Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 4 Thứ Hai, ngày 26 tháng 9 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN VỀ BỆNH CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hiểu biết về bệnh cận thị học đường: nguyên nhân, biệu hiện, cách phòng tránh,... - Có thói quen tốt trong học tập, sinh hoạt hàng ngày để phòng tránh bệnh cận thị. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ những hiểu biết của bản thân về bệnh cận thị); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã biết về bệnh cận thị để tạo thói quen tốt trong học tập và sinh hoạt hàng ngày, tuyên truyền bạn bè, người thân cùng thực hiện tốt). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc phòng tránh bệnh cận thị. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Những kiến thức cần biết về bệnh cận thị IV. CÁCH TIẾN HÀNH HĐ1. Chào cờ - HS tập trung toàn trường - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành HĐ2. Hái hoa dân chủ - GV đưa ra một số câu hỏi về bệnh cận thị, HS lên bốc thăm trả lời: + Cận thị là gì? + Khi bị cận thị trẻ thường có những biểu hiện như thế nào? + Nguyên nhân dẫn đến bệnh cận thị? + Hãy nêu một số cách phòng bệnh cận thị mà em biết. HĐ 3. Tìm hiểu về cận thị học đường 1. Cận thị là một bệnh lý như thế nào? (Cận thị là gì?) - Cận thị là một loại tật khúc xạ phổ biến rất hay gặp ở lứa tuổi học sinh. Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội và thói quen sinh hoạt, tỷ lệ cận thị ngày càng gia tăng gây nhiều ảnh hưởng đến chất lượng sống và kết quả học tập của lớp trẻ.
- - Cận thị là mắt chỉ nhìn thấy vật ở gần chứ không nhìn thấy vật ở xa. Biểu hiện ban đầu của bệnh là mỏi mắt, căng mắt, nhức đầu, khó chịu khi đọc sách, tiếp theo là nhìn mờ, không nhìn thấy vật ở xa. 2. Khi bị cận thị trẻ thường có những biểu hiện như thế nào? * Dấu hiệu nhận biết khi bị cận thị: + Đọc sách ở khoảng cách gần. + Nheo mắt khi nhìn vật ở xa. + Thường xuyên nhức đầu khi đọc sách hay học tập trong khoảng thời gian dài. + Ngồi gần tivi hoặc bảng. - Bệnh cận thị gây nhiều tác hại như: Hạn chế sự phát triển toàn diện của học sinh; hạn chế các hoạt động thể dục thể thao, nâng cao sức khoẻ; hạn chế sự lựa chọn ngành nghề trong cuộc sống, hạn chế một số hoạt động sinh hoạt hàng ngày của học sinh và hạn chế một phần kết quả học tập do mắt chóng bị mỏi, do nhìn bảng không rõ, viết và đọc chậm; dễ bị tai nạn trong lao động, sinh hoạt. 3. Nguyên nhân dẫn đến bệnh cận thị: - Hai nguyên nhân chính gây bệnh cận thị là do bẩm sinh và mắc phải. Bệnh bẩm sinh do yếu tố di truyền, cha mẹ cận thị thì con cũng bị cận thị. Loại này có đặc điểm là độ cận cao, có thể trên 20 đi ốp, độ cận tăng nhanh cả khi đã ở tuổi trưởng thành, khả năng phục hồi thị lực của bệnh nhân kém dù được điều trị 4. Cách phòng bệnh cận thị: a. Giữ đúng tư thế ngồi khi học: Bảo đảm phòng học đủ ánh sáng : Tận dụng ánh sáng tự nhiên và tăng cường nguồn sáng từ nguồn điện. Ngồi thẳng lưng, hai chân khép, hai bàn chân để ngay ngắn sát nền nhà, đầu cúi 10-15 độ. Khoảng cách từ mắt đến sách vở trên bàn học là 25cm đối với học sinh tiểu học, 30cm với học sinh trung học cơ sở, 35cm với học sinh trung học phổ thông và người lớn. Thầy cô giáo và cha mẹ học sinh phải thường xuyên nhắc nhở, không để các em cúi gằm mặt, nghiêng đầu, áp má lên bàn học khi đọc hoặc viết. Góc học tập nơi sáng sủa: Nơi học tập tại nhà, lớp học thêm cũng cần đủ ánh sáng, thoáng mát. - Đảm bảo chiếu ánh sáng tốt, trường học phải đảm bảo điều kiện các lớp học theo đúng quy định, cụ thể: Phòng học cần chiếu ánh sáng đồng đều, tăng cường chiếu sáng tự nhiên. Tổng diện tích cửa phòng học không dưới 1/5 diện tích phòng học. Trần, tường phải sáng màu. Tránh các đồ vật có bề mặt bóng gây loá. Bóng điện phải được bố trí phù hợp và treo cao cách mặt bàn 2,8 mét, tránh sấp bóng, tránh loá. Hướng ngồi của học sinh không được quay lưng ra cửa. - Để phòng tránh bệnh cận thị học đường, trước hết phải bố trí chế độ học tập hợp lý, ngồi học đúng tư thế : Ngồi học ngay ngắn không cúi sát xuống vở khi đọc, viết, giữ khoảng cách từ mắt tới sách, vở là 25-30 cm. Giảm mọi căng thẳng cho mắt: Đọc sách 30-45 phút thì phải cho mắt nghỉ, bằng cách nhắm mắt lại hoặc lùi ra xa trong ít phút. Tránh thói quen đọc sách truyện khi nằm hoặc di chuyển trên xe. - Kết hợp học tập, vui chơi, nghỉ ngơi, lao động để mắt được nghỉ. Tăng cường nâng cao sức khoẻ qua chế độ dinh dưỡng đủ chất, bổ sung vitamin A cho học sinh.
- Hàng năm, cần khám sức khoẻ định kỳ, kiểm tra thị lực để phát hiện sớm các trường hợp mắt tật khúc xạ nói chung và cận thị nói riêng để có biện pháp điều trị phù hợp. Khi bị cận thị phải đeo kính đúng số thầy thuốc đã chỉ định. Trong vệ sinh phòng, có ý thức thường xuyên giữ gìn đôi mắt trong học tập cũng như trong sinh hoạt vui chơi. b. Bỏ những thói quen có hại cho mắt. - Không nằm, quỳ để đọc sách hoặc viết bài. - Không đọc sách báo, tài liệu khi đang đi trên ô tô, tàu hỏa, máy bay. - Khi xem ti vi, video phải ngồi cách xa màn hình tối thiểu 2,5 m, nơi ánh sáng phòng phù hợp. Thời gian xem cần ngắt quãng, không quá 45-60 phút mỗi lần xem. - Không tự ý dùng kính đeo mắt không đúng tiêu chuẩn. Khi đeo kình cần tuân thủ hướng dẫn của nhà chuyên môn. * Chế độ dinh dưỡng: - Tăng cường ăn uống rèn luyện. Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, trong đó có các chất giàu vitamin A ( trái cây cáo màu vàng, đỏ , rau xanh , gan, dầu cá ) - Lao động và tập luyện vừa sức, cân đối - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý. * HSHN: GV hướng dẫn HS cách phòng tránh bệnh cận thị. Hoạt động nối tiếp: H. Các em cần làm gì để phòng tránh bệnh cận thị? H. Nếu em đã bị cận thị, em cần làm gì để ? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần biết thực hiện tốt các thói quen trong học tập, sinh hoạt để phòng tránh bệnh cận thị. Tuyên truyền bạn bè, người thân cùng thực hiện tốt. _________________________________ Toán SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên . - Bài tập cần làm: Làm BT 1(cột a), BT2(a,c), BT3(a). * HSHN: Cộng, trừ các số trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Học sinh so sánh chính xác được các số tự nhiên và biết sắp theo đúng thứ tự. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động
- - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - HS tham gia chơi - GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng viết số . - Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến thắng. *Giới thiệu bài: Ở các tiết học trước chúng ta đã biết so sánh các số có nhiều chữ số, tiết học hôm nay các em sẽ được hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS nhận biết cách so sánh 2 số tự nhiên - GV nêu ví dụ cho HS so sánh cặp số 100 và 99. - GV nêu câu hỏi để HS trả lời: Số 100 có 3 chữ số, số 99 có 2 chữ số. Nên 100 > 99 hoặc 99 < 100. HS tự nêu nhận xét. a. Trong 2 số tự nhiên: + Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. + Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn. - Cho 2 HS nhắc lại. GV ghi bảng. - GV nêu ví dụ 2: So sánh cặp số: 29 869 và 30 005. - HS xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng cặp số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. Chẳng hạn: 29 869 và 30 005 đều có 5 chữ số, ở hàng chục nghìn có 2 < 3 vậy: 29 869 < 30 005. - GV nêu 2 số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. b. Trường hợp các số tự nhiên đó được sắp xếp trong dãy số tự nhiên: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; ? Số đứng trước so với số đứng sau như thế nào? - Trường hợp các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số: + Số ở gần gốc 0 hơn thì bé hơn ( VD: 1 < 5; 2 < 5 ; ) + Số ở xa gốc 0 hơn là số lớn hơn ( VD: 12 > 11 ; ) HĐ2. Hướng dẫn HS nhận biết về sự sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định - GV nêu một nhóm số tự nhiên: 7 698 ; 7 968 ; 7 869. - HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - GV cho HS chỉ ra số bé nhất và số lớn nhất của nhóm các số đó. C.Luyện tập, thực hành Bài 1: 1 234 > 999 35 784 < 35 790 8 754 < 87 540 92 501 > 92 410 39 680 = 39 000 + 680 17 600 = 17 000 + 600 - GVchữa bài yêu cầu HS giải thích cách so sánh của 1 số cặp số. Bài 2: 1HS đọc yêu cầu bài, tự làm bài rồi 1 em chữa bài bảng phụ. - GV nhận xét đưa ra kết quả đúng: a) 8 136; 8 316; 8 361.
- b) 5 724; 5 740; 5 742. c) 63 841; 64 813; 64 831. Bài 3: 1HS đọc yêu cầu, hai HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - Nhận xét, chữa bài. a) 1 984; 1 978; 1 952; 1 942. b) 1 969; 1 954; 1 945; 1 890. * HSHN: Tính 4+ 3= 8 + 1 = 7 + 3 = 5 – 4 = 6 – 3 = 8 – 2 = * Củng cố - HS nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên. - GV nhận xét giờ học. D. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu HS về nhà học bài, ôn lại cách so sánh, sắp xếp các số cùng bố mẹ - Tuyên dương HS làm bài nhanh, đúng, trình bày sạch đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc CHỦ ĐIỂM: MĂNG MỌC THẲNG MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng, cương trực thời xưa. * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ khen ngợi người sống chính trực, thanh liêm. - KNS: HS xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, tư duy phê phán. II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG - Tranh minh họa trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn câu dài, đoạn văn cần hướng dẫn đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi 1 HS đọc truyện Người ăn xin, cả lớp đọc thầm.
- - GV tổ chức trò chơi Ô số bí mật: + Có 3 ô số chứ 3 câu hỏi, sau khi HS trả lời 3 câu hỏi thì tranh chủ điểm xuất hiện sau 3 ô số: Ô số 1: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào? (cá nhân) Ô số 2: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin? (cá nhân) Ô số 3: Chọ đáp án đầy đủ nhất: Em hiểu nội dung ý nghĩa của bài như thế nào? (cả lớp làm bảng con) a. Ca ngợi cậu bé biết đồng cảm với ông lão ăn xin nghèo khổ. b. Ca ngợi cậu bé biết thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. c. Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. - Nhận xét HS. - Giới thiệu tranh chủ điểm: Tranh minh họa các bạn đội viên Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh đang giương cao lá cờ của Đội. Măng non là tượng trưng cho tính trung thực vì măng bao giờ cũng mọc thẳng. Thiếu nhi là thế hệ măng non của đất nước cần trở thành những con người trung thực . - Đưa bức tranh minh họa của bài và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? - HS trả lời: Bức tranh vẽ cảnh hai người đàn ông đang đưa đi đưa lại một gói quà, trong nhà một người phụ nữ đang lén nhìn ra. - Đây là một cảnh trong câu chuyện về vị quan Tô Hiến Thành – vị quan đứng đầu triều Lý. Ông là người như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay: Một người chính trực. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của truyện. + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lí Cao Tông. + Đoạn 2 : Tiếp đến tới thăm Tô Hiến Thành. + Đoạn 3 : Phần còn lại. - HS nối tiếp nhau đọc kết hợp giải nghĩa từ chú giải, đọc từ ngữ khó đọc: Chinh, Di chiếu, Thái tử, Thái hậu, Phò tá, Tham tri chính sự, Gián nghị đại phu, Tiến cử... - HS luyện đọc theo nhóm 3. GV hướng dẫn HS hoà nhập đọc đoạn 1. - Hai HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm. b. Tìm hiểu bài - Một HS đọc thành tiếng đoạn 1, cả lớp đọc thầm. ? Đoạn này kể chuyện gì? (Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua).
- ? Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? (Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất. Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua). ? Đoạn 1 kể chuyện gì? Ý chính đoạn 1: Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua. - Một HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm. ? Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên đến chăm sóc ông? (Quan Tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông). Ý chính đoạn 2: Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ. - HS đọc thầm đoạn 3. ? Tô Hiến Thành cử ai thay ông đứng đầu triều đình? (Quan Gián nghị đại phu Trần Trung Tá). ? Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá? (Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh Tô Hiến Thành, tận tình chăm sóc ông nhưng lại không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được ông tiến cử). ? Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? (Cử người tài hoa ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình). ? Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như Tô Hiến Thành? (Vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích của cá nhân). Ý chính đoạn 3: Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước. - Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành. B. Luyện tập, thực hành - GV giới thiệu: Để biết rõ hơn diễn biến câu chuyện chúng ta cùng sang phần tìm hiểu bài. - Gọi HS đọc đoạn 1. - 1 HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi (thảo luận nhóm đôi): + Tô Hiến Thành làm quan triều nào? (Tô Hiến Thành làm quan triều Lý). + Mọi người đánh giá ông là người như thế nào? (Ông là người nổi tiếng chính trực). + Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên chăm sóc ông? (Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh). + Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì sao? (Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được). - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu đọc bài để thảo luận nhóm: - HS thảo luận nhóm và trìnhh bày vào phiếu bài tập.
- + Nhóm 1, 3: Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? (Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua. Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán). + Nhóm 2, 5: Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? (Ông cử người tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình) + Nhóm 3, 6: Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành? (Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm người tài giỏi để giúp nước giúp dân. Vì ông không màng danh lợi, vì tình riêng mà giúp đỡ, tiến cử Trần Trung Tá. Nhân dân ca ngợi những người trung trực như Tô Hiến Thành vì những người như ông bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết. Họ làm những điều tốt cho dân cho nước). - HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm. - GV nhận xét. => Nội dung chính: Ca ngợi sự chính trực và tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành. - Ghi nội dung chính của bài. C. Luyện đọc diễn cảm - Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. + 3 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc. + Lắng nghe. - GV chốt cách đọc: Toàn bài đọc với giọng kể thong thả, rõ ràng. Lời Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát thể hiện thái độ kiên định. Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách của Tô Hiến Thành, thái độ kiên quyết theo di chiếu của vua: nổi tiến, chính trực, di chiếu, nhất định không nghe, không do dự, ngạc nhiên, hết lòng, hầu hạ, tài ba giúp nước. - Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc: Một hôm . xin cử Trần Trung Tá. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Yêu cầu HS đọc phân vai. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - Nhận xét. - Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm và tìm nội dung chính của bài. - 1 HS đọc thầm và ghi nội dung chính của bài. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. D. Hoạt động vận dụng - Tập đọc diễn cảm bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..............................................................................................................................
- ...................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả NHỚ VIÊT: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ - viết đúng 10 dòng đầu của bài thơ “Truyện cổ nước mình” (lớp có nhiều HS nắm nhanh kiến thức: nhớ viết - viết được 14 dòng thơ đầu - SGK) và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát. - Làm đúng BT2 (a; b). * HSHN: Viết tên bài học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, sgk. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS thi tiếp sức viết đúng, viết nhanh tên các con vật bắt đầu bằng tr/ch, tên các đồ vật trong nhà có thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học. B. Hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn HS nhớ – viết a) Tìm hiểu nội dung bài thơ. - GV đọc bài thơ. + Cả lớp theo dõi, 3 HS đọc lại. - Hỏi: + Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà? (Vì truyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu). + Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn khuyên con cháu điều gì? (Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc). b) Hướng dẫn cách trình bày - Yêu cầu HS nêu cách trình bày bài thơ lục Bát. Đầu dòng thì phải viết hoa. c) Hướng dẫn viết từ khó. - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn.
- - Yêu cầu HS phân tích, đọc và viết hoặc đặt câu với các từ vừa tìm được. GV kết hợp giải thích 1 số từ khó cho HS hiểu (truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng ) d) Viết chính tả - Nhắc HS tư thế ngồi viết. + Nhớ – viết e) Soát lỗi và chấm bài - Hỏi HS sai bao nhiêu lỗi? Yêu cầu HS sai từ 4 lỗi trở lên về viết lại toàn bài. - HS đổi vở, soát lỗi. - GV chấm 1 số bài. Nhận xét. C. Luyện tập , thực hành Bài 2 (lựa chọn) - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Cả lớp làm vào vở, một HS lên bảng làm vào bảng phụ (GV đã chuẩn bị sẵn). - Chữa bài: a) Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi ... Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều. b) Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này Dân dâng một quả xôi đầy Sáng một vầng trên sân / Nơi cả nhà tiễn chân. * HSHN: GV viết mẫu tên bài học trong vở cho HS nhìn viết. - Nhận xét tiết học. D. Hoạt động vận dụng - Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc một số đồ vật khác có chứa âm r/d/gi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... . _________________________________ Buổi chiều: Khoa học TẠI SAO CẦN PHẢI ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món. - Hiểu về tháp dinh dưỡng: cần ăn đủ các nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và hạn chế muối * HSHN: Cho HS xem tranh. 2. Năng lực chung
- - Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng. - Biết cách chọn lựa các loại thức ăn tốt cho sức khoẻ và cân đối theo tháp dinh dưỡng. - NL giải quyết vấn đề, hợp tác. 3. Phẩm chất - Ăn uống đầy đủ và đa dạng thực phẩm để có đầy đủ chất dinh dưỡng. * GDKNS: -Tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn - Bước đầu tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua, ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Trò chơi: Tôi chứa viatamin gì? - HS chơi theo tổ - 1 HS cầm tấm thẻ có ghi tên thực phẩm, chỉ định 1 HS khác nói tên vitamin có trong loại thực phẩm đó. - HS nhận xét, đánh giá. - GV chốt KT, dẫn vào bài mới. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món + Bước 1: Thảo luận theo nhóm: Tại sao chúng ta phải nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn? + Bước 2: Làm việc cả nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. * Kết luận: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau. Không có một loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể ... HĐ2. Làm việc với SGK tìm hiểu về tháp dinh dưỡng cân đối + Bước 1: Làm việc cá nhân: - Yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng cân đối TB cho một người một tháng” trang 17 - SGK. + Bước 2: Làm việc cả lớp theo từng cặp. - Đại diện từng cặp trình bày. *Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ. Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải. Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức độ. Không nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn muối.
- - GDKN: Sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn, lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khoẻ. C. Luyện tập, thực hành Chơi Trò chơi “Đi chợ". + Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi. - HS thi vẽ và viết tên các thức ăn đồ uống hàng ngày. + Bước 2: HS chơi. + Bước 3: Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớp những thức ăn, đồ uống mà mình đã lựa chọn như gà, cá, tôm, cua. - GV nhận xét tuyên dương nhóm có thực đơn hợp lí nhất. * HSHN: GV chỉ tranh trong SGK cho HS xem tranh. - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. D. Hoạt động vận dụng - Tuyên truyền mọi người trong gia đình phối hợp ăn nhiều loại thức ăn mới đủ chất. - Xây dựng thực đơn cho bữa ăn trưa 4 người với đầy đủ các nhóm chất dinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938. - Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc: + Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý. + Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán. * Đối với HS có năng khiếu cần nắm được: - Nhân dân ta đã không chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập. * HSHN: HS xem tranh. 2. Năng lực chung + Nhận thức lịch sử: Mô tả được đời sống nhân dân và kể tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu dưới thời đô hộ của phong kiến phương Bắc. + Tìm tòi - khám phá LS: Quan sát, tra cứu tài liệu trong học tập.
- + Năng lực vận dụng KT- KN: Sưu tầm tranh ảnh; Viết cảm nghĩ của em về đời sống của nhân dân ta trong thời gian bị phong kiến phương Bắc đô hộ. + Mô tả sự kiện lịch sử. + Kĩ năng sưu tầm tranh ảnh; những tài liệu lịch sử về đời sống nhân dân ta dưới dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc. 3. Phẩm chất - Đồng cảm với nổi cực nhục của nhân dân ta. - Tự hào về truyền thống đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học. - Chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm và bảng phụ kẻ sẵn nội dung: PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm........ Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ Thời Trước năm 179 TCN Từ 179 TCN đến năm gian 938 Các mặt Chủ quyền Kinh tế Văn hóa 2. Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm........ Thời gian Cuộc khởi nghĩa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Hoạt động khởi động ( 2 p) + Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì? - GV nhận xét. + Cuối năm 179 TCN, quân Triệu Đà đã chiếm được nước Âu Lạc. Tình hình nước Âu Lạc sau năm 179 TCN như thế nào? + HS trả lời theo hiểu biết GV dẫn dắt vào bài mới :Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc B. Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới (25p) HĐ1. Tìm hiểu chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến Phương Bắc đối với nhân dân ta
- - HS đọc sgk từ “ Sau khi Triệu Đà thôn tính .của người dân phương Bắc” *Hoạt động cả lớp: GV hỏi: + Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại PK PB đã thi hành những chính sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân ta? + Dưới ách thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, cuộc sống của nhân dân ta cực nhục như thế nào? + Trước âm mưu đồng hoá của phong kiến phương Bắc, nhân dân ta đã làm những gì để giữ gìn phong tục tập quán của dân tộc? +Nhân dân ta đã học hỏi được những nghề gì của người dân phương Bắc? - Một số hs trả lời. - GV nhận xét. * Hoạt động nhóm 4: - GV chia nhóm và phát PBT cho HS. - Gọi 1 HS đọc nội dung phiếu. PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm........ Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ Thời Trước năm 179 TCN Từ 179 TCN đến năm gian 938 Các mặt Chủ quyền Kinh tế Văn hóa - GV đưa ra bảng (để trống, chưa điền nội dung) so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại PKPB đô hộ: - GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn hoá. - HS làm việc theo nhóm 4 trong thời gian 5p. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. - GV chốt ý kiến – trình chiếu cho hs đối chiếu với kết quả làm việc của nhóm. - GV trình chiếu cho hs xem một số hình ảnh nói lên quân nhà Hán bóc lột nhân dân ta . và một số phong tục tập quán nhân dân ta giữ lại được và học được một số nghề mới của dân phương Bắc HĐ2. Nêu các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc * Hoạt động nhóm2: - GV phát PBT cho các nhóm.
- - HS đọc SGK “từ Không cam chịu ....đến hết” và tài liệu sưu tầm để điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa. - GV đưa bảng thống kê trống và yêu cầu HS điền thời gian và các cuộc khởi nghĩa đã diễn ra tương ứng với thời gian. PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm........ Thời gian Cuộc khởi nghĩa - HS các nhóm thảo luận và điền vào phiếu trong thời gian 5p. - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. - Nhóm bạn nhận xét, bổ sung . - GV nhận xét , KL ( Trình chiếu) Thời gian: Các cuộc khởi nghĩa: Năm 40 Khởi nghĩaHai Bà Trưng. Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu. Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí. Năm 550 Khởi nghĩaTriệuQuang Phục. Năm 722 Khởi nghĩa MaiThúc Loan. Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Năm 938 Khởi nghĩa Bạch Đằng GV hỏi: + Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc? + Mở đầu là cuộc khởi nghĩa nào? + Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn 1000 năm đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc và dành lại độc lập hoàn toàn cho đất nước? + Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc nói lên điều gì? - GV chiếu một số hình ảnh về các cuộc khởi nghĩa chống lại quân phong kiến phương Bắc. *HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. C. Luyện tập, thực hành
- * Luyện tập: Trò chơi: Điền khuyết GV: cho các từ in nghiêng sau và điền vào chỗ chấm cho phù hợp: săn voi, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm, mò ngọc trai, khai thác san hô; theo phong tục ; học chữ Hán + Bọn quan lại đô hộ bắt dân ta phải lên rừng .. , tê giác ..... , ................... xuống biển , bắt đồi mồi . .để cống nạp cho chúng . Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải sống của người Hán, .. , sống theo luật pháp của người Hán . - HS đọc ghi nhớ. D. Vận dụng - HS Viết 3-5 câu nói lên suy nghĩ của em về đời sống của nhân dân ta trong thời gian bị phong kiến phương Bắc đô hộ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( T 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập. - Hiểu được được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ. * HSHN: Viết tên bài vào vở. 2. Năng lực chung - Có kĩ năng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để vượt khó trong học tập. - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo 3. Phẩm chất - Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập. - Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó. *KNS:-Lập kế hoạch vượt khó trong học tập -Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tâp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động
- - Gọi HS đọc ghi nhớ bài “Vượt khó trong học tập ” ? Vì sao phải vượt khó trong học tập? Vượt khó trong học tập có lợi gì? B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Sự cần thiết phải vượt khó trong học tập - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp bằng cách trả lời những câu hỏi sau: + Trong học tập, vì sao phải vượt khó? + Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người khác tiến bộ? + Nếu chúng ta lười biếng chúng ta có tiến bộ được không? - GV kết luận: Chúng ta cần phải vượt khó trong học tập. Vì vượt khó trong học tập giúp chúng ta mau tiến bộ. HĐ2. Trò chơi “ Đúng- sai” - GV yêu cầu HS thực hiện các trò chơi, nội dung trò chơi GV tự ra. Ví dụ: Một bạn A giải 1 bài toán, vì hơi khó, đọc qua bạn đã nản lòng, dẫn tới bài không xong. Cứ như thế lực học bạn ngày càng kém đi Cô giáo không bằng lòng. Theo em, bạn A phải làm gì? Vì sao? - HS thảo luận, đưa ra biện pháp đúng. - GV kết luận: Muốn đạt kết quả tốt trong học tập điều đầu tiên cần vượt khó trong học tập. Gặp bài toán khó không nản lòng. C. Luyện tập, củng cố - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp ? Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà em cho là vượt khó? ? Tại sao cần phải vượt khó? Không vượt khó sẽ dẫn tới điều gì? - GV kết luận. HS nêu lại. - HSHN: GV viết mẫu HS viết tên bài vào vở. * Củng cố: - Qua bài học vượt khó trong học tập, mỗi chúng ta kiên trì nhẫn nại hơn. - Nhận xét giờ học. Thực hiện vượt khó trong học tập. D. Hoạt động vận dụng - Động viên, giúp đỡ bạn trong lớp vượt khó trong học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba, ngày 27 tháng 9 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy)
- _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên. - Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên). * HSHN: Thực hiện phép cộng trừ trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - GDHS yêu thích môn học. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. Khởi động - Gọi HS chữa bài tập1 (VBT). - GV và cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung. * Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các em đã nắm được cách so sánh và sắp xếp các số tự nhiên, để nắm chắc hơn kiến thức, tiết học hôm nay các em sẽ cùng luyện tập. B. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK. - HS làm bài. - GV theo dõi và giúp đỡ HS nắm chưa vững kiến thức. - Nhận xét và chữa bài. Bài 1: Viết số bé nhất, viết số lớn nhất . HS làm bài cá nhân vào bảng con .
- HS, GV nhận xét, chữa bài khi giơ bảng. a, 0 ; 10 ; 100. b, 9 ; 99 ; 999. H: có tìm được số tự nhiên lớn nhất không? --> không, vì cứ thêm vào số nào đó 1 đơn vị sẽ được 1 số liền sau nó. Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ô trống . Hs làm bài, 1 HS làm bảng phụ - Gv theo dõi, giúp đỡ HS chậm hoàn thành. Nhận xét, yêu cầu HS giải thích cách điền số, chốt đáp án đúng - GV củng cố cách so sánh các số tự nhiên. a. 859 0 67 482 037 c. 609 608 < 609 60 9 ; d. 264 309 = 2 64 309 Bài 4: HS đọc yêu cầu Cho HS thảo luận nhóm đôi. Gọi đại diện các nhóm trình bày. Hs, gv nhận xét, chốt kiến thức a. Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0; 1; 2; 3; 4. Vậy x là: 0; 1; 2; 3; 4. b. Các số tự nhiên lớn hơn 2 bé hơn 5 là 3; 4. Vậy x là 3; 4. * HS làm bàì xong GV có thể khuyến khích HS làm các bài còn lại. Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài. HS làm bài cá nhân, tiếp nối nhau đọc kết quả. GV – HS nhận xét . a, Có 10 số có một chữ số là: 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9. b, Có 90 số có hai chữ số là: 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; ... ; 98; 99. Gv hướng dẫn HS cách tính Số số hạng = (số cuối – số đầu): khoảng cách + 1 Ta có: (99 – 10) : 1 + 1 = 90 (số) Bài 5: Cho HS tự làm rồi chữa bài. x nhận giá trị là: 70; 80; 90. * HSHN: Tính 4+ 3= 8 + 1 = 7 - 3 = 5 + 4 = 6 – 4 = 8 – 3 = * Củng cố - GV nhận xét giờ học. - HS nhắc lại nội dung vừa học. C. Hoạt động vận dụng - Tìm x biết 13 > x > 5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________
- Luyện từ và câu TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt: Từ ghép là từ gồm những tiếng có nghĩa ghép lại với nhau. Từ láy là từ có tiếng hay âm, vần lặp lại nhau. * HSHN: Viết tên bài học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS có thái độ lựa chọn, sử dụng từ ghép, từ láy đúng trong giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, Ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động ? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? ? Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét - Một HS đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm lại. - Một HS đọc câu thơ thứ nhất (Tôi nghe ...đời sau), cả lớp đọc thầm suy nghĩ, trả lời và nêu nhận xét. + Các từ phức: truyện cổ, ông cha do các tiếng có nghĩa tạo thành (truyện + cổ, cha + ông). + Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu (th) lặp lại tạo thành. - Một HS đọc khổ thơ tiếp theo. + Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa (lặng + im) tạo thành. + Ba từ phức: chầm chậm, cheo leo, se sẽ do những tiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành. Trong từ cheo leo: hai tiếng cheo và leo có vần eo lặp lại. Các từ : chầm chậm, se sẽ lại lặp lại cả âm đầu và vần. HĐ2. Phần ghi nhớ - Hai HS đọc lại phần ghi nhớ, cả lớp đọc thầm lại. - GV giúp HS giải thích nội dung Ghi nhớ. C. Luyện tập, thực hành Bài 1: 1HS đọc yêu cầu bài ra, cả lớp đọc thầm rồi làm vào vở. 1 HS chữa bài bảng phụ.

