. - HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ viết trong bài. - HS đọc thầm lại đoạn thơ, trả lời câu hỏi: + Gà tung tin có cặp chó săn đến để làm gì? - Ghi nhớ nội dung, chú ý những từ ngữ dễ viết sai. - HS nêu cách trình bày bài thơ. - HS gấp sách, viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài. * HSHN GVviết mẫu và HS viết tên bài vào vở. - GV chữa bài. C. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2b: - 1 HS đọc yêu cầu. - HS tự suy nghĩ độc lập tìm đáp án. - GV chia HS thành 2 nhóm ngồi thành 2 vòng tròn đồng tâm đối diện nhau để nêu ý kiến của mình cho bạn nghe. - Sau 1 phút thì HS vòng ngoài ngồi yên, HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới. - HS trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét, chốt. Bài 3b: - 1 HS đọc yêu cầu. - HS chơi trò chơi Tìm từ nhanh: HS ghi từ vào bảng con. - HS nhận xét - GV nhận xét tiết học, chữ viết của HS. D. Hoạt động vận dụng - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr - Phân biệt chuyện/truyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Khoa học PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì. - Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì: Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
- - Có ý thức phòng, tránh bệnh béo phì: Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT. Xây dựng thái độ đúng đối với người béo. * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác. 3. Phẩm chất - Có thói quen ăn uống, tập luyện phù hợp để không bị béo phì. * KNS: + Nói với mọi người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúng với bạn hoặc người khác bị béo phì. + Ra quyết định: thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì. + Kiên định: thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP - Hình trang 28, 29 – SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động ? Em hãy nêu các bệnh do thiếu dinh dưỡng gây nên? ? Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài. HĐ1. Tìm hiểu về bệnh béo phì Bước 1: Làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm và phát phiếu học tập; HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm. * Phiếu học tập: 1. Theo bạn, dấu hiệu nào dưới đây không phải là béo phì đối với trẻ em? a. Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm. b. Mặt với hai má phúng phính. c. Cân nặng trên 20% hay trên số cân trung bình so với chiều cao, tuổi của em bé. d. Bị hụt hơi khi gắng sức. 2. Hãy chọn ý đúng nhất: a. Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống thể hiện: - Khó chịu về mùa hè. - Hay có mệt mỏi chung toàn thân. - Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân. - Tất cả những ý trên. - HS thảo luận N2: Tác hại của bệnh béo phì?
- Bước 2: Làm việc cả lớp: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình, GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. - Kết luận: Một em bé được xem là béo phì khi: + Có cân nặng hơn mức bình thường so với chiều cao. + Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm. + Bị hụt hơi khi gắng sức. - Tác hại của bện béo phì: + Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống. + Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt. + Người bị béo phì có nguy cơ bị huyết áp cao, sỏi mật, bệnh tiểu đường, ... HĐ2. Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì - GV nêu câu hỏi - cả lớp thảo luận: ? Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì? Làm thế nào để phòng tránh béo phì? ? Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị béo phì hay có nguy cơ béo phì? (Cho HS quan sát hình 29 - sgk). - HS phát biểu ý kiến. - GV kết luận: + Hầu hết các nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do thói quen không tốt về mặt ăn uống. Chủ yếu là ăn quá nhiều, ít vận động. + Khi bị béo phì cần: Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng lượng (rau, quả). Ăn đủ đạm, vi-ta-min và chất khoáng. + Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt, để tìm đúng nguyên nhân béo phì. + Khuyến khích em bé hoặc bản thân mình phải năng vận động, luyện tập thể dục, thể thao. HĐ3. Đóng vai - Tổ chức và hướng dẫn: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. Mỗi nhóm thảo luận và tự đưa ra một tình huống dựa trên sự gợi ý của GV. Ví dụ: Tình huống 1: Em của bạn Lan có nhiều dấu hiệu bị béo phì. Sau khi học xong bài này, nếu là Lan, bạn sẽ về nhà nói gì đến mẹ và mẹ có thể làm gì để giúp em mình? - Làm việc theo nhóm. Trình diễn. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. * Củng cố: - Cho HS nhắc lại nội dung bài học, đọc mục Bóng đèn toả sáng. - HS ghi nhớ nội dung bài học. C. Hoạt động luyện tập, thực hành - Thực hiện ăn uống phù hợp và tập luyện thể dục, thể thao để cơ thể khoẻ mạnh, ngăn ngừa béo phì. D. Hoạt động vận dụng
- - Tuyên truyền người thân ăn uống và tập thể dục, thể hao điều độ. - Xây dựng chế độ ăn uống và tập luyện cho một người béo phì mà em biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5: + Khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu giữ nước và dựng nước + Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại nền độc lập - Kể lại một số sự kiện lịch sử tiêu biểu về: + Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang. + Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. + Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. * HSHN: Xem tranh SGK. 2. Năng lực chung - NL nhận thức lịch sử: Trình bày được các sự kiện lịch sử. - NL tìm hiểu lịch sử: Ghi lại những dữ liệu thu thập được. - NLvận dụng KT,KN lịch sử: Kể được tên các trường học, đường phố mang tên vị anh hùng dân tộc từ buổi đầu dựng nước đến năm 938.Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử mà em yêu thích. 3. Phẩm chất - Nêu cao lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, VBT. - Chuẩn bị kiến thức từ buổi đầu dựng nước đến năm 938. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - HS đọc một đoạn văn mình viết về một nhân vật mà mình yêu thích. - GV nhận xét nhanh. * Giới thiệu bài: Giờ học hôm nay, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức lịch sử từ bài 1 đến bài 5. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Hoạt động nghiên cứu kí kết hợp đồng - GV giới thiệu hợp đồng có 4 nhiệm vụ trong đó có hai nhiệm vụ làm việc cá nhân, hai nhiệm vụ làm việc nhóm. - GV phát VBT cho HS. - GV nêu các nhiệm vụ trong hợp đồng học tập.
- - GV và HS kí kết hợp đồng. HĐ2. Thực hiện hợp đồng Nhiệm vụ 1: Hoàn thành những sự kiện lịch sử tương ứng với mốc thời gian cho trước vào bảng sau: Thời gian Sự kiện lịch sử 1. Khoảng 700 năm TCN 2. Năm 179 TCN 3. Năm 40 4. Năm 938 Nước Văn Lang ra đời Triệu Đà xâm chiếm Âu Lạc Chiến thắng Bạch Đằng Khoảng năm 700 Năm 179 CN Năm 938 TCN - Nhiệm vụ 2: Nếu là hướng dẫn viên du lịch khi có khách đến tham quan tỉnh Quảng Ninh khi đến sông Bạch Đằng em sẽ giới thiệu như thế nào về con sông này. - Nhiệm vụ 3: Đi tìm các nhân vật lịch sử Làm việc theo nhóm 4 1.Tên gọi chung các ông vua nhà nước Văn Lang gọi là gì ? 2. Ông vua nào có công xây dựng thành Cổ Loa thời Âu Lạc ? 3. Tên vua nào gắn liền với chiến thắng trên sông Bạch Đằng 4.Cuộc khởi nghĩa nào mang tên hai bà ?Nêu diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa? 5. Ông vua nào đã quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long? 6. Tên vị vua đầu tiên của nhà nước Văn Lang? Nhiệm vụ 4: Đóng vai Tình huống: Triệu Đà âm mưu cho con trai Trọng Thủy sang làm rể của An Dương Vương để điều tra về cách bố trí lực lượng và tráo nỏ thần. Phân công người tham gia diễn xuất, chuẩn bị và thế hiện vai diễn. HĐ3. Tổ chức nghiệm thu hợp đồng - Cá nhân lần lượt nêu kết quả của nhiệm vụ 1,2. - Các nhóm nêu kết quả nhiệm vụ 3,4. - GV nhận xét kết luận * HSHN: Xem tranh SGK. III. Hoạt động vận dụng - Kể được tên các trường học, đường phố mang tên vị anh hùng dân tộc từ buổi đầu dựng nước đến năm 938 mà em biết. - Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử mà em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...........................................................................................................................
- ................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đực thù - Cần phải biết tiết kiệm tiền của như thế nào? vì sao cần tiết kiệm tiền, của. * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Không yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống mà chỉ có 2 phương án: Tán thành và không tán thành. - Không yêu cầu HS tập hợp giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về một người biết tiết kiệm tiền của; có thể HS kể những việc làm của mình hoặc của bạn về tiết kiệm tiền của. - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo. 3. Phẩm chất - Có ý thức tiết kiệm tiền của - Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của. - GDKNS: Kĩ năng bình luận phê phán việc lãng phí tiền của. - GDBVMT: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước .trong cuộc sống hằng ngày cũng là một biện pháp BVMT và tài nguyên thiên nhiên. - SDNLTK:- Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng, dầu, gas, chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước. - Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng năng lượng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng. - TT HCM: Cần kiệm liêm chính. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK. Thẻ màu: Xanh, đỏ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Gv đặt vấn đề: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em? - HS nối tiếp trả lời: Mọi người sẽ có thể không hiểu và đưa ra những quyết định không phù hợp với nhu cầu, - Nêu bài học. - HS nêu bài học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Tìm hiểu thông tin - Yêu cầu các nhóm thảo luận các thông tin ở trong SGK (trang 11) Thông tin:
- - Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”. - Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết, không để thừa thức ăn. - Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm trong sinh hoạt hằng ngày. + Qua xem tranh và các thông tin trên theo em cần phải tiết kiệm những gì? - Thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu hỏi: - Đại diện các nhóm trình bày. +...tiết kiệm các nguồn năng lượng như điện, nước, xăng, dầu, ga .; thức ăn, sách vở, đồ chơi - GV kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn minh. + Theo em có phải do nghèo nên cần phải tiết kiệm của công? + Không vì tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước, chính là bảo vệ môi trường sống của chúng ta. GV: Sử dụng tiết kiệm như quần áo, sách vở, điện nước .trong cuộc sống hằng ngày là bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên góp phần vào bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng. HĐ2. Bày tỏ ý kiến và thái độ - GV nêu từng ý kiến trong bài 1 Yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ đánh giá của mình - GV đề nghị HS giải thích về lý do lựa chọn của mình. - GV kết luận: + Các ý kiến c, d là đúng. + Các ý kiến a, b là sai. C. Luyện tập, thực hành - Giáo viên kết luận những việc nên làm những việc không nên làm. - Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân. * HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. - Liên hệ giáo dục BVMT: Tiết kiệm tiền của là bảo vệ môi trường - Liên hệ giáo dục TKNL D. Hoạt động vận dụng - Sưu tầm những mẩu chuyện về tính tiết kiệm của Bác Hồ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 18 tháng 10 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy)
- _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Toán BIỂU THỨC CÓ CHỨC HAI CHỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. - Biết cách tính giá trị của một biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. ( HS làm các bài tập 1, 2 (a, b), 3 (hai cột) ) * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy học - Sgk, Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động Tính giá trị biểu thức sau : 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vở nháp. 332 x a + 422 với a = 9 - GV chữa bài, nhận xét Giới thiệu bài: Biểu thức vừa rồi ta gọi là gì? -> Biểu thức chứa chữ. Trong biểu thức chứa mấy chữ? Vậy biểu thức chứa hai chữ thì như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. B. Hình thành kiến thức mới HĐ 1.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ GV yêu cầu HS đọc Bài toán ví dụ: GV đã viết trên bảng. Giải thích cho HS biết chỗ “ ” chỉ số cá do anh hoặc em hoặc cả hai anh em câu được. Vấn đề nêu ví dụ là hãy viết số hoặc chữ thích hợp vào mỗi chỗ chấm đó. GV hỏi:
- - Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá em làm thế nào? (ta cộng số cá của anh câu được với số cá của em câu được.) GV kẻ bảng số và hỏi nếu anh câu được 3 con cá, em câu được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy con cá? ( thì hai anh em câu được 3 + 2 con cá) - GV viết số cá anh câu (3) và em câu (2) vào các cột tương ứng. - GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con cá, em câu được b con cá thì số cá hai anh em câu được được là bao nhiêu con? (Hai anh em câu được là a + b con cá.) Giáo viên nêu a + b được gọi là biểu thức có chứa hai chữ. HĐ2. Giới thiệu giá trị của biểu thức chứa hai chữ GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 2; b= 3 thì a + b bằng bao nhiêu? ( thì a + b = 3 + 2 = 5 con cá) GV nêu: Khi đó ta nói 5 là 1 giá trị của biểu thức a + b. GV làm tương tự với các trường hợp khác: a = 4, b = 0 và a = 0, b = 1 + Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như thế nào? (ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức) + Kết luận: Mỗi lần thay chữ a và b bằng các số ta tính được gì? (ta tính được một giá trị của biểu thức a + b.) C. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì? (Tính giá trị của biểu thức) HS tự làm bài - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành: Nhât Tân, Mạnh, Bảo Trâm Nếu c = 10, d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35 Nếu c = 15, d = 45 thì c + d = 15 + 45 = 60 GV hỏi: Nếu c = 10, d = 25 thì giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu? (..là 35) - GV nhận xét Bài 2: HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài - 1 HS làm bài bảng, dưới lớp làm vào vở - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành: Nhât Tân, Mạnh, Bảo Trâm Nếu a = 32 và b = 20 thì a – b = 32 – 20 = 12 Nếu a = 45 và b = 36 thì a – b = 45 – 36 = 9 Nếu a = 18 m và b = 10 m thì a – b = 18 – 10 = 8 (m) - Mỗi lần thay các chữ số a và bằng số ta tính được gì? (Tính được 1 giá trị của biểu thức a – b) Bài 3: GV treo bảng số như phần bài tập của SGK. - Yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trong bảng - HS tự làm- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập. - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành: Nhât Tân, Mạnh, Bảo Trâm - Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng A 12 28
- B 36 4 a x b 3 112 a : b 4 7 Muốn tính giá trị biểu thức chứa chữ ta làm thế nào? Hs nêu * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) Bài 4: Học sinh làm vào vở, nhận xét chữa bài. A 300 3 200 24 687 54 036 B 500 1 800 63 805 31 894 a + b (800) (4 000) (88 492) (85 930) b + a (800) (4 000) (88 492) (85 930) - GV nhận xét bài. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Lấy một ví dụ về biểu thức có chứa hai chữ. - Tính 1 giá trị của BT có chứa 2 chữ vừa lấy VD Nhắc HS về nhà cùng người thân ôn tập và làm các bài tập còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng; bước đầu biết vận dụng quy tắc đó vào thực tế để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, 2 - mục III); tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3). * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Ti vi, sgk, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Một HS nhắc lại thế nào là danh từ, danh từ chung, danh từ riêng. - Lớp nhận xét, nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét - Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp làm bài. ? Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng? Chữ cái đầu mỗi tiếng ấy được viết thế nào? + Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ. + Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng. - GV kết luận: Khi viết tên người và tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. HĐ2. Phần ghi nhớ - Học sinh rút ra phần ghi nhớ. - Ba HS đọc phần ghi nhớ trong bài. Cả lớp đọc thầm lại. - GV nói thêm: Đối với các dân tộc Tây Nguyên, cách viết một số tên người, tên đất có cấu tạo phức tạp hơn. VD: Y Bi A-lê-ô; Y Ngông Niê-kđăm; Krông A-na; ... chúng ta sẽ học sau. C. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Viết tên và địa chỉ gia đình em. - HS làm bài vào vở, 3 em viết vào phiếu, chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Viết tên một số xã ở huyện của em: Xuân Thành - Nghi Xuân - Hà Tĩnh; Thị trấn Nghi Xuân - Hà Tĩnh; Tiên Điền - Nghi Xuân - Hà Tĩnh; ... Bài 3: HS xem bản đồ. Viết tên và tìm tên trên bản đồ: + Các quận huyện, thị xã ở tỉnh hoặc thành phố của em. + Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử địa phương của em. - HS làm bài rồi chữa bài. + Nghi Xuân, Can Lộc, Hương Sơn, Thạch Hà, Kì Anh, Cẩm Xuyên, ... + Bãi tắm Xuân Thành, Bãi biển Thiên Cầm, khu lưu niệm Nguyễn Du, .... * HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. - GV cho các em nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Dặn HS viết đúng danh từ chung, danh từ riêng. Áp dụng kiến thức để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................
- _________________________________ Thể dục TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP TRÒ CHƠI: “ KẾT BẠN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình. - Trò chơi "Kết bạn". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. * HSHN: Biết tham gia cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật. - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP NỘI DUNG Định PH/pháp và hình thức tổ chức lượng I. Phần mở đầu - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X X X X cầu bài học. X X X X X X X X - Khởi động 3-5p
- B. Phần cơ bản a. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, 10-15p điểm số. +Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều X X X X X X X X khiển,GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ. X X X X X X X X +Tập hợp cả lớp, cho từng tổ thi đua 3- 5p trình diễn. GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua. +Cả lớp tập do GV điều khiển để củng cố. b. Trò chơi"Kết bạn". GV nêu tên trò chơi, giải thích cách X X chơi và luật chơi, cho cả lớp cùng 5p X X chơi. X X X X X X X X X X C. Phần kết thúc - Cho HS chạy thường một vòng X X X X X X X X quanh sân trường, chuyển thành đi X X X X X X X X chậm, vừa đi vừa thả lỏng. 5p - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học. * HSHN: Động viên HS tham gia cùng các bạn. D. Hoạt động vận dụng
- - Học sinh biết vận dụng đội hình đội ngũ vào xếp hàng ra vào lớp; chào cờ đầu tuần, nghi thức đội,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................... _________________________________ Thứ Tư, ngày 19 tháng 10 năm 2022 Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chính thức nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng. - Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính một số trường hợp đơn giản. - Bài tập cần làm: BT1; 2. *HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, sgk III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - HS cùng hát và vận động dưới sự điều hành của TBVN. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. B. Hình thành kiến thức mới * Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng - GV keû baûng nhö SGK chiếu lên ti vi, chỉ ghi số và biểu thức chứa chữ a 20 350 1208 b 30 250 2764 a + b 20 +30 = 50 350 + 250 = 600 1208 + 2764 = 3972 b + a 30 + 20 = 50 250 + 350 = 600 2764 + 1208 = 3972 - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thay các số vào biểu thức. Sau đó nhận xét giá trị của biểu thức a + b và b + a - GV viết : a + b = b + a; yêu cầu HS phát biểu bằng lời ( Giá trị của a + b và b + a luôn luôn bằng nhau) - Mỗi lần cho a và b những giá trị số thì lại yêu cầu HS tính giá trị của b + a,
- a + b rồi so sánh 2 tổng này. Chẳng hạn: Nếu a = 20; b = 30 thì a + b = 20 + 30 = 50 và b + a = 30 + 20 = 50 - GV cho HS nhận xét giá trị a + b và b + a: Ta thấy a + b = 50 và b + a = 50 ==> a + b = b + a. - GV viết bảng: a + b = b + a - HS theo dõi và thể hiện bằng lời : “Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi” ®ã chÝnh lµ tÝnh chÊt giao ho¸n cña phÐp céng - HS rút ra ghi nhớ: Khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. - GV: Đây là tính chất giao hoán của phép cộng. C. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: 1HS làm bảng phụ, chữa bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập (căn cứ vào phép cộng ở dòng trên nêu kết quả phép cộng ở dòng dưới). 468 + 379 = 847 6 509 + 2 876 = 9 385 4 268 + 76 = 4 344 468 + 379 = 6 509 + 2 876 = 4 268 + 76 = Bài 2: - Học sinh tự làm bài rồi chữa bài: (Dựa vào tính chất giao hoán của phép cộng để viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm). 48 + 12 = 12 + 48 m + n = n + m 65 + 297 = 297 + 65 84 + 0 = 0 + 84 177 + 89 = 89 + 177 a + 0 = 0 + a Bài 3: - HS làm bài vào vở rồi chữa bài. - GV nên tập cho HS giải thích vì sao viết dấu > hoặc < hoặc = 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2 975 8 364 + 927 < 927 + 8 300 2 975 + 4 017 900 + 8 264 2 975 + 4 017 > 4 017 + 2 900 927 + 8 264 = 8 264 + 927 * HSHN: GV viết mẫu phép tính cho HS làm. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Cho HS nêu lại tính chất giao hoán của phép tính cộng. - Yêu cầu HS về nhà ôn tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Kể chuyện LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG

