Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023

docx 40 trang Phương Khánh 26/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 32 Thứ hai, ngày 24 tháng 4 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. DÂN CA VÍ DẶM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. - Tìm hiểu thêm về Dân ca ví dặm 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để nhớ lại các nội quy nhà trường đề ra. 3. Phẩm chất - HS Có ý thức tìm hiểu thêm về Dân ca ví dặm II. QUY MÔ TỔ CHỨC - Tổ chức theo quy mô trường - Bảng nội quy của nhà trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu thêm về Dân ca ví dặm (Cô Ngọc Anh phụ trách) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn văn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn (BT1). - Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào thực hành viết đoạn văn tả ngoại hình (BT2), tả hoạt động (BT3) của con vật mà em yêu thích. - HSHN: HS xem tranh các con vật. 2. Năng lực chung
  2. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật. - Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn văn kết bài cho bài văn tả một con vật mà em thích. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh con tê tê và một số con vật. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - HS đọc đoạn văn tả các bộ phận của con gà trống. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả Bài tập 1: HS quan sát tranh, ảnh minh họa con tê tê. - Một HS đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi SGK. - HS suy nghĩ, làm bài. HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: * Câu a: Bài văn gồm 6 đoạn. Nội dung mỗi đoạn: + Đoạn 1: Mở bài: Giới thiệu chung về con tê tê. + Đoạn 2: Miêu tả bộ vảy của con tê tê. + Đoạn 3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của tê tê và cách tê tê săn mồi. + Đoạn 4: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất. + Đoạn 5: Miêu tả nhược điểm của tê tê. + Đoạn 6: Kết bài – tê tê là con vật có ích, con người cần bảo vệ nó. * Câu b. Các bộ phận ngoại hình được miêu tả: + Bộ vảy (giống như vẩy cá gáy nhưng cứng và dày hơn nhiều; Bộ vẩy như một bộ giáp sắt); + Miệng, hàm, lưỡi, bốn chân. * Câu c: Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát con tê tê rất tỉ mỉ và chon lọc được nhiều đặc điểm lí thú: + Cách bắt kiến: Nó thè cái lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm ba nhánh, rồi thò lưỡi vào sâu bên trong. Đợi kiến bâu kín lưỡi, tê tê rụt lưỡi vào mõm, tóp tép nhai cả lũ kiến xấu số.
  3. + Cách đào đất: Nó dũi đầu xuống đào nhanh như một cái máy, chỉ cần chừng nửa phút đã ngập nửa thân mình nó. Khi ấy, dù có ba người lực lưỡng túm lấy đuôi nó kéo ngược cũng không ra... Trong chớp nhoáng, tê tê đã ẩn mình trong lòng đất. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài. - GV kiểm tra chuẩn bị của HS; GV giới thiệu một số tranh ảnh các con vật: + Quan sát hình dáng bên ngoài con vật mình yêu thích, viết một đoạn văn miêu tả ngoại hình con vật, chú ý tả các đặc điểm riêng nổi bật. - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. Bài tập 3: GV lưu ý HS: + Quan sát hoạt động của con vật mình yêu thích, viết đoạn văn tả hoạt động của con vật, chú ý chọn đặc điểm lí thú. + Nên tả hoạt động của con vật đã chọn ở BT2. - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. - HSHN: GV chỉ tranh các con vật cho HS xem. - GV cho HS nhắc lại phần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động ứng dụng - Yêu cầu viết lại đoạn văn BT 3 tốt hơn trong tiết Tiếng việt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (trả lời câu hỏi Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu? – ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (BT1, mục III), bước đầu biết thêm được trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu (BT2,3). - HSCNK: Biết đặt 2, 3 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các câu hỏi khác nhau (BT3). 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian, đặt được câu trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS viết mục bài vào vở.
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn. - HS nhận xét bài làm của bạn. GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Phần nhận xét Bài tập 1, 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập: - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng: + Bộ phận trạng ngữ Vì vắng tiếng cười, bổ sung ý nghĩa nguyên nhân cho câu. + Trạng ngữ Vì vắng tiếng cười trả lời câu hỏi: Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinh khủng? Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài - HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét, GV kết luận: ? Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? (Chưa xảy ra sự việc). HĐ3. Phần ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Cho HS lấy ví dụ về câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. HĐ4. Phần luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu BT. - HS làm bài cá nhân. 3 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong câu. - GV và lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng: + Câu a: Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, câu vượt lên đầu lớp. + Câu b: Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại. + Câu c: Tại Hoa mà tổ không được khen. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu BT và hướng dẫn làm bài. - Ba HS làm bài trên phiếu BT và trình bày kết quả. - GV và lớp nhận xét, chữa bài: + Câu a: Vì học giỏi, Nam được cô giáo khen. + Câu b: Nhờ bác lao công, sân trường lúc cũng sạch sẽ. + Câu c: Tại vì mải chơi, Tuấn không làm bài tập. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT3, mỗi em đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. - HS tiếp nối nhau đọc câu đã đặt. GV nhận xét. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết.
  5. - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Viết 2, 3 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Buổi chiều: Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đặt tính và thực hiện phép nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số). - Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số. - Biết so sánh số tự nhiên. - BT cần làm: BT1(dòng1,2); BT2; BT4(cột 1); HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài HS lên bảng làm bài tập 3, 4 tiết trước. - Giáo viên nhận xét.
  6. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn ôn tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. - HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài. - Ba HS lên bảng làm bài và kết hợp giải thích cách làm. - HS tự làm bài và đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra. - GV và lớp nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính. 2057 428 3167 13 125 204 6171 2140 12668 2057 856 63340 66741 428 646068 53500 b. Đáp án: 7368 : 24 = 307; 13498 : 32 = 421 (dư 26); 258120 : 216 = 1195 Bài 2: - HS đọc đề bài và tự làm bài - 2 HS lên bảng. - Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính. - GV theo dõi, bổ sung ý kiến. a. 40 x X = 1400 b. X : 13 = 205 X = 1400 : 40 X = 205 x 13 X = 35 X = 2665 Bài 3: 1 em đọc yêu cầu. - GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép chia: tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, tính chất nhân một số với 1, tính chất một số nhân với một tổng,.... đồng thời củng cố về biểu thức chứa chữ. - HS vận dụng giải toán. HS trình bày bài làm trước lớp. Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích. ? Để so sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta phải làm gì? (Chúng ta phải tính giá trị các biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp). ? Muốn nhân (chia) một số tự nhiên với 10; 100; ... (với 11), ta làm thế nào? - GV: Khi thực hiện so sánh các biểu thức với nhau nên áp dụng các tính chất của phép tính để kiểm tra, không nhất thiết phải tính giá trị của chúng. - Ba HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT và giải thích cách làm.
  7. Bài 5: HS đọc đề toán. GV hướng dẫn phân tích. Bước 1: Tìm số lít xăng cần tiêu hao để xe ô tô đi được quãng đường dài 180 km. Bước 2: Tìm số tiền phải mua xăng để ô tô đi được quãng đường dài 180 km. - HS làm bài vào vở, một số HS làm trên bảng phụ. - GV nhận xét bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. - Nhận xét bài làm của HS. Bài giải: Số lít xăng cần tiêu hao để xe ô tô đi được quãng đường dài 180 km: 180 : 12 = 15 (l) Số tiền phải mua xăng để ô tô đi được quãng đường dài 180 km: 7500 15 = 112500 (đồng) Đáp số: 112500 đồng. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. * Tính: a) 3 x 3 = . 4 x 1 = ... 5 x 2 = .. . 6 x 2 + 1 = . 7 x 2 + 1 = 8 x 2 + 2 = .. . b) 17 + 3 = . 1 8 + 5 = ... 16 + 2 = .. . 11 + 4= . 14 + 5 = ... 7 + 12 = .. . - HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, chia số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Làm hết các bài tập SGK. Cầ nắm được cách thực hiện phép nhân, chia số tự nhiên để làm toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa của việc chăm sóc, bảo vệ các di tích lịch sử ở địa phương. - Tuyên truyền mọi người cùng tham gia thực hiện. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm hoàn thành được các bài tập. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, tự ôn lại kiến thức đã học
  8. + Biêt xử lí thông tin về các hoạt động, hoàn thành bài tập - Có ý thức và tích cực tham gia chăm sóc, bảo vệ các di tích lịch sử ở địa phương, bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - HS biết biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT. - HSHN: Viết tên bài vào vở. II. CHUẨN BỊ - Một số thông tin về các di tích lịch sử. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài + Tại sao phải bảo vệ di tích lịch sử? B. Bài mới: + Nêu tác hại của một số tệ nạn tệ nạn xã hội mà em biết? Hoạt động1: Xử lí tình huống. - Nêu tình huống: a. Trên đường đi học về, em gặp một đám thanh niên tụ tập uống rượu say xỉn rồi chửi bới, đánh nhau em sẽ xử lớ như thế nào? b. Có một anh thanh niên hút thuốc đến này em hút thử một lần trước việc làm đó em sẽ xử lí ra sao? c. Trên đường đi chơi em bất ngờ phát hiện ra một nhóm người đang bàn bạc để trộm cắp tài sản người khác. Trước hành vi đó em giải quyết như thế nào? - Yêu cầu các đại diện lên nêu cách xử lí tình huống trước lớp. - GV lắng nghe nhận xét và bổ sung. - GV kết luận. Hoạt động 2: Vẽ tranh - Yêu cầu các nhóm thi vẽ tranh cổ động về phũng chống các tệ nạn xã hội. - Nhận xét đánh giá, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. Hoạt động vận dụng - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Giáo dục học sinh ghi nhớ thực hiện theo bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 4 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Thực hiện được bốn phép tính: cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
  9. - Giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. - BT cần làm: BT1a; BT2; BT4; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập dạng “các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - HS lên bảng làm bài tập 3, 4, 5 của tiết trước. - Giáo viên nhận xét. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học: Trong giờ học hôm nay các em tiếp tục ôn tập về các phép tính với số tự nhiên. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS ôn tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài. - Hai HS lên bảng làm bài. - Cả lớp làm vào VBT, chữa bài. Chẳng hạn: a. Nếu m = 952; n = 28 thì m + n = 952 + 28 = 980 m – n = 952 – 28 = 924 m x n = 952 x 28 = 26656 m : n = 952 : 28 = 34 Bài 2: Củng cố lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức. - HS đọc đề bài và tự làm bài. 2 HS lên bảng. - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. Bài 3: HS nhắc lại các tính chất: kết hợp, giao hoán, nhân một số với một tổng,... - HS vận dụng giải toán. - Hai HS trình bày bài làm trước lớp - lớp giải vào VBT, chữa bài. Chẳng hạn: a. 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4) = 36 x 100 = 3600 (vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân)
  10. b. 215 x 85 + 215 x 14 = 215 x (86 + 14) = 215 x 100 = 21500 (vận dụng tính chất nhân một số với một tổng) Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích. - Một HS làm bài bảng phụ. - Cả lớp làm vào VBT và giải thích cách làm. Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là: 319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là: 319 + 395 = 714 (m) Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là: 7 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là: 714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 (m) Bài 5: HS đọc đề toán - GV hướng dẫn phân tích. Bài giải: Mua 2 hộp bánh hết số tiền là: 24000 x 2 = 48000 (đồng) Mua 6 chai sữa hết số tiền là: 9800 x 6 = 58800 (đồng) Mua 2 hộp bánh và 6 chai sữa hết số tiền là: 48000 + 58800 = 106800 (đồng) Số tiền mẹ có ban đầu là: 93200 + 106800 = 200000 (đồng) Đáp số: 200000 đồng. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. * Tính: a) 3 x 3 = . 7 x 1 = ... 5 x 2 = .. . 3 x 2 + 1 = . 5 x 2 + 1 = 6 x 2 + 2 = .. . b) 7 + 3 = . 1 8 + 5 = ... 18 + 2 = .. . 11 + 4= . 10 + 5 = ... 7 + 10 = .. . - HS nhắc cách thực hiện các phép tính với số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. C. Hoạt động ứng dụng - Làm hết các bài tập SGK. Cần nắm được cách thực hiện phép nhân, chia số tự nhiên để làm toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................
  11. ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố để nắm vững kiến thức về đoạn mở bài và kết bài trong bài văn miêu tả con vật (BT1). - Bước đầu biết thực hành viết đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho phần thân bài để hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật yêu thích (BT2, BT3). - HSHN: HS xem tranh các con vật. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật. - Vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn văn kết bài cho bài văn tả một con vật mà em thích. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn câu văn bài tập 2, giấy A3, bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài, - HS đọc đoạn văn tả ngoại hình, hoạt động của con vật đã quan sát. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1: HS đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thầm bài Chim công múa. - HS suy nghĩ, trao đổi ý kiến và làm bài cá nhân. - HS phát biểu ý kiến. GV nhân xét, chốt laị lời giải đúng: Ý a, b: Mở bài gián tiếp - Đoạn mở bài (2 câu đầu): Mùa xuân trăm hoa đua nở, ngàn lá khoe sức sống mơn mởn. Mùa xuân cũng là mùa công múa. Kết bài mở rộng
  12. - Đoạn kết bài (câu cuối): Quả không ngoa khi người ta ví chim công là những nghệ sĩ múa của rừng xanh. ý c: - Để mở bài theo kiểu trực tiếp, có Mùa xuân là mùa công múa. thể chọn những câu văn sau: - Để kết bài theo kiểu không mở Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xòe rộng, có thể chọn câu văn sau: uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp. (Bỏ câu: Quả không ngoa khi...). Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài. - HS viết đoạn mở bài vào VBT. HS đọc nối tiếp bài làm. GV và cả lớp nhận xét. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào VBT. - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. - GV mời những HS làm bài trên phiếu lên dán bài lên bảng lớp. GV và cả lớp nhận xét, đánh giá (đó là kết bài mở rộng/ không mở rộng, lời văn). - GV nhận xét, đánh giá, nhận xét những bài viết hay. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Viết đoạn kết bài tả con mèo theo cách kết bài mở rộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử TỔNG KẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang – Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang – Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời hậu Lê, thời Nguyễn. - Dời đô ra Thăng Long, cuộc kháng chiến chống Tồng lần thứ hai,
  13. Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung. - Hùng Vương dựng nước Văn Lang, hai Bà Trưng: khởi nghĩa chống quân nhà Hán, 2. Năng lực chung * Định hướng năng lực + Năng lực nhận thức lịch sử: Trình bày được sơ lược về quá trình xây dựng thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX + Năng lực tìm tòi khám phá lịch sử: Quan sát kênh hình, tra cứu tài liệu, sách giáo khoa ; Mô tả được kiến trức độc đáo của quần thể kiến trúc độc đáo của Kinh thành + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: HS nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu 3. Phẩm chất - Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của nhân dân ta. + Sưu tầm được một số hình ảnh tư liệu của các nhân vật lịch sử tiêu biểu. - Yêu thích tìm hiểu thêm về lịch sử nước nhà. - Biết ơn nhà Nguyễn lên ngôi kịp thời giúp nhân dân có cuộc sống bình yên trở lại. + Tự hào vì của các nhân vật lịch sử tiêu biểu - Có thái độ đúng đắn về một giai đoạn lịch sử của đất nước (giai đoạn nhà Nguyễn thành lập). - Giáo dục học sinh niềm tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ đất nước. - HSHN: Cho HS xem tranh, lược đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC GV: Hình minh họa SGK, bản đồ Việt Nam; Tư liệu, tranh ảnh sưu tầm về các nhân vật lịch sử tiêu biểu. HS: Tư liệu, tranh ảnh sưu tầm về kinh thành Huế. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động GV cho HS hát. - Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh thành Huế? - Em biết thêm gì về thiên nhiên và con người ở Huế? * GV nhận xét - Giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng kết về các nội dung lịch sử đã học trong chương trình lớp 4. B. Hoạt động thực hành - GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian (được bịt kín phần nội dung).
  14. - Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để điền nội dung các thời kì, triều đại vào ô trống cho chính xác. - GV nhận xét,kết luận. * Hoạt động 2: Hoạt động nhóm; - GV phát PHT có ghi danh sách các nhân vật LS: + Hùng Vương + An Dương Vương + Hai Bà Trưng + Ngô Quyền + Đinh Bộ Lĩnh + Lê Hoàn + Lý Thái Tổ + Lý Thường Kiệt + Trần Hưng Đạo + Lê Thánh Tông + Nguyễn Trãi + Nguyễn Huệ - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật LS trên (khuyến khích các em tìm thêm các nhân vật LS khác và kể về công lao của họ trong các giai đoạn LS đã học ở lớp 4). - GV gọi đại diện HS lên trình bày phần tóm tắt của nhóm mình. GV nhận xét,kết luận. * Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp: - GV đưa ra một số địa danh,di tích LS,văn hóa có đề cập trong SGK như: + Lăng Hùng Vương + Thành Cổ Loa + Sông Bạch Đằng + Động Hoa Lư + Thành Thăng Long + Tượng Phật A- di- đà - GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa danh,di tích LS,văn hóa đó (động viên HS bổ sung các di tích, địa danh trong SGK mà GV chưa đề cập đến). * GV nhận xét, kết luận. - Gọi một số em trình bày tiến trình lịch sử vào sơ đồ. - GV khái quát một số nét chính của lịch sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà Nguyễn. C. Hoạt động vận dụng - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập kiểm tra HK II. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ......................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học TRAO ĐÔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  15. - Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: Kể ra những gì động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường như thức ăn, nước, khí ô-xi và phải thải ra môi trường các chất như cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu,... trong quá trình sống. - Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở động vật. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo Kể được mỗi loại loại động vật theo thức ăn của chúng 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, chăm chỉ hoàn thành bài thực hành - HSHN: GV cho HS xem các tranh trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Vở ghi chép Khoa học, Phiếu học tập - Hình trang 128, 129 - SGK. - Giấy A3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - Cho các em hát 1 bài hát. - HS lên bảng phân loại động vật theo thức ăn của chúng. - Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng. - GV nhận xét. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học; ghi mục bài lên bảng. B. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của trao đổi chất ở động vật. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Trong quá trình sống động vật lấy từ môi trường những gì và thải ra môi trường những gì? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về sự trao đổi chất ở động vật vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về sự trao đổi chất ở động vật: + Trong quá trình sống động vật lấy thức ăn, nước và thải ra khí các-bô-nic. + Trong quá trình sống động vật lấy thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra khí các- bô-nic, các chất cặn bã. + Trong quá trình sống động vật lấy khí ô-xi, thức ăn và thải ra khí các-bô-nic, nước tiểu.
  16. + Trong quá trình sống thực vật lấy thức ăn, nước, khí các-bô-nic và thải ra khí các-bô-nic, các chất cặn bã, nước tiểu. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu. Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra: + Có phải trong quá trình sống động vật lấy thức ăn, nước và thải ra khí các-bô- nic không? + Có phải trong quá trình sống động vật lấy thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra khí các-bô-nic, các chất cặn bã không? + Liệu trong quá trình sống động vật lấy khí ô-xi, thức ăn và thải ra khí các-bô- nic, nước tiểu không? + Có phải trong quá trình sống thực vật lấy thức ăn, nước, khí các-bô-nic và thải ra khí các-bô-nic, các chất cặn bã, nước tiểu phải không? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Trong quá trình sống động vật lấy từ môi trường những gì và thải ra môi trường những gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là quan sát tranh ở SGK. - Để trả lời câu hỏi: Trong quá trình sống động vật lấy từ môi trường những gì và thải ra môi trường những gì? Bước 5: Kết luận kiến thức GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở SGK thảo luận nhóm và ghi kết quả vào vở, vào phiếu. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả (Động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi, và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu... Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa động vật và môi trường). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật
  17. Mục tiêu: - Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi chất ở động vật. Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn. - GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các nhóm. Bước 2: - HS làm việc theo nhóm. - HS vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm. Bước 3: Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp. - HSHN: GV chỉ tranh trong SGK cho HS xem. + Thế nào gọi là Quá trình trao đổi chất ở động vật? - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở động vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều: Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( Tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, liêu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật "Nhà vua, cậu bé". - Hiểu được nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truyện: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của Vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (Trả lời được câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học - Hợp tác: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung. - Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ để đọc, tìm hiểu bài. - Năng lực tự chủ và tự học, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng, - Năng lực giao tiếp và hợp tác, HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 – SGK. năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nội dung bài. 3. Phẩm chất - HS yêu thích bài học, đảm nhận trách nhiệm: Dám nhận nhiệm vụ trong mọi tình huống cho dù khó khăn, vất vả.
  18. - Ra quyết định: Biết đưa ra quyết định hợp lí trong các tình huống cụ thể. - HSHN: Cho HS xem tranh ảnh II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài - 2HS đọc bài Con chuồn chuồn nước. - Nêu nội dung chính của bài. (Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước của tác giả) - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh, giới thiệu chủ điểm và bài tập đọc. B. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn học sinh luyện đọc: HĐ1. Luyện đọc - HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài (3 lựơt). + Đoạn 1: Từ đầu... đến chuyên về môn cười cợt. (Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười). + Đoạn 2: Tiếp theo... đến Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không vào. (Việc nhà vua cử người đi du học bị thất bại). + Đoạn 3: Còn lại. (Hi vọng mới của triều đình). - GV hướng dẫn HS đọc và giải nghĩa từ ngữ khó : nguy cơ, thân hành, du học. - HS luyện đọc theo cặp. Hai HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. - GV hướng dẫn HS đọc bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. ? Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn? (Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà). ? Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy? (Vì cư dân ở đó không ai biết cười). ? Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? (Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười).
  19. ? Kết quả ra sao? (Sau một năm, viên đại thần trở về xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào. Các quan nghe thấy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài. Không khí triều đình ảo não). ? Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn? (Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường). ? Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó? (Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào). - Rút ra nội dung chính của câu chuyện. (Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán) HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - Bốn HS đọc đọan văn theo cách phân vai. - GV hướng dẫn đọc biểu cảm. - HS luyện đọc, khi đọc diễn cảm phân vai một đoạn: “Vị đại thần vừa xuất hiện ... Đức vua phấn khởi ra lệnh”. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. - HS nhắc lại nội dung bài: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán. - GV nhận xét tiết học. C. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc diễn cảm bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả ( Nhớ- viết ): NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ- viết đúng bài chính tả, biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát.. - Làm đúng bài tập CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do GV soạn. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài viết đúng tốc độ, có ý thức rèn chữ viết và trình bày cẩn thận. Phân biệt để viết đúng dấu hỏi /dấu ngã. s/x, tiếng có âm đầu dễ lẫn. Làm đúng bài tập chính tả. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu thích môn học trình bày đúng đoạn trích - HSHN: HS viết 4 dòng đầu.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài 2 HS lên bảng viết 5-6 tiếng có nghĩa bắt dầu bằng s/x hoặc có âm chính o/ô. 2. Hoạt động Luyện tập, Thực hành - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Sau đó đọc thuộc lòng 2 bài thơ Ngắm trăng, Không đề. - HS đọc thầm lại để nhớ 2 bài thơ - HS gấp sách GK. Nhớ lại tự viết bài Nhận xét chung Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2/205 SGK (chọn 1 trong 2 bài) - GV nêu yêu cầu bài tập, chọn bài tập cho HS,nhắc các em chú ý thêm dấu thanh cho vần để tạo thành tiếng có nghĩa - HS làm bài, suy nghĩ, trao đổi nhóm - Mời các nhóm lên thi tiếp sức - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi nhóm tìm được nhiều tiếng . Bài tập 3: Thực hiện tương tự như BT2 C. Hoạt động vận dụng - Luyện viết lại các chữ sai chính tả cho đẹp, trình bày đúng đoạn trích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ________________________________ Tin học ÔN TẬP HK II _________________________________ Thứ tư, ngày 26 tháng 4 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ