Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_34_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 34 Thứ hai, ngày 8 tháng 5 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ - KỂ CHUYỆN VỀ BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS kể được các câu chuyện về Bác Hồ. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết các câu chuyện về Bác Hồ, biết thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe, luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Kể chuyện về Bác Hồ. HĐ1. Hs kể chuyện về Bác Hồ. - Hs luyện tập theo Gv. HĐ2. Một số Hs chia sẻ một số câu chuyện hay bài thơ Bác Hồ viết cho thiếu nhi - Hs chia sẻ. C. Hoạt động vận dụng - Gv nhận xét. - Nhắc Hs về tìm thêm các câu chuyện về Bác Hồ. _________________________________ Tập làm văn ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu các yêu cầu trong Điện chuyển tiền, Giấy đặt mua báo chí trong nước. - Biết điền nội dung cần thiết vào một bức điện chuyển tiền, giấy đặt mua báo chí. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận Biết điền nội dung cần thiết vào một bức điện chuyển tiền, giấy đặt mua báo chí.
- - Vận dụng kiến thức đã biết để Biết điền nội dung cần thiết vào một bức điện chuyển tiền, giấy đặt mua báo chí. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác hoàn thành bài tập. - HSHN: HS tham gia cùng bạn làm BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC VBT. Mẫu điện chuyển tiền, giấy đặt báo chí trong nước. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài VBT. Mẫu điện chuyển tiền, giấy đặt báo chí trong nước. ? Tại sao khi đi chơi ở tỉnh khác, chúng ta lại phải khai tạm trú, tạm vắng? - Nhận xét, cho điểm HS. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới: - Hướng dẫn HS làm bài tập: GV hướng dẫn HS điền nội dung cần thiết vào giấy tờ in sẵn. Bài 1: HS đọc YC BT và mẫu điện chuyển tiền đi. - GV giải nghĩa những chữ viết tắt trong điện chuyển tiền đi: + N3 VNPT : Là những kí hiệu riêng của ngành bưu điện (HS không cần biết). + ĐCT : Viết tắt của điện chuyển tiền. - GV hướng dẫn HS cách điền vào mẫu điện chuyển tiền đi: Em bắt đầu viết từ Phần - Họ tên người gửi (họ tên của mẹ em). khách hàng viết (phần - Địa chỉ (cần chuyển đi thì ghi): nơi ở của gia đình trên đó do nhân viên bưu em. điện viết). - Số tiền gửi (viết bằng số trước, bằng chữ sau). - Họ tên người nhận (là ông hoặc bà em). - Địa chỉ: nơi ở của ông bà em. - Tin tức kèm theo (chú ý ngắn gọn). - Nếu cần sửa chữa những điều đã viết, em chỉ viết vào ô dành cho việc sửa chữa. - Những mục còn lại nhân viên bưu điện sẽ điền. - Cho 1 HSCNK đóng vai giúp mẹ điền điện chuyển tiền: Nói trước lớp cách em sẽ điền vào mẫu điện chuyển tiền đi như thế nào? - Cả lớp làm bài vào vở. - HS nối tiếp nhau đọc trước lớp mẫu chuyển tiền đã điền. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập và nội dung giấy đặt mua báo chí trong nước. - GV giải thích các chữ viết tắt (nêu trong chú thích). - GV hướng dẫn HS những thông tin cần ghi cho đúng. + Tên các báo chọn đặt cho mình, cho ông bà, bố mẹ, anh chị.
- + Thời gian đặt mua báo (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng). - Cho HS điền vào bài tập 2. - HS nối tiếp nhau đọc. Lớp và GV nhận xét. - HSHN giáo viên ra bài hướng dẫn làm. C. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ những điều đã học để điền chính xác nội dung vào những tờ giấy in sẵn. Điền thông tin vào giấy đặt mua báo chí. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. * HSHN: Xem tranh SGK 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Biết quý trọng cuộc sống và lạc quan, yêu đời. * KNS: - Kiểm soát cảm xúc. - Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn. - Tư duy sáng tạo: nhận xét bình luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). - Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động Mở đầu: (5p) Hoạt động 1: Khởi động - Lớp trưởng điều hành lớp trả lời, nhận xét +Bạn hãy đọc thuộc lòng bài tập đọc: Con chim chiền chiện + 2 HS đọc + Bạn hãy nêu nội dung bài tập đọc?
- (Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống) - GV nhận xét chung, giới thiệu bài B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2: Luyện đọc (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học, nhấn giọng các cụm từ: động vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngăn, tiết kiệm tiền, hài hước, sống lâu hơn. - Lắng nghe - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn: + Đ1: Từ đầu.. mỗi ngày cười 400 lần + Đ2: Tiếp theo làm hẹp mạch máu + Đ3: Còn lại - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị,...) - GV Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá nhân -> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài Hoạt động 3: Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu Nội Dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của lớp trưởng + Phân tích cấu tạo của bài báo trên. Nêu ý chính của từng đoạn văn? (Đoạn1: tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu) + Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
- (Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki- lô – mét một giờ, các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn) + Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì ? (Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước) + Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý đúng nhất ? (Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ) - GV Giáo dục KNS: Qua bài đọc, các em đã thấy: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật, tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Cô hi vọng các em sẽ biết tạo ra cho mình một cuộc sống có nhiều niềm vui, sự hài hước.Tuy nhiên, cần biết cười đúng chỗ, đúng lúc, nếu không chúng ta sẽ trở thành người vô duyên, làm người khác khó chịu - HS lắng nghe, lấy VD minh hoạ * Gọi HS nêu nội dung của bài - Nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Hoạt động. Luyện tập, thực hành Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm đoạn 2 của bài với giọng phù hợp * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, giọng đọc của các nhân vật - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm: + Luyện đọc diễn cảm + Thi đọc diễn cảm trước lớp - Bình chọn cá nhân đọc tốt - GV nhận xét, đánh giá chung C. Hoạt động Vân dụng, trải nghiệm - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Kể một câu chuyện hài hước mang lại tiếng cười cho cả lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy)
- _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được 4 phép tính với phân số. - Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn. - BT cần làm: BT1; BT3a; BT4a; HSCNK: Cố gắng làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “phép nhân và phép chia phân số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠỴ – HỌC A. Khởi động - GV yêu cầu HS làm các bài tập của tiết trước. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS ôn tập: - GV hướng dẫn từng bài và chữa bài theo hình thức cuốn chiếu. - Hướng dẫn HS làm bài ở SGK vào vở ô li. - HS làm GV theo dõi, chữa bài. Bài 1: HS đọc đề bài. Nêu cách thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính: 4 2 4 2 4 2 4 2 Tổng , Hiệu , tích , thương : 5 7 5 7 5 7 5 7 Bài 2: Yêu cầu HS viết kết quả vào ô trống. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. - Hai HS nêu cách tính giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc đơn. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức, chẳng hạn: - Gọi HS trình bày bài.
- 2 5 3 8 30 9 1 1 1 1 1 a. b. 3 2 4 12 12 12 2 3 4 6 4 38 9 2 3 = = 12 12 12 12 29 5 = = 12 12 Bài 4: Một HS đọc yêu cầu, phát biểu để tóm tắt bài toán. HD: + Tính phần bể nước sau 2 giờ vòi nước đó chảy được. 2 2 4 2 4 (bể) hoặc 2 (bể) 5 5 5 5 5 + Tính số phần bể nước còn lại. 4 1 3 (bể) 5 2 10 1 HS trình bày bài - Chữa bài. - HS nhắc cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên. - HSHN giáo viên ra bài hướng dẫn làm. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hệ thống kiến thức từ bài 9 đến bài 14. 2. Năng lực chung - HS thực hành được các kĩ năng theo bài học - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo 3. Phẩm chất - GD cho HS ý thức đạo đức tốt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh - HS: SGK, SBT 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành (30p) * Mục tiêu: - Ôn tập các kiến thức từ bài 9-14 - Giúp HS thực hành các kĩ năng theo bài học * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ 1: Hệ thống lại kiến thức các Cá nhân – Lớp bài học - Yêu cầu HS nêu lại tên các bài đạo - HS nối tiếp kể tên đức đã học (bài 9-14) + Em đã học được những gì qua các - HS nối tiếp nêu bài đạo đức đó? Cá nhân - Nhóm 2 – Chia sẻ lớp Phiếu học tập HĐ 2: Thực hành các kĩ năng Bài tập 1: Nêu nhưng việc đã làm, VIỆC ĐÃ LÀM VIỆC CHƯA LÀM chưa làm thể hiện VD: tiết kiệm sách + kính trọng biết ơn người lao động vở đồ dùng học tập, + giúp đỡ ông bà, cha mẹ không ăn quà vặt tốn + tiết kiệm tiền của tiền của ba mẹ, + bảo vệ môi trường ................. - GV nx chốt ý: Cần tiếp tục phát huy những việc đã làm được và cố - HS lắng nghe gắng khắc phục những việc chưa làm được Bài tập 2: Nêu những việc làm thể - HS chơi trò chơi Truyền điện hiện phẩm chấtlịch sự khi ăn, nói, Bài tập 3: Viết hoặc vẽ về việc bảo Nhóm 4 – Lớp vệ các công trình công cộng, tham gia các hoạt động nhân đạo, tôn - HS trưng bày tranh vẽ và thuyết minh về ý trọng luật giao thông ở địa phương tưởng của mình em. - NX tuyên dương. 3. HĐ ứng dụng (1p)
- - Thực hiện tốt theo bài học - Hoàn thành các tác phẩm tuyên truyền, cổ dộng cho các bài học đạo đức. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 5 năm 2023 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng. - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian. - Thực hiện được phép tính với số đo thời gian. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “Chuyển đổi được số đo khối lượng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài, - Làm bảng con 1 5 3 1 1 1 Tính giá trị của biểu thức: = = 3 2 4 2 3 4 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS ôn tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài - Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo khối lượng trong đó chủ yếu chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé. - HS tự làm bài vào vở (1HS chữa bài). - Nhận xét, chữa bài qua bảng phụ.
- Bài 2: HS nêu yêu cầu bài a. Hướng dẫn HS chuyển đổi đơn vị đo. Ví dụ: 10 yến = 1 yến x 10 = 10 kg x 10 = 100kg và ngược lại. - Hướng dẫn HS thực hiện phép chia: 50 : 10 = 5 Vậy 50kg = 5 yến 1 Với dạng bài yến = ... kg, có thể hướng dẫn HS: 2 1 1 yến = 10kg x = 5 kg 2 2 Với dạng bài: 1 yến 8 kg = ... kg có thể hướng dẫn HS 1 yến 8 kg = 10 kg + 8 kg = 18 kg - Phần b và c tương tự phần a - HS làm bài vào vở. HS nối tiếp nêu kết quả. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài. - Hướng dẫn HS chuyển đổi 1kg 700g thành 1700g, rồi tính cả cá và rau cân nặng. 1700 +300 = 2000g Đổi đơn vị đo 2000g = 2kg Bài 5: Hướng dẫn giải. 1 HS chữa bài. Bài giải Xe ô tô chở được tất cả là: 50 x 32 = 1600 (kg) 1600 = 16 (tạ) Đáp số: 16 tạ - HS lên chữa bài - GV cho các nhóm nhận xét. Trang 172.173 Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập (viết số thích hợp vào chổ chấm). - HS nêu cách làm.Cả lớp làm bài cá nhân rồi chữa bài. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS trình bày. a. Hướng dẫn HS chuyển đổi đơn vị đo, chẳng hạn: 5 giờ = 1 giờ x 5 = 60 phút x 5 = 300 phút + Hướng dẫn HS thực hiện phép chia: 420 : 60 = 7 Vậy 420 giây = 7 phút 1 + Với dạng bài giờ = ...... phút, có thể hướng dẫn HS 12 1 1 giờ = 60 x = 5 phút 12 12 + Với dạng bài : 3 giờ 15 phút = .... phút hướng dẫn HS như sau: 3 giờ = 3 giờ + 15 phút = 180 phút + 15 phút = 195 phút
- b. Tiến hành tương tự phần a Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc bảng để biết thời điểm diễn ra từng hoạt động cá nhân của Hà: - Tính khoảng thời gian cúa các hoạt động được hỏi đến trong bài. - HS nhắc cách quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động ứng dụng - Làm hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả ( Nghe- viết ): NÓI NGƯỢC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài vè dân gian theo thể lục bát. - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. - Làm đúng BT 2 phân biệt âm đầu r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, nănglực giao tiếp và hợp tác, nănglựcgiải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm:Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết - HSHN chép một đoạn của bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy khổ to ghi nội dung BT 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động (2p) Hoạt động 1: Khởi động - Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) - HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
- * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. + Nêu nội dung bài viết (Bài thơ là cách nói ngược tạo tiếng cười hài hước, thú vị cho người đọc) - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - HS nêu từ khó viết: liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu,... - Viết từ khó vào vở nháp 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Viết bài chính tả: (15p) - Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thơ lục bát * Cách tiến hành: Cá nhân - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (5p) - Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - HS lắng nghe. Hoạt động 5: Làm bài tập chính tả (5p) - Giúp HS phân biệt được r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Bài 2:
- Đáp án: giải đáp – tham gia – dùng một thiết bị – theo dõi – bộ não – kết quả - bộ não – bộ não – không thể - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ từ - Viết lại các từ đã viết sai 4. Hoạt động Vân dụng - Lấy thêm ví dụ phân biệt thanh hỏi, thanh ngã IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II _________________________________ Khoa học ÔN TẬP : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên - Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật, trong đó có con người * HSHN xem tranh SGK 2. Năng lực chung - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh hoạ trang 134, 135 SGK (phóng to). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Mở đầu: (5p) Hoạt động 1: Khởi động - Lớp trưởng điều khiển trò chơi:Hộp quà bí mật - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của Lớp trưởng + Bạn hãy vẽ sơ đồ bằng chữ và mũi tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải thích chuỗi thức ăn đó. + HS lên vẽ sơ đồ sau đó trình bày. - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (25p)
- * Mục tiêu: - Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn. - Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn và nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật sống hoang dã -Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 134, 135 SGK và nói những hiểu biết của em về "thức ăn" của những cây trồng, con vật đó. - Quan sát các hình minh họa. Đáp án: + Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng hòa tan trong đất. Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim. + Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đại bàng, mèo, gà. + Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà, chuột, xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiều loài động vật khác. + Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột. + Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang là gà, chuột, ếch, nhái. Rắn cũng là thức ăn của con người. + Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côn trùng, cây rau non và gà cũng là thức ăn của đại bàng, rắn hổ mang. - Các sinh vật mà các em vừa nêu đều có mối liên hệ với nhau bằng quan hệ thức ăn. Mối quan hệ này được bắt đầu từ sinh vật nào ? (Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt đầu từ cây lúa.) GV chốt: Tất cả các mối liên hệ thực ăn trên tạo thành chuỗi thức ăn. Tất cả các chuỗi thức ăn đều có nguồn gốc từ thực vật - HS Lắng nghe 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành (8p) Hoạt động 2: Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật. -Yêu cầu: Dùng mũi tên và chữ để thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa cây lúa và các con vật trong hình, sau đó, giải thích sơ đồ. -Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV. - Nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ đồ của từng nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển để lần lượt từng thành viên giải thích sơ đồ. Gà Đại bàng Cây lúa Rắn hổ mang Chuột đồng Cú mèo .
- + Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã với chuỗi thức ăn này? (Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn.) - GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng: Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật hoang dã, thức ăn thấy có nhiều mắt xích hơn. Mỗi loài sinh vật không phải chỉ liên hệ với một chuỗi thức ăn mà có thể với nhiều chuỗi thức ăn. Cây là thức ăn của nhiều loài vật. Nhiều loài vật khác nhau cùng là thức ăn của một số loài vật khác. - HS Lắng nghe 4. Hoạt động Vân dụng, trải nghiệm - Xây dựng sơ đồ về mối quan hệ thức ăn của nhiều sinh vật trong tự nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN- YÊU ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết 1 số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1). - Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3). - HSCNK tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3). 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian, đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS viết mục bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài. - HS nêu nội dung ghi nhớ tiết trước; 1 HS đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích. - GV nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới
- HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS nhận biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình: a. Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi - Bọn trẻ đang làm gì? Làm gì? Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn hoa. - Em cảm thấy thế nào? b. Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Em cảm thấy rất vui thích. Cảm thấy thế nào? - Chú Ba là người thế nào? c. Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Chú Ba là người vui tính. Là người thế nào? - Em cảm thấy thế nào? Em cảm thấy d. Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ vui vẻ. tính tình có thể trả lời đồng thời 2 - Chú Ba là người thế nào? Chú Ba là câu hỏi Cảm thấy thế nào? Là người vui vẻ. người thế nào? - HS làm bài. - 1 HS trình bày. a. Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua vui. b. Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui sướng. vui lòng, vui thú, vui vui. c. Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi. d. Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình: vui vẻ. Bài 2 : GV nêu yêu cầu của bài. - HS tự đặt câu với từ mình lựa chọn, đọc kết quả. cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - Các nhóm thi đua tìm từ miêu tả tiếng cười - tả âm thanh (không tìm các từ miêu tả nụ cười, như cười ruồi, cười nụ, cười tươi, ) và đặt câu với mỗi từ đó. - Cả lớp và GV nhận xét, thi đua. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. C. Hoạt động vận dụng - Tìm 3 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Biết dựa vào gợi ý SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về tinh thần lạc quan, yêu đời. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện. - HS chọn được một câu chuyện có các chi tiết nói về một người vui tính. Biết kể lại chuyện rõ ràng theo cách nêu những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện). - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Lời kể tự nhiên chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện. - Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn. *HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Câu chuyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - Gọi 2 HS kể chuyện “Khát vọng sống”, nói ý nghĩa câu chuyện. - HS nhận xét. - Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. - GV giới thiệu câu chuyện và nhà văn Giắc Lơn-đơn, và một người vui tính. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn HS kể chuyện - Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu bài tập. - Một HS đọc đề bài. - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng để HS không kể chuyện lạc đề: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời. - HS đọc các gợi ý 1, 2. - GV hướng dẫn HS chọn đúng 1 câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan yêu đời ở các lĩnh vực khác nhau: Người gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc không may; người biết sống vui, sống khoẻ, thích thể thao, văn nghệ, ưa hoạt động, ưa hài hước. - Khuyến khích HS kể những câu chuyện ngoài SGK. - Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện mình sẽ kể. (Ví dụ: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “Ông vua của những tiếng
- cười”. Chuyện kể về vua hề Sác-lô lần đầu tiên lên sân khấu mới 5 tuổi đã bộc lộ tài năng, khiến khán giả rất hâm mộ). HĐ2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; Thi kể chuyện trước lớp: + Mỗi HS kể chuyện xong, nói ý nghĩa câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét lời kể bạn. + Bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn nhất. Bài 2: Kể chyện về một người vui tính mà em biết. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc đề bài. - Ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3 trong SGK. - GV nhắc HS: - Nhận vật trong câu chuyện của mỗi em là một người vui tính mà em biết trong cuộc sống hàng ngày. - Có thể kể chuyện theo 2 hướng: + Giới thiệu 1 người vui tính, nêu những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách đó (kể không thành chuyện khi nhân vật là người thật, quen). + Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về 1 người vui tính (kể thành chuyện khi nhân vật là một người em biết không nhiều). - Một số HS nói nhân vật mình chọn kể. Hoạt động2: HS thực hành kể chuyện a) KC theo cặp: HS thục hiện GV theo dõi HD góp ý. b) Thi KC trước lớp: - Một vài HS tiếp nối thi kể chuyện, nói ý nghĩa câu chuyện, trả lời câu hỏi của bạn (nếu có). - GV HD cả lớp nhận xét nhanh về lời kể của từng HS theo tiêu chí đánh giá. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất. Sau đó GV kể cho HS nghe 2 câu chuyện (SGV). - HS Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ________________________________ Tin học KIỂM TRA HK II _________________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 5 năm 2023
- Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan với các đơn vị đo diện tích. - BT cần làm: BT1; BT2; BT4; HSCNK làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “Chuyển đổi được số đo khối lượng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài, - 2 HS lên bảng làm bài tập 4, 5 tiết trước. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn ôn tập Bài 1(Làm miệng): Gọi HS đọc yêu cầu BT1. - GV hướng dẫn HS cách đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé. Đáp án: 1m2 = 100dm2; 1km2 = 1000000m2 ; 1m2 = 10000cm2 ; 1dm2 = 100cm2 Bài 2: Tương tự bài 1. * Lưu ý: Đổi từ "danh số phức sang danh số đơn" và ngược lại. - HS trình bày. Cả lớp theo dõi nhận xét. 1 Đáp án: a. 15m2 = 150000cm2 m2 = 10dm2 10
- 1 103m2 = 10300dm2 dm2 = 10cm2 10 1 2110dm2 = 211000cm2 m2 = 1000cm2 10 1 b. 500cm2 = 5dm2 1cm2 = m2 100 1 1300dm2 = 13m2 1dm2 = m2 100 1 60000cm2 = 6m2 1cm2 = m2 10000 c. 5m2 9dm2 = 509dm2 700dm2 = 7m2 8m2 50cm2 = 80050cm2 50000cm2 = 5m2 Bài 3 : Hướng dẫn HS chuyển đổi rồi so sánh kết quả để lựa chọn dấu thích hợp. - Cả lớp làm bài vào vở. 1 em trình bày. - Nhận xét, chữa bài. Đáp án: 2m2 5dm2 > 25dm2 3m2 99dm2 < 4m2 205dm2 399dm2 3dm2 5cm2 = 305cm2 65m2 = 6500dm2 205dm2 Bài 4: HDHS tính diện tích thửa ruộng HCN theo đơn vị mét vuông. - Dựa trên số liệu cho biết năng suất để tính sản lượng thóc. - HS làm bài vào vở, 1 HS trình bày Bài giải: Diện tích của thửa ruộng là: 64 x 25 = 1600 (m2) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là: 1 1600 800(kg) 2 800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ. * HSHN: 1. Tính 19 - 6 = 18 - 3 = 17 – 4 = 10 - 4 = 17 + 3 = 18 – 3 = 2. Đặt tính rồi tính

