Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023

docx 16 trang Phương Khánh 26/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 33 Thứ hai, ngày 1 tháng 5 năm 2023 NGHỈ LỄ QTLĐ _________________________________ Thứ ba, ngày 2 tháng 5 năm 2023 NGHỈ BÙ NGÀY LỄ _________________________________ Thứ tư, ngày 3 tháng 5 năm 2023 NGHỈ BÙ NGÀY LỄ _________________________________ Thứ năm, ngày 4 tháng 5 năm 2023 Mĩ thuật ( Cô Thu dạy ) _________________________________ Thể dục ( Cô Huệ dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Buổi chiều : Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện phép nhân và phép chia phân số. - Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. - BT cần làm: BT1; BT2; BT4a (trang 168); BT1a,c (chỉ yêu cầu tính); BT2b; BT3 (trang169) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “phép nhân và phép chia phân số.
  2. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A. Khởi động - Cả lớp vận động tay chân, hát một bài - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia phân số. - Hướng dẫn mẫu. HS làm bài vào vở ô li, GV theo dõi, nhận xét chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Hướng dẫn HS sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính để tìm X . - HS nêu cách tìm thừa số, số bị chia, số chia. HS làm bài vào vở. - GV theo dõi rồi chữa bài. 2 2 2 1 7 a. X ; b. : X ; c. X : 22 7 3 5 3 11 2 2 2 1 7 X : X : X 22 3 7 5 3 11 7 6 X X X 14 3 5 Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài. - Hướng dẫn yêu cầu của bài tập: HS nhắc lại chu vi và diện tích của hình vuông. - GV hướng dẫn làm câu b bằng hai cách tính. Cách 1: Lấy độ dài cạnh hình vuông chia cho cạnh ô vuông ta được mỗi cạnh 2 2 hình vuông 5 ô vuông : = 5 ô vuông. 5 25 - Từ đó số ô vuông cắt được là: 5 x 5 = 25 ô vuông. 2 2 4 Cách 2: Tính diện tích 1 ô vuông x = m2. 25 25 625 Lấy diện tích hình vuông chia cho diện tích một ô vuông thì tìm được số ô vuông 4 4 được cắt là: : = 25 ô vuông. (GV hướng dẫn rồi HS làm). 25 625 Trang 169 Bài 1 (a,c): Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
  3. - Hướng dẫn HS thực hiện bằng 2 cách. 3 Cách 1: Tính tổng trước rồi sau đó nhân với 7 Cách 2: Nhân từng số hạng của tổng rồi cộng kết quả. - HS làm bài tập vào vở 1 cách. Bài 2 (b): Hướng dẫn HS chọn cách tính thuận tiện nhất. 4 2 - Mẫu 2 x 3 x x 4 x 5 = (rút gọn trước khi tìm tích). 3 5 - HS làm bài tập vào vở bài b rồi chữa bài. Bài 3: HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của bài toán. - GV cùng HS phân tích để giải bài toán. - HS làm bài tập vào vở rồi chữa bài. Bài giải May quần áo hết số mét là: 20 x 4 = 16 (m) 5 Số vải còn lại 20 – 16 = 4 (m) Số túi đã may được 4 : 2 = 6 (cái túi) 3 Đáp số: 6 cái túi - HS nhắc cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HSHN giáo viên ra bài hướng dẫn làm. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn MIÊU TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau khi học về văn miêu tả con vật. - Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn đúng với yêu cầu của đề, có đầy đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên chân thực 2. Năng lực chung
  4. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau khi học về văn miêu tả con vật. - Vận dụng kiến thức đã biết để thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau khi học về văn miêu tả con vật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác hoàn thành bài tập. - HSHN: HS tham gia cùng bạn làm BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh hoạ các con vật. Vở TLV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1: GV đọc đề bài. - Yêu cầu 1HS chọn 1 trong 3 đề để làm bài kiểm tra. - GV cho HS đọc thầm 3 đề rồi hướng dẫn HS nắm lại yêu cầu của từng đề (viết đề nào thì chú ý miêu tả con vật nuôi, em yêu thích, em nhìn thấy trong rạp xiếc để đúng với yêu cầu của đề). - GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của 1 bài văn. - HS nhắc lại cách viết các phần. 1. Mở bài: Giới thiệu con vật định tả. 2. Thân bài: Tả hình dáng. Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động của con vật ấy. 3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ đối với con vật. HĐ2: HS làm bài (25 phút). (Lưu ý: khi viết cần chú ý viết đúng chính tả, tả đúng con vật mình định tả). - HS tự viết bài vào vở. - HSHN giáo viên ra bài hướng dẫn làm. - GV nhận xét tiết học. HĐ3. Hoạt động vận dụng - Luyện viết lại một đoạn văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Đọc sách ( Cô Hương dạy ) _________________________________ Thứ sáu, ngày 5 tháng 5 năm 2023 Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Luyện từ và câu
  5. THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, BT2 mục III) - Thêmđược CN, VN để hoàn chỉnh câu đã cho sẵn trạng ngữ. * ĐCND: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Phần Luyện tập chỉ yêu cầu tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. - HSHN lắng nghe bạn thảo luận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động Mở đầu: Khởi động (3p) - Lớp trưởng điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Đặt 1 câu có trạng ngữ bắt đầu bằng Nhờ..., Vì...., Do...., Tại....,và đặt câu hỏi cho trạng ngữ đó (VD: Nhờ bác lao công, sân trường luôn sạch sẽ. => Nhờ đâu, sân trường luôn sạch sẽ?) - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới B. Hoạt động Luyện tập, thực hành (35p) * Mục tiêu: - Tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, BT2 mục III). - Thêm được CN, VN để hoàn chỉnh câu cho trước trạng ngữ. * Cách tiến hành: Bài 1: Chỉ yêu cầu tìm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Lưu ý: TN thường đứng đầu câu và ngăn cách với CN và VN bởi dấu phẩy Đáp án: a. Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh
  6. b. Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng! c. Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS, các trường... + Trạngngữtrongcáccâutrêntrảlờichocâuhỏigì? (Trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?, Vì cái gì?, Nhằm mục đích gì?) + Hãy đặt câu có trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Để làm gì? (VD: Để có thành tích tốt, đội bóng cần chăm chỉ tập luyện) Bài 2:Chỉ y/ c thêm trạng ngữ thích hợp - GV chốtđápán Đáp án: a. Để lấy nước tưới cho đồng ruộng, xã em vừa đào một con mương. b. Để cô vui lòng, chúng em c. Để có sức khỏe, em phải Bài 3: - GV nhận xét và khen những HS thêm được CN và VN hay, phù hợp nội dung đoạn văn Đáp án: a/ Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng b/Để tìm kiếm thức ăn, chúng dùng cái mũi và mồm đặc biệt đó dũi đất. - HSHN giáo viên ra bài hướng dẫn làm. C. Hoạt động Vận dụng - Ghi nhớ cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm hiểu về các loại trạng ngữ khác của câu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được 4 phép tính với phân số. - Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn. - BT cần làm: BT1; BT3a; BT4a; HSCNK: Cố gắng làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “phép nhân và phép chia phân số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  7. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠỴ – HỌC A. Khởi động - GV yêu cầu HS làm các bài tập của tiết trước. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS ôn tập: - GV hướng dẫn từng bài và chữa bài theo hình thức cuốn chiếu. - Hướng dẫn HS làm bài ở SGK vào vở ô li. - HS làm GV theo dõi, chữa bài. Bài 1: HS đọc đề bài. Nêu cách thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính: 4 2 4 2 4 2 4 2 Tổng , Hiệu , tích , thương : 5 7 5 7 5 7 5 7 Bài 2: Yêu cầu HS viết kết quả vào ô trống. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. - Hai HS nêu cách tính giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc đơn. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức, chẳng hạn: - Gọi HS trình bày bài. 2 5 3 8 30 9 1 1 1 1 1 a. b. 3 2 4 12 12 12 2 3 4 6 4 38 9 2 3 = = 12 12 12 12 29 5 = = 12 12 Bài 4: Một HS đọc yêu cầu, phát biểu để tóm tắt bài toán. HD: + Tính phần bể nước sau 2 giờ vòi nước đó chảy được. 2 2 4 2 4 (bể) hoặc 2 (bể) 5 5 5 5 5 + Tính số phần bể nước còn lại. 4 1 3 (bể) 5 2 10 1 HS trình bày bài - Chữa bài. - HS nhắc cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên. - HSHN giáo viên ra bài hướng dẫn làm. - GV nhận xét đánh giá tiết học.
  8. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ........................................................................................................................ _________________________________ Khoa học CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ. 2. Năng lực chung - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo (Bình luận, khái quát, tổng hợp các thông tin để biết mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên rất đa dạng, phân tích, phán đoán và hoàn thành 1 sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên, đảm nhận trách nhiệm xây dựng kế hoạch và kiên định thực hiện kế hoạch cho bản thân để ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên) 3. Phẩm chất - Phẩm chất trung thực: Thậtthà, ngaythẳngtrongviệchọcvàlàmbàitập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chămhọc, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. - HSHN xem sơ đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Hình minh họa trang 132, SGK phô tô theo nhóm. + Hình minh hoạ trang 133, SGK (phóng to). - HS: Giấy A3 và bút dạ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động Mở đầu: Khởi động (2p) - Lớp trưởng điều khiển lớp trả lời, nhận xét + Nêu một số ví dụ về chuỗi thức ăn? (Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của cáo, cáo chết xác bị phân huỷ và là thức ăn của cỏ.) - Giới thiệu bài, ghi bảng. B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu:
  9. - Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật với nhau, giữa sinh vật với yếu tố vô sinh: - Chia nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS và phát phiếu có hình minh họa trang 132, SGK cho từng nhóm. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong phiếu (Dựa vào hình 1 để xây dựng sơ đồ (bằng chữ và mũi tên) chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa cỏ và bò trong một bãi chăn thả bò). - Hoàn thành sơ đồ bằng mũi tên và chữ, nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ. - Yêu cầu HS hoàn thành phiếu sau đó viết lại sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ bằng chữ và giải thích sơ đồ đó. GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS nào cũng được tham gia. - Gọi các nhóm trình bày. Yêu cầu các nhóm khác theo dõi và bổ sung. - Đại diện của 4 nhóm lên trình bày. - Nhận xét sơ đồ, giải thích sơ đồ của từng nhóm. - Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời. + Thức ăn của bò là gì? (Là cỏ.) + Giữa cỏ và bò có quan hệ gì? (Quan hệ thức ăn, cỏ là thức ăn của bò) + Trong quá trình sống bò thải ra môi trường cái gì? Cái đó có cần thiết cho sự phát triển của cỏ không? (Bò thải ra môi trường phân và nước tiểu cần thiết cho sự phát triển của cỏ.) + Nhờ đâu mà phân bò được phân huỷ? (Nhờ các vi khuẩn mà phân bò được phân huỷ.) + Phân bò phân huỷ tạo thành chất gì cung cấp cho cỏ? (Phân bò phân huỷ thành các chất khoáng cần thiết cho cỏ. Trong quá trình phân huỷ, phân bò còn tạo ra nhiều khí các- bô- níc cần thiết cho đời sống của cỏ.) + Giữa phân bò và cỏ có mối quan hệ gì? (Quan hệ thức ăn. Phân bò là thức ăn của cỏ.) - Viết sơ đồ lên bảng: Phân bò Cỏ Bò. + Trong mối quan hệ giữa phân bò, cỏ, bò đâu là yếu tố vô sinh, đâu là yếu tố hữu sinh? (Chất khoáng do phân bò phân hủy để nuôi cỏ là yếu tố vô sinh, cỏ và bò là yếu tố hữu sinh.) - Vừa chỉ vào hình minh họa, sơ đồ bằng chữ và giảng: Cỏ là thức ăn của bò, trong quá trình trao đổi chất, bò thải ra môi trường phân. Phân bò thải ra được các vi khuẩn
  10. phân hủy trong đất tạo thành các chất khoáng. Các chất khoáng này lại trở thành thức ăn của cỏ. - Quan sát, lắng nghe. Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên: - Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp. - Yêu cầu: Quan sát hình minh họa trang 133, SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Hãy kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ? (Hình vẽ cỏ, thỏ, cáo, sự phân hủy xác chết động vật nhờ vi khuẩn.) + Sơ đồ trang 133, SGK thể hiện gì? (Thể hiện mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên.) + Chỉ và nói rõ mối quan hệ về thức ăn trong sơ đồ? (Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của cáo, xác chết của cáo được vi khuẩn phân hủy thành chất khoáng, chất khoáng này được rễ cỏ hút để nuôi cây.) - GV: Đây là sơ đồ về một trong các chuỗi thức ăn trong tự nhiên: Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của cáo, xác chết của cáo là thức ăn của nhóm vi khuẩn ngoại sinh. Nhờ có nhóm vi khuẩn ngoại sinh mà các xác chết hữu cơ trở thành các chất khoáng (chất vô cơ). Những chất khoáng này lại trở thành thức ăn của cỏ và các cây khác. Người ta gọi những mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên là chuỗi thức ăn. Chuỗi thức ăn là một dãy bao gồm nhiều sinh vật, mỗi loài là một mắc xích thức ăn, mỗi “mắc xích” thức ăn tiêu thụ mắt xích ở phía trước nó bị mắc xích ở phía sau tiêu thụ. - HS Quan sát, lắng nghe. + Thế nào là chuỗi thức ăn? (Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên. Sinh vật này ăn sinh vật kia và chính nó lại là thức ăn cho sinh vật khác.) + Theo em, chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật nào? (Từ thực vật.) - Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều chuỗi thức ăn, các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật. Thông qua chuỗi thức ăn, các yếu tố vô sinh và hữu sinh liên hệ mật thiết với nhau thành một chuỗi khép kín. - HS Quan sát, lắng nghe. C. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Hoàn thành bài viết và sáng tạo thêm các chi tiết miêu tả - Nêu ví dụ về chuỗi thức ăn - Vẽ và trang trí một chuỗi thức ăn và trưng bày tại góc học tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ________________________________ Buổi chiều: Địa lí KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển, ): + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối. + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản. + Phát triển du lịch. - Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, nănglực giao tiếpvà hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước (Tự hào biển đảo, có ý thức giữ vững chủ quyền biển đảo) - Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học và làm bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ. - HSHN xem bản đồ. * BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường ở biển, đảo và quần đảo + Khai thác dầu khí, cát trắng + Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản * TKNL:Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của thềm lục địa là dầu lửa, khí đốt. Cần khai thác và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên quý giá này. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - BĐ Địa lí tự nhiên VN. - Tranh, ảnh về khai thác dầu khí; khai thác và nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường biển. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động Mở đầu: Khởi động(2p) - Lớp trưởng điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy mô tả vùng biển nước ta? (Vùng biển nước ta có diện tích rộng ) + Bạn hãy nêu vai trò của biển, đảo và các quần đảo đối với nước ta? (Là kho muối vô tận, đồng thời có nhiều khoáng sản, hải sản quý và có vai trò điều hoà khí hậu ) - GV giới thiệu bài mới B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:(30p) * Mục tiêu: - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển, )
  12. - Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta *Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp Hoạt động 1: Khai thác khoáng sản: - Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh trả lới các câu hỏi sau: + Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của vùng biển VN là gì? (Là dầu mỏ và khí đốt) + Dầu khí nước ta khai thác để làm gì? (Để sử dụng trong nước và xuất khẩu) + Nước ta đang khai thác những khoáng sản nào ở vùng biển VN? Ở đâu? Dùng để làm gì? (Khai thác cát trắng để làm nguyên liệu cho công nghiệp thuỷ tinh ở ven biển Khánh Hoà, sản xuất muối ) - GV nhận xét: Vùng biển nước ta có nhiều loại khoáng sản. Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác được chủ yếu dùng cho xuất khẩu và chủ yếu xuất khẩu sản phẩm thô nên giá thành thấp. Nước ta đang xây dựng các nhà máy lọc và chế biến dầu. * Giáo dục tiết kiệm năng lượng: + Theo em, nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt là tài nguyên vô hạn hay có hạn? (Tài nguyên có hạn, khai thác nhiều sẽ cạn kiệt) + Cần khai thác hai loại khoáng sản này như thế nào? (Cần khai thác tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả) Hoạt động 2: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản - GV cho các nhóm dựa vào tranh, ảnh, bản đồ, SGK thảo luận theo gợi ý: + Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có rất nhiều hải sản. (Có hàng nghìn loại cá: cá thu, cá song, cá nhụ, cá hồng, Có hàng chục loại tôm: tôm hùm, tôm he, Có nhiều loại hải sản khác: hải sâm, bào ngư, đồi mồi, sò huyết, ốc hương, ) + Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra như thế nào? Những nơi nào khai thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ. (Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra khắp vùng biển từ Bắc tới Nam.Vùng ven biển từ Quảng Ngãi tới Kiên Giang là nới đánh bắt nhiều hải sản nhất ) + Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm gì để có thêm nhiều hải sản? (Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn nuôi các laọi cá, tôm và các hải sản khác như đồi mồi, ngọc trai, ) Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành - Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang khai thác các khoáng sản. (HS chỉ trên bản đồ.) - GV cho HS chỉ trên bản đồ vùng đánh bắt nhiều hải sản. - GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ hải sản của nước ta. Có thể cho HS kể những loại hải sản mà các em đã trông thấy hoặc đã được ăn.
  13. *GDBVMT: Người dân sống ở các đảo và quần đảo đã tận dụng những lợi thế của môi trường biển vào các hoạt động nào? (Khai thác dầu khí, khai thác cát trắng làm thuỷ tinh, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản) - GV: Nhờ tận dụng các điều kiện có lợi mà con người sống hoà hợp với môi trường, tạo cảnh quan môi trường sạch, đẹp C. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Tìm hiểu về quy trình sản xuất thuỷ tinh từ cát trắng và một số sản phẩm làm từ thuỷ tinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC. NÂNG CAO KIẾN TIẾNG VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hoàn thành nội dung các môn học trong tuần. - Nâng cao kiến thức môn Tiếng Việt - Giúp HS nắm vững khái niệm về từ cầu khiến thông qua hệ thống bài tập ứng dụng - Nhận biết được Câu khiến. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh hoàn thành các bài tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xác định câu, từ viết đoạn văn 3. Phẩm chất - Học sinh yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận khi làm bài. - HSHN: Chép một đoạn văn SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát một bài. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành 1. Hướng dẫn HS chia nhóm N1: GV hướng dẫn HS hoàn thành các môn học Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử &Địa lí - HS hoàn thành vào vở của mình. 2. Hướng dẫn HS tự học
  14. N2: Nâng cao kiến thức môn Tiếng Việt 1. Gạch dưới các từ nghi vấn trong các các câu hỏi dưới đây: a/ Mẹ về đấy à? b/ Bạn đã làm bài tập chưa? c/ Có phải bạn là người tôi đã gặp không? d/ Chiều nay, lớp mình có môn Thể dục à? Câu 2. Hãy đặt dấu câu thích hợp vào cuối câu a/ Cô giáo hỏi xem ai là người học giỏi nhất lớp. (dấu chấm) b/ Câu hỏi dễ thế mà cậu không trả lời được à? (dấu hỏi) c/ Mình đã được nghe bài hát này ở đâu rồi nhỉ? (dấu hỏi) d/ Tớ biết bạn làm sao có thể vẽ được bức tranh to thế chứ. (dấu chấm) Câu 3. Viết 5 từ mà cả hai tiếng đều chứa âm đầu ch hoặc tr a/ Âm đầu ch: chích choè, châm chích, chiều chiều, châu chấu, chán chường, chắc chắn, ... b/Âm đầu tr: trống trường, tròn trịa, trùng trục, trăng trắng, tru tréo, trong trắng, ... Bài 4 - GV hướng dẫn HS làm phép thử để biết 1 số từ phức đã cho chỉ hoạt động cảm giác hay tính tình. ? Từ chỉ hoạt động trả lời cho câu hỏi nào? (Ai làm gì?). ? Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi nào? (Cảm thấy thế nào?). ? Từ chỉ trạng thái trả lời cho câu hỏi nào? (Là người như thế nào?) - HS làm bài cá nhân sau đó nối tiếp nhau đọc câu văn của mình. Mẫu: Cảm ơn bạn đã đến góp vui với mình. Mình đánh bản nhạc múa vui cho cậu thôi. Câu 5. Em hãy quan sát lá bàng và viết một đoạn văn miêu tả con vật em yêu thích. Câu 6: Nối các câu ở cột A với các kiểu câu ở cột B cho phù hợp. - HSHN chép một đoạn văn 3. Hoạt động Vận dụng - Khắc sâu kiến thức vữa ôn tập.
  15. - Vận dụng kiến thức để áp dụng để làm bài. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... _________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đánh giá các hoạt động của tuần 33. Phổ biến kế hoạch tuần 34. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế) - Phát triển kỹ năng thu nhận tông tin, kỹ năng nghiên cứu, biểu đạt và trình bày các vấn liên quan đến mình. 3. Phẩm chất - Có thái độ trân trọng, có trách nhiệm với những việc làm của chính mình , - HSHN tham gia cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nội dung sinh hoạt của các tổ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Ban văn nghệ lớp hát bài hát tập thể. A. Sinh hoạt lớp 1. Đánh giá nhận xét chung các hoạt động trong tuần. 1. Lớp trưởng điều hành các tổ trưởng lên nhận xét hoạt động của tổ trong tuần - Nề nếp học tập. - Trực nhật vệ sinh. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ. - Xếp hàng ra vào lớp, đội mũ bảo hiểm, mặc đồng phục, quàng khăn đỏ ... - Các tổ đọc bảng xếp loại của tổ mình. - Ý kiến các bạn nếu có thắc mắc. Thống nhất. 2. Giáo viên đánh giá hoạt động của lớp trong tuần - Ưu điểm: + Hầu hết chấp hành nghiêm túc kế hoạch của trường, của lớp. + Nhiều em tích cực tự giác trong công việc của lớp. + Ý thức học bài và làm bài của 1 số em rất tốt: + Cán bộ lớp điều hành các bạn sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc. + Trực nhật vệ sinh sạch sẽ, kịp thời. Tồn tại:
  16. + Nhắc nhở 1 số em chưa chăm học, ngồi trong lớp còn nói chuyện: ............... + Cán bộ lớp điều hành các bạn sinh hoạt 15 phút đầu giờ cần nghiêm túc hơn. Sinh hoạt chưa nghiêm túc: 3. Kế hoạch tuần 34 - Chấp hành nghiêm túc mọi nề nếp. Khắc phục những tồn tại của tuần qua. - Ổn định nề nếp học tập. Duy trì sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc. - Chăm sóc bồn hoa, vệ sinh lớp, khu vực phân công sạch sẽ. - Học bài và làm bài đầy đủ. - Thực hiện tốt nội quy của Đội đề ra. Chấp hành tốt luật ATGT. - Nhận xét, đánh giá KQ thi định kì GKII môn Toán, Tiếng Việt. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. Vệ sinh khu vực phân công sạch sẽ, kịp thời. - Tiếp tục giải các bài trên báo, giải trạng nguyên Tiếng Việt. - Tập trung phụ đạo HS chưa nắm được kiến thức: ...................... - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ cần nghiêm túc. Khăn quàng đỏ quàng từ nhà đến trường. 3. Hoạt động vận dụng -Giáo viên dặn dò, nhận xét - Học sinh lắng nghe. - Học sinh lắng nghe và thực hiện. _________________________________