Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 6 Thứ Hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về ý nghĩa và lịch sử ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. - Văn nghệ chào mừng ngày 20/10. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ- tự học: Tìm hiểu, lắng nghe ý nghĩa và lịch sử ngày 20/10. Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thể hiện bài hát, múa nhịp nhàng. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm yêu quí bà, mẹ, chị và các bạn nữ. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Những kiến thức về ý nghĩa và lịch sử ngày 20/10 IV. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền ngày phụ nữ Việt Nam. HĐ 1. Ý nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 Ngày Phụ nữ Việt Nam là một ngày lễ kỷ niệm nhằm tôn vinh phụ nữ Việt Nam, được tổ chức vào ngày 20 tháng 10 hàng năm ở Việt Nam. Vào dịp này, phụ nữ Việt Nam, cũng như phụ nữ tại các nơi khác trên thế giới, được nhiều người bày tỏ sự quan tâm và tôn vinh dưới nhiều hình thức nhưng phổ biến nhất vẫn là tặng hoa hồng, thiệp và kèm theo những lời chúc mừng... Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 là ngày đầu tiên trong lịch sử nước ta, một đoàn thể quần chúng của phụ nữ được hoạt động hợp pháp và công khai, nhằm đoàn kết, động viên lực lượng phụ nữ đóng góp tích cực vào sự nghiệp cách mạng của đất nước. Đây cũng là lần đầu tiên, người phụ nữ Việt Nam được cầm lá phiếu bầu cử, tham gia các công tác chính quyền và xã hội, nắm giữ nhiều trọng trách trong bộ máy Nhà nước và các đoàn thể quần chúng. Ngày 20/10 hàng năm được chọn là Ngày Phụ Nữ Việt Nam, đó là sự ghi nhận của đất nước với những con người được Bác Hồ tặng 8 chữ vàng: “Cần cù, Bất khuất, Trung hậu, Đảm đang”. HĐ2. Lịch sử ngày 20-10, ngày Phụ nữ Việt Nam
- Phụ nữ Việt Nam vốn sinh ra trong một đất nước với nền văn minh nông nghiệp, dựa trên nền tảng nghề trồng lúa nước và thủ công nghiệp nên phụ nữ Việt Nam đã trở thành lực lượng lao động chính. Bên cạnh đó, nước ta luôn luôn bị kẻ thù xâm lược, đời sống nghèo khổ. Từ thực tế đó mà người phụ nữ Việt Nam có bản sắc phong cách riêng: họ là những chiến sĩ chống ngoại xâm kiên cường dũng cảm; là người lao động cần cù, sáng tạo, thông minh; là người giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giữ gìn, phát triển bản sắc và tinh hoa văn hoá dân tộc; là những người mẹ dịu hiền, đảm đang, trung hậu đã sản sinh ra những thế hệ anh hùng của dân tộc anh hùng. Dưới chế độ phong kiến và đế quốc, phụ nữ Việt Nam là lớp người bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều bất công nhất nên luôn có yêu cầu được giải phóng và sẵn sàng đi theo cách mạng. Ngay từ những ngày đầu chống Pháp, phụ nữ Việt Nam đã tham gia đông đảo vào phong trào Cần Vương, Đông Kinh Nghĩa Thục, Đông Du, còn có nhiều phụ nữ nổi tiếng tham gia vào các tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam như: Hoàng Thị Ái, Thái Thị Bôi, Tôn Thị Quế, Nguyễn Thị Minh Khai... - Từ năm 1927 những tổ chức quần chúng bắt đầu hình thành và thu hút đông đảo tầng lớp phụ nữ Việt Nam như: Công Hội Đỏ, Nông Hội Đỏ, các nhóm tương tế, tổ học nghề và các tổ chức có tính chất riêng của giới nữ như: - Năm 1927 nhóm các chị Nguyễn Thị Lưu, Nguyễn Thị Minh Lãng, Nguyễn Thị Thủy là ba chị em ở làng Phật Tích (Bắc Ninh) tham gia Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội, các chị tuyên truyền, xây dựng tổ học nghề đăng ten và học chữ. - Nhóm chị Thái Thị Bôi có các chị Lê Trung Lương, Nguyễn Thị Hồng, Huỳnh Thuyên tham gia sinh hoạt ở trường nữ học Đồng Khánh. - Năm 1928, nhóm chị Nguyễn Thị Minh Khai cùng Nguyễn Thị Phúc, Nguyễn Thị An tham gia sinh hoạt hội đỏ của Tân Việt. Nhóm này liên hệ với chị Xân, chị Thiu, chị Nhuận, chị Liên thành lập tờ Phụ nữ Giải phóng ở Vinh. - Năm 1930, trong phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh, ở Nghệ An, Hà Tĩnh có 12.946 chị tham gia phụ nữ giải phóng, cùng nhân dân đấu tranh thành lập chính quyền Xô Viết ở trên 300 xã. Ngày 1/5/1930, đồng chí Nguyễn Thị Thập đã tham gia lãnh đạo cuộc đấu tranh của hơn 4.000 nông dân ở hai huyện Châu Thành, Mỹ Tho, trong đó có hàng ngàn phụ nữ tham gia. - Ngày 3/2/1930, Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã ghi: "Nam nữ bình quyền". Đảng sớm nhận rõ, phụ nữ Việt Nam là lực lượng quan trọng của cách mạng và đề ra nhiệm vụ: Đảng phải giải phóng phụ nữ, gắn liền giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp với giải phóng phụ nữ. Đảng đặt ra: Phụ nữ Việt Nam phải tham gia các đoàn thể cách mạng (công hội, nông hội) và thành lập tổ chức riêng cho phụ nữ để lôi cuốn các tầng lớp phụ nữ tham gia cách mạng) Chính vì vậy mà ngày 20/10/1930, Hội Liên hiệp Phụ nữ chính thức được thành lập. Sự kiện lịch sử này thể hiện sâu sắc quan điểm của Đảng đối với vai trò của phụ nữ trong cách mạng, đối với tổ chức phụ nữ, đối với sự nghiệp giải phóng phụ nữ.
- Đảng cộng sản Việt Nam đã quyết định chọn ngày 20 tháng 10 hằng năm làm ngày truyền thống của tổ chức này, đồng thời cũng xem đây là ngày kỉ niệm và tôn vinh phụ nữ Việt Nam, lấy tên là "Ngày Phụ nữ Việt Nam". HĐ3. Biễu diễn văn nghệ chào mừng ngày 20/10 - HS hát và biểu diễn bài: Bàn tay mẹ * HSHN: Lắng nghe các bạn trình bày, biểu diễn văn nghệ. Hoạt động vận dụng - Cả trường hát bài: Cô giáo như mẹ hiền. - Làm việc nhà giúp đỡ mẹ. - Mỗi em làm một tấm thiệp chúc mừng mẹ (bà, chị, các bạn nữ) vào ngày 20/10. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rèn kỹ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. 3. Phẩm chất - Tích cực phát biểu xây dựng bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - Cho TBVN lên điều hành hát 1 bài hát - Cả lớp thực hiện. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Kiểm tra cách đọc và kĩ năng xử lí số liệu trên biểu đồ. * Phương pháp, kĩ thuật: Nhóm đôi * Cách tiến hành: - GV đưa biểu đồ tranh và hình cột, HS đọc tên biểu đồ và trả lời câu hỏi dựa trên biểu đồ. - HS nhận xét – Tuyên dương. C. Hoạt động luyện tập, thực hành * Mục tiêu: HS củng cố, rèn kĩ năng về cách đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh, HS củng cố về cách đọc và xử lí số liệu trên biểu đồ cột. * Phương pháp, kĩ thuật: Ổ bi
- * Cách tiến hành: Bài 1: - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài: Cho biết đây là biểu đồ biểu diễn điều gì? - HS trao đổi nhóm đôi nội dung bài tập; điền Đ – S vào SGK. a. S b. Đ c. S d. Đ e. S - HS giải thích cách chọn đáp án Bài 2: Bài 2: GV treo biểu đồ vẽ bảng phụ, yêu cầu - HS quan sát, trả lời câu hỏi. GV nhận xét và ghi bảng. a) Tháng 7 có 18 ngày mưa. b) Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là: 15 - 3 = 12 (ngày). c) Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là: (18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày) - HS làm câu c vào vở. - GV nhận xét vở HS. => HS xác định được biểu đồ hình cột; đọc được các số liệu; cách so sánh (cột nào cao hơn → nhiều hơn; cột thấp hơn → ít hơn), tìm trung bình cộng của nhiều số. Bài 3: HS nêu và xác định yêu cầu của đề bài. + Nêu tên biểu đồ? Trục ngang biểu diễn gì? (Biểu diễn 3 tháng 1, 2, 3). Trục dọc biểu diễn gì? (Biểu diễn số cá tàu đánh bắt được). Số cá đánh bắt được tính bằng đơn vị gì? (Tấn). + Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của tháng nào? + Tháng 1 tàu đánh bắt được bao nhiêu tấn cá? + Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3? - HS thực hành vào SGK. - HS nhận xét, chữa bài. → HS xác định được biểu đồ hình cột; đọc được các số liệu; cách so sánh, cách vẽ biểu đồ hình cột.
- - GV nhận xét tiết học. * HSHN: Tính 16 + 3 = 14 – 2 = 15 – 4 = 16 – 4 = 15 – 2 = 17 – 5 = D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Học biểu đồ giúp các em rèn được kỹ năng gì ? - So sánh ưu và khuyết điểm của hai loại biểu đồ? - Tìm hiểu về các loại biểu đồ khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY-CA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: dằn vặt, khóc nấc lên, nức nở - Hiểu ND bài: Hiểu ND: Nỗi dằn vặt cảu An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân (trả lời được các câu hỏi trong SGK) * HSHN: Tham gia học và lắng nghe bạn đọc 2. Năng lực chung - Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện. - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS đức tính trung thực, tình cảm yêu thương gia đình * GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Ti vi III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Ba HS đọc thuộc lòng bài thơ Gà Trống và Cáo. Nêu nội dung bài. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Cho HS xem tranh minh hoạ, giới thiệu bài tập đọc. B. Hình thành kiến thức mới - HS luyện đọc và tìm hiểu bài. HĐ1: Luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài - Chia đoạn:
- Đoạn 1: An-đrây-ca ... đến mang về nhà. Đoạn 2: Phần còn lại. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, GV sửa sai phát âm, kết hợp giải nghĩa từ khó. - HS đọc theo cặp. GV hướng dẫn HS đọc câu ở đoạn 1. - Hai HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV đưa các câu hỏi theo phiếu giao việc: - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (5p) - TBHT điều hành việc báo cáo, nhận xét ? Khi câu chuyện xẩy ra, An-đrây-ca mấy tuổi? Hoàn cảnh gia đình lúc đó thế nào? (An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi. Em sống cùng mẹ và ông. Ông đang bị ốm rất nặng). ? Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của cậu như thế nào? (An- đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay). ? An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông? (An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng và rủ nhập cuộc. Mải chơi nên cậu quên lời mẹ dặn ). ? Đoạn 1 kể với em chuyện gì? (An-đrây-ca mải chơi quên mất lời mẹ dặn). - 1 HS đọc đoạn hai, cả lớp đọc thầm. ? Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà? (An-đrây-ca hoảng hốt khi thấy mẹ đang khóc nấc lên. Ông đã qua đời). ? Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế nào? (Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốc về chậm mà ông mất. Cậu oà khóc dằn vặt kể cho mẹ nghe). ? An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào? (An-đrây-ca oà khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng đấy là lỗi của mình. An- đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe. Cả đêm nức nở dưới cây táo do ông trồng. Mãi khi đã lớn, bạn vẫn tự dằn vặt mình). ? Đoạn 2 kể với em chuyện gì? (Sự ân hận, sự nghiêm khắc với bản thân của An-đrây-ca trước lỗi lầm của bản thân). ? Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là cậu bé như thế nào? (An-đrây-ca là cậu bé rất yêu thương ông, cậu không thể tha thứ cho mình vì ông sắp chết mà còn mải chơi bóng nên mang thuốc về muộn để ông mất. An-đrây-ca rất có ý thức trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân...) * GDKNS: Chúng ta phải có đức tính trung thực và dũng cảm trong học tập và trong cuộc sống. Đó là đức tính tốt, giúp chúng ta tiến bộ - HS nêu nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình thương yêu và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân. HĐ3. Đọc diễn cảm - Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn. GV cho HS tìm giọng đọc cho từng đoạn, nhân vật.
- - GV chọn và đọc mẫu đoạn: Bước vào phòng ông nằm, em hoảng hốt thấy mẹ khóc nấc lên. Thì ra ông đã qua đời. Chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết”. An-đrây-ca oà khóc và kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe. Mẹ an ủi em: - Không, con không có lỗi. Chẳng thuốc nào cứu nổi ông đâu. Ông đã mất từ lúc con vừa ra khỏi nhà. - Hai HS đọc cả bài. - Thi đọc toàn truyện. Nhận xét HS. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem tranh. Động viên lắng nghe bạn đọc ? Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn? - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. C. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc diễn cảm bài văn.. - HS nêu suy nghĩ của mình. - Đặt tên khác cho câu truyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả Nghe- viết: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật; không mắc quá năm lỗi trong bài. - Hiểu nội dung đoạn cần viết - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu s/x, các tiếng có thanh hỏi, thanh ngã. * HSHN: Viết tên bài học. 2. Năng lực chung - Rèn kỹ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết. - Tính trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Cả lớp cùng đvận dậy vừa hát kết hợp với vận động bài hát Baby Sharp.
- - HS cùng hát kết hợp với vận động dưới sự điều hành của TBVN. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn HS viết chính tả - Gọi 1HS đọc thành tiếng bài chính tả. ? Nhà văn Ban-dắc có tài gì? (Nhà văn Ban-dắc có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài. - HS nêu nội dung câu truyện. (Ban-dắc là một nhà văn nổi tiếng thế giới, có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài). - HS luyện viết từ khó: Ban - dắc, truyện dài, truyện ngắn, ấp úng. - GV đọc cho HS viết. Đọc cho HS soát lại bài. - Thu bài nhận xét. C. Luyện tập, thực hành Bài 1: Một HS đọc đề bài. - HS đọc thầm bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi chính tả của mình. 1 HS chữa bài bảng phụ. Viết sai Viết đúng Xắp lên xe sắp lên xe Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài: Tìm các từ láy. - GV giải thích làm mẫu. - HS tự làm bài vào vở bài tập. GV theo dõi, hướng dẫn HS chưa nắm chắc yêu cầu bài. - Chữa bài, chốt đáp án đúng. a) Săn sóc, san sát, sẵn sàng, se sẽ, sít sao,... b) Xa xa, xám xịt, xa xôi, xanh xao, xôn xao... c) Đủng đỉnh, lủng củng, nhí nhảnh, xối xả, vất vả... d) Bỡ ngỡ, dỗ dành, màu mỡ, vững vàng... * HSHN: GV viết mẫu cho HS viết. * Củng cố - GV nhận xét tiết học. Khen những em viết đẹp, đúng. D. Hoạt động vận dụng - Viết lại các lỗi sai của bài chính tả vào sổ tay - Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc một số đồ vật khác có tiếng chứa thanh ngã, thanh hỏi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Khoa học MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp, * HSHN: Cho HS xem các hình ảnh SGK. 2. Năng lực chung - Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác. 3. Phẩm chất - Có ý thức tham gia một số công việc đơn giản ở nhà.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi. - Một vài loại thức ăn đã được bảo quản. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động + Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín? + Để thực hiện VS ATTP ta cấn làm gì? - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1.Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn - HS quan sát các hình 24; 25 SGK và trả lời các câu hỏi: + Gia đình các em thường sử dụng những cách nào để bảo quản thức ăn? + Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì? - Làm việc cả nhóm. Đại diện một số nhóm trình bày. Hình Cách bảo quản 1 Phơi khô 2 Đóng hộp 3 Ướp lạnh 4 Ướp lạnh 5 Làm mắm (Ướp mắm ) 6 Làm mứt (Cô đặc với đường ) 7 Ướp muối (Cà muối ) * GV: Có nhiều cách để giữ thức ăn được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu. Các cách thông thường có thể làm ở gia đình là: Giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng cách cho vào tủ lạnh, phơi sấy khô hoặc ướp muối. HĐ2. Tìm hiểu cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn - Cả lớp thảo luận. ? Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì? (Làm cho thức ăn khô để cho các vi sinh vật không phát triển được) - HS làm bài tập trong vở bài tập.
- ? Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây, cách nào làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động? Cách nào ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm? a) Phơi khô, nướng, sấy. b) Ướp muối, ngâm nước muối. c) Ướp lạnh. d) Đóng hộp. e) Cô đặc với đường. + Làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động a; b; c; e; + Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm d. * GV: Trước khi đưa thức ăn vào bảo quản, phải chọn loại còn tươi, loại bỏ phần giập, nát, úa, sau đó rửa sạch và để ráo nước. Trước khi dùng để nấu nướng phải rửa sạch. Nếu cần phải ngâm cho bớt mặn (đối với loại ướp muối). * HSHN: GV chỉ các hình SGK cho HS xem. C. Hoạt động luyện tập thực hành - GV phát phiếu học tập cá nhân. Điền vào bảng sau tên 3 đến 5 loại thức ăn và cách bảo quản ở gia đình em? Tên thức ăn Cách bảo quản 1 2 3 4 5 - Làm việc cả lớp: Một số HS trình bày cả lớp bổ sung. - Cho 2- 3HS đọc mục bóng đèn toả sáng. - HS đọc lại phần ghi nhớ ở SGK. - GV liên hệ gọi HS kể lại cách bảo quản thức ăn của gia đình em. - Nhận xét giờ học. D.Hoạt động vận dụng - Khi muốn sử dụng các loại thịt đã để trong ngăn đá, chúng ta phải làm như thế nào để hạn chế làm mất chất dinh dưỡng? Hoạt động 5: Hoạt động ứng dụng - Tuyên truyền với người thân về cách bảo quản thức ăn tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG BẠCH ÐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ÐẠO (938) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Hiểu và nêu được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc: Chiến thắng Bạch Đằng là việc Ngô Quyền xưng vương đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc. * HSHN: Cho HS xem lược đồ, tranh SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa, lược đồ. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động - HS trả lời các câu hỏi sau: + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa như thế nào? + Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta? - GV nhận xét – Tuyên dương. Nối cột A với cột B sao cho phù hợp: A B 1. Đền Hát Môn a. Ở quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. 2. Đền Đồng Nhân b. Ở xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây. 3. Đền Hạ Lôi c. Ở xã Mê Linh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc. - Đáp án: 1-b; 2-a; 3-c B. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Tìm hiểu về con người của Ngô Quyền - Thảo luận nhóm: - HS xem hình SGK. - GV yêu cầu HS điền dấu x vào những thông tin đúng về Ngô Quyền + Ngô Quyền là người làng Đường Lâm( Hà Tây) + Ông là con rể của Dương Đình Nghệ + Ông chỉ huy quân ta đánh quân Nam Hán
- + Trước trận Bạch Đằng Ngô Quyền lên ngôi vua - Học sinh trả lời. - GV nhận xét, kết luận: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm (thị xã Sơn Tây – Hà Tây). Ông là người có tài, nên được Dương Đình Nghệ gả con gái cho. C. Hoạt động luyện tập, thực hành: Trận Bạch Ðằng - HS đọc SGK đoạn “Sang đánh ... thất bại” thảo luận và trả lời câu hỏi: + Vì sao có trận Bạch Đằng.? + Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu, khi nào? + Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc? + Trận đánh diễn ra ntn? + Kết quả trận đánh ra sao? - HS thuật lại diễn biến cuộc khởi nghĩa. * HSHN: GV cho HS xem lược đồ, tranh SGK. D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Ðằng + Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì? ( Xưng vương và chọn Cổ Loa làm kinh đô.) + Theo em, chiến thắng Bạch Ðằng và việc Ngô Quyền xưng vương có ý nghĩa như thế nào? ( Chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài của cho dân tộc. ) - HS đọc ghi nhớ SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em. * HSHN: HS viết tên bài học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, tôn trọng ý kiến của người khác.
- * GD TKNL : -Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng - Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng * GD KNS: -Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học -Lắng nghe người khác trình bày. -Kiềm chế cảm xúc -Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin *BVMT: -HS biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, thầy cô giáo, chính quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình; về môi trường lớp học, trường học; về môi trường ở cộng đồng địa phương... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, ti vi - Mỗi HS có 2 tấm bìa màu đỏ, xanh. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động Trò chơi Diễn tả - Cho HS quan sát các bức tranh, HS sẽ diển tả, nói lên ý kiến của mình về bức tranh. - Các em vừa nêu lên ý kiến để diễn tả các bức tranh. Vậy bày tỏ ý kiến là như thế nào? Khi bày tỏ chúng ta nên có thái độ ra sao chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay: Biết bày tỏ ý kiến. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Tiểu phẩm “Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa” *Nội dung: Cảnh buổi tối trong gia đình bạn Hoa. (Các nhân vật: Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa). Mẹ Hoa (vẻ mệt mỏi nói với bố Hoa): - Bố nó này, tôi thấy hoàn cảnh nhà mình ngày càng khó khăn. Ông với tôi đều đã già yếu, năm nay thằng Tuấn lại thi đậu đại học, tôi thấy lo lắm. Hay là cho con Hoa nghỉ học ở nhà giúp tôi làm bánh rán? Bố Hoa (xua tay): - Không được đâu, việc học của chúng nó là quan trọng. Dù sao cũng phải cố gắng cho chúng đi học, dù trai hay gái bà ạ! Mẹ Hoa: - Nhưng cứ thế này thì làm sao đủ tiền chi tiêu hàng tháng. Lương hưu của ông liệu có đủ cho cả nhà ăn không? Bố Hoa đấu dịu: - Đấy là ý của tôi, còn bà muốn cho nó nghỉ học ở nhà thì bà cũng phải hỏi xem ý kiến nó như thế nào chứ! Mẹ Hoa gắt:
- - Việc gì phải hỏi. Mình là bố mẹ nó, mình có quyền quyết định, nó phải nghe theo chứ! Bố Hoa lắc đầu: - Không được đâu, bố mẹ cũng cần phải lắng nghe, tôn trọng ý kiến của con chứ! Mẹ Hoa: - Thôi được, tôi sẽ hỏi ý kiến nó. Mẹ Hoa quay vào phía nhà trong gọi: - Hoa ơi, ra mẹ bảo. Hoa (Từ trong nhà chạy ra) - Mẹ bảo con gì ạ? Mẹ Hoa - Hoa ơi, mẹ có chuyện này muốn nói với con. Hoàn cảnh nhà mình ngày càng khó khăn. Anh con lại sắp đi học xa, rất tốn kém. Mẹ muốn con nghỉ học ở nhà giúp mẹ làm bánh bán thêm, con nghĩ sao? Hoa phụng phịu: - Mẹ ơi, con muốn được đi học cơ, bỏ học ở nhà buồn lắm! Các bạn con quanh đây chúng nó đều đi học cả mà mẹ. Mẹ Hoa thở dài: - Thế thì đào đâu ra gạo ăn để đi học. Hoa suy nghĩ một lát rồi nói: - Nếu nhà ta khó khăn thì con đi học một buổi, còn một buổi con phụ mẹ làm bánh, được không mẹ? Mẹ Hoa băn khoăn: - Nhưng như thế mẹ sợ con vất vả quá! Hoa cười: - Không sao đâu, con làm được mà mẹ. Bố Hoa: - Ý kiến con nó đúng đấy! Tôi tán thành. Bà cũng nên đồng ý như thế đi. Mẹ Hoa: - Thôi được, tôi đồng ý. Hoa cười sung sướng: - Con cảm ơn bố mẹ, con hứa sẽ học chăm hơn. - Sau khi diễn lại tiểu phẩm, HS thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa? + Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không? + Nếu là Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào? - 1-2 nhóm diến tiểu phẩm, cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV kết luận: Trong mỗi tình huống, em nên bày tỏ ý kiến của mình để mọi người hiểu rõ về nhu cầu, mong muốn của em. Điều đó lợi cho em và tất cả mọi người. Nếu em không bày tỏ rõ mong muốn, ý kiến của bản thân mọi người sẽ không thể hiểu và đưa ra quyết định phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em.
- + Mỗi trẻ em đều có quyền có ý kiến riêng và bày tỏ ý kiến của mình. - Khi bày tỏ ý kiến, em cần có thái độ như thế nào? (Mạnh dạn chia sẻ ý kiến, bày tỏ một cách lịch sự và lễ độ). - Khi người khác bày tỏ ý kiến, chúng ta cần làm gì? (Lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác). * GV: Mỗi gia đình có những vấn đề, những khó hkăn riêng. Là con cái, các em nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ, nhất là về những vấn đề có liên quan đến các em. Ý kiến các em sẽ được bố mẹ lắng nghe và tôn trọng. Đồng thời các con cũng cần phải bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ độ. C. Hoạt động luyện tập, thực hành * Bày tỏ ý kiến - GV phổ biến cho học sinh cách bày tỏ thái độ thông qua giơ tay. Giơ tay: Biểu hiện thái độ tán thành. Không giơ tay: Biểu hiện thái độ phản đối. - GV nêu từng ý kiến. HS biểu hiện thái độ. - HS giải thích lý do. - Thảo luận chung cả lớp. - GV kết luận. - Các ý kiến a,b,c là đúng (thẻ đỏ) - ý kiến d là sai (thẻ xanh) vì chỉ có những mong muốn thực sự có lợi cho sự phát triển của chính các em và phù hợp với hoàn cảnh thực tế gđ của đất nước mới cần được thực hiện * BVMT: - Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em, trong đó có vấn đề môi trường. * BVTNMT biển - đảo: - Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về giữ gìn, bảo vệ tài nguyên, môi trường, biển đảo Việt Nam. - Vận động mọi người biết quan tâm giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo Việt Nam. * Em nói như thế nào? - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm thảo luận cách giải quyết các tình huống trong SGK + Tính huống1: Em sẽ nói em không muốn xa các bạn. Các bạn thân bên cạnh em sẽ sống tốt hơn. + Tình huống 2: Em hứa sẽ vẫn giữ kết quả học tập thật tốt, sẽ cố gắng tham gia thể thao để được mạnh khoẻ. + Tình huống3: Em rất thương mến các bạn và muốn chia sẻ với các bạn. + Tình huống4: Em nêu lên những mong muốn được vui chơi và rất muốn có sân chơi riêng. - Các nhóm đóng vai xử lí tình huống. H: Khi bày tỏ ý kiến thái độ của em như thế nào?
- (Lễ phép, lịch sự, tôn trọng người lớn). - Cả lớp nhân xét. - GV nhận xét. (?) Em cần bày tỏ ý kiến với những vấn đề có liên quan để làm gì? Em bày tỏ ý kiến của mình để việc thực hiện những vấn đề đó phù hợp với các em hơn tạo điều kiện để các em phát triển tốt hơn. - GV kết luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến của mình cho người khác để trẻ em có những điều kiện phát triển tốt nhất. BVMT: - HS biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, thầy cô giáo, chính quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình; về môi trường lớp học, trường học; về môi trường ở cộng đồng địa phương... TKNL: - Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng. - Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng. - HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. D. Hoạt động vận dụng - HS thảo luận nhóm về các vấn đề cần giải quyết ở tổ, của lớp, của trường. - Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về những vấn đề có liên quan đến bản thân em như môi trường sống quanh em hoặc những vấn đề liên quan đến gia đình em như sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng; về môi trường sống của em trong gia đình; về môi trường lớp học, trường học; về môi trường ở cộng đồng địa phương... -Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, BVMT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy)
- _________________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về số liền trước, số liền sau của 1 số tự nhiên. - Củng cố về đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian. *HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vẽ biểu đồ bảng phụ. - SGK, vở toán, bảng con III. CÁC HOẠT ÐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động * Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về STN, so sánh STN, giá trị của các chữ số trong một STN. * Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi * Cách tiến hành: Trò chơi Những bông hoa nhỏ: - Có 3 bông hoa, HS chọn bất kì 1 trong 3 bông hoa để trả lời. Nếu HS trả lời đúng sẽ được thưởng 1 bông hoa. 1) Đọc số: 245 673 và cho biết giá trị của chữ số 5 trong số 245 673. 2) Năm 2001 thuộc thế kỉ nào? 3) So sánh 2 số sau: 436 759 .... 446 759 (Cả lớp làm bảng con). + Nêu cách so sánh. - HS nhận xét – GV tuyên dương. B. Hoạt động luyện tập, thực hành *Mục tiêu: Xác định số liền trước, liền sau; so sánh. Sắp xếp số tự nhiên; đổi đơn vị đo. * Phương pháp, kĩ thuật: Vấn đáp, trò chơi *Cách tiến hành Bài 1: - Nhắc lại cách tìm số liền trước, số liền sau của 1 số tự nhiên. - HS làm vào bảng con câu a, b.
- - HS nhận xét - chữa bài. + Muốn tìm STN liền trước (liền sau) của 1 STN ta làm như thế nào? - Câu c HS trả lời miệng. - HS nhận xét – chữa bài. a) 2835918 là số liền sau của số 2835917. vì 2835917 + 1 = 2835918. b) 2835916 là số liền trước của số 2835917. vì 2835917 = 2835916 + 1 hay 2835917 - 1 = 2835916. c. HS đọc số. +Số 82 360 945, giá trị của chữ số 2 là 2 000 000 + Số 7 283 069 giá trị của chữ số 2 là 200 000 + Số 1 547 238 giá trị của chữ số 2 là 200 → Giá trị của một chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. Bài 2: Điền số vào ô trống nhằm so sánh các số tự nhiên, số đo đơn vị. - HS thảo luận nhóm 2. - Trò chơi: Tiếp sức - Chia lớp thành 2 đội/mỗi đội chơi gồm 4 thành viên lên bảng làm bài. - Lớp theo dõi, cổ vũ, nhận xét đội làm nhanh và đúng nhất, tuyên dương. + Muốn so sánh hai STN ta thực hiện như thế nào? (So sánh các chữ số với nhau, so sánh chữ số hàng trăm nghìn trước, nếu chữ số hàng trăm nghìn bằng nhau thì tiếp tục so sánh các chữ số hàng tiếp theo). → So sánh số tự nhiên – đổi số đo đơn vị. Bài 3: GV yêu cầu HS nhìn vào biểu đồ, trả lời câu hỏi: a, Khối lớp Ba có 3 lớp. Đó là: 3A; 3B; 3C b) Lớp 3A có 18 HS giỏi toán. Lớp 3B có 27 HS giỏi toán. Lớp 3C có 21 HS giỏi toán. c) Trong khối lớp 3 Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toán nhất. Lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất. d) Trung bình mỗi lớp ba có số học sinh giỏi toán là (18 + 27 + 21) : 3 = 22 (em) - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. + Muốn tìm TBC của nhiều số ta thực hiện như thế nào? (Ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng). (HS trung bình – yếu) Bài 4 - HS nhắc lại 1 thế kỉ = 100 năm. Dựa vào số năm để tìm thế kỉ, thế kỉ XXI kéo dài từ năm nào đến năm nào? - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi. a) Năm 2000 thuộc thế kỉ XX. b) Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI.
- c) Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100. Bài 5: Tìm số tròn trăm x, biết: 540 < x < 870 - HS xác định chữ số thuộc hàng trăm của các số; tìm giá trị của số tròn trăm x. - 1 HS lên bảng làm – HS làm vào vở (HS khá – giỏi) Kết quả: x là 600, 700, 800. *HSHN: GV viết bài vở HS làm bài. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Mục tiêu : Khắc sâu cho HS về đọc số có nhiều chữ số , xác định thế kỉ . Trắc nghiệm : - Bốn trăm bảy mươi triệu, ba nghìn không trăm tám mươi là số : a. 470 300 080 b. 470 003 080 c. 70 030 080 - Thế kỉ hai mươi bắt đầu từ năm nào đến năm nào? a.Từ năm 1 801 đến năm 1 900. b.Từ năm 1 901 đến năm 2 000. c.Từ năm 2 001 đến năm 2 100. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ). * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III); nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2). - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ A. Khởi động - Trò chơi: Kết nối - 1 HS nêu DT và chỉ định HS khác đặt câu với danh từ đó.
- - GV chuyển ý vào bài mới. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét Bài 1: Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp làm bài. - Gọi HS nêu ý đã chọn, GV nhận xét, chốt ý đúng. a. Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được. b. Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta. c. Người đứng đầu nhà nước phong kiến. d. Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta. Bài 2: HS đọc yêu cầu: So sánh a với b. - Cho HS xem bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long). Tranh (ảnh) vua Lê Lợi. a. sông: tên chung chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn. b. Cửu Long : tên riêng của một dòng sông. So sánh c với d : c. vua : tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến. d. Lê Lợi : tên riêng của một vị vua. - GV nêu: + Những tên chung của một loại sự vật nh sông, vua được gọi là danh từ chung. + Những tên riêng của ngời, sự vật nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng. - Cho 2-3 HS nêu lại. Bài 3: a. Tên chung chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn (sông) không viết hoa, tên riêng của một dòng sông cụ thể (Cửu Long) viết hoa. b. Tên chung để chỉ ngời đứng đầu nhà nước phong kiến (vua) không viết hoa, tên riêng của một vị vua cụ thể (Lê Lợi) viết hoa. HĐ2. Phần ghi nhớ - Ba HS đọc phần ghi nhớ trong bài. C. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập và đoạn văn. - HS làm bài cá nhân vào vở bài tập. 1HS chữa bài bảng phụ. + Danh từ chung: núi / dòng / sông / dãy / mặt / sông / ánh / nắng / đường / dãy / nhà / trái/ phải / giữa / trước. + Danh từ riêng: Chung / Lam / Thiên Nhẫn / Trác / Đại Huệ / Bác Hồ Bài 2 : 1 HS đọc yêu cầu. - HS tự viết tên ba bạn trong lớp. - 1 em chữa bài trên bảng. GV và cả lớp nhận xét. *HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. * Củng cố - HS nhắc lại thế nào là danh từ chung, DT riêng. - GV nhận xét tiết học.

